Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển kinh tế nông thôn (KTNT) và nâng cao đời sống nông dân là một trong những chủ trương trọng tâm của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm đảm bảo ổn định chính trị, an sinh xã hội và tạo nền tảng cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các định hướng lớn từ Đại hội XII và Đại hội XIII của Đảng đã xác định rõ yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch từ "tư duy sản xuất nông nghiệp" sang "tư duy kinh tế nông nghiệp", đồng thời chú trọng phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là đô thị miền núi phía Tây Bắc, có vị trí gắn liền với cánh đồng Mường Thanh. Trong giai đoạn 2015 – 2020, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của thành phố đạt bình quân 6,6%/năm; quy mô GRDP năm 2020 đạt 9.426,3 tỷ đồng, tăng 1,74 lần so với năm 2015. Mặc dù cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực, thực tiễn thực thi các chính sách phát triển KTNT tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy hoạch xây dựng nông thôn mới chậm tiến độ; thủ tục hành chính trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp còn bất cập; tình trạng đất đai sử dụng sai mục đích hoặc hoang hóa; kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông thôn thiếu đồng bộ; quy mô sản xuất còn phân tán; công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa bám sát nhu cầu thị trường. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển KTNT cho thành phố Điện Biên Phủ mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn quản lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản và khung chính sách phát triển KTNT của chính quyền địa phương cấp huyện, các tiêu chí đánh giá chính sách và kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương khác.
  2. Đánh giá thực trạng: Phân tích, đánh giá thực trạng ban hành và triển khai các nhóm chính sách phát triển KTNT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2021; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách phát triển KTNT của thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Nội dung cơ bản của chính sách phát triển KTNT của một địa phương cấp huyện gồm những cấu phần nào?
  2. Thực trạng triển khai các chính sách phát triển KTNT tại thành phố Điện Biên Phủ trong giai đoạn 2017 – 2021 đạt được kết quả và tồn tại những bất cập gì?
  3. Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào để hoàn thiện chính sách phát triển KTNT của thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển KTNT trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã/phường, trọng tâm là 5 xã nông thôn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2017 – 2021; định hướng giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Phạm vi nội dung: Các chính sách thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước cấp huyện trong việc cụ thể hóa chủ trương của Trung ương và tỉnh về phát triển KTNT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống khái niệm, căn cứ pháp lý và tiêu chí đánh giá chính sách công trong lĩnh vực quản lý kinh tế:

  • Khái niệm và căn cứ pháp lý:

    • Nông thôn được xác định theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 và Điều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 là phần lãnh thổ địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã, quận, thành phố.
    • Khái niệm kinh tế nông thôn (dẫn theo Nguyễn Trọng Thừa, 2012) và cơ cấu kinh tế nông thôn (dẫn theo Ngô Thắng Lợi, 2012).
    • Khung văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết nền tảng: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XI; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/06/2015 và Thông tư số 10/2015/TT-NHNN về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Nội dung chính sách phát triển KTNT cấp huyện: Được cấu trúc thành 5 nhóm nội dung: (1) Chính sách đất đai; (2) Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giá trị cao; (3) Chính sách đầu tư và hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh; (4) Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; (5) Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.

  • Tiêu chí đánh giá chính sách: Tác giả sử dụng 3 tiêu chí trọng tâm:

    • Tính phù hợp: Đánh giá sự hài hòa giữa mục tiêu chính sách với quy hoạch tổng thể và nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã.
    • Tính hiệu lực: Mức độ triển khai kịp thời, sự chấp hành của đối tượng quản lý và mức độ đạt được mục tiêu đề ra.
    • Tính hiệu quả: So sánh giá trị kết quả thực tế đạt được so với mục tiêu và nguồn lực đã phân bổ.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, số liệu thống kê từ Phòng Kinh tế thành phố Điện Biên Phủ, các phòng chuyên môn Quản lý Nông nghiệp, Kế hoạch tổng hợp, số liệu Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2021 của thành phố Điện Biên Phủ; các tài liệu học thuật tại thư viện và viện nghiên cứu. (Tác giả nêu rõ hạn chế không tiến hành điều tra sơ cấp trực tiếp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19).
    • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (chuỗi thời gian và so sánh tỷ lệ) kết hợp phân tích - tổng hợp; số liệu được xử lý dưới dạng bảng biểu trên phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế nông thôn

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về kinh tế nông thôn, cơ cấu kinh tế nông thôn và chính sách phát triển KTNT. Nội dung chính sách cấp huyện được phân tích chi tiết qua 5 nhóm công cụ can thiệp: đất đai (quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, dồn điền đổi thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), chuyển đổi giống cây trồng/vật nuôi công nghệ cao, tín dụng - đầu tư, kết cấu hạ tầng nông thôn (giao thông, thủy lợi, cấp điện, nước sinh hoạt, chợ) và dạy nghề theo nhu cầu sản xuất.

Chương này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách, chia thành:

  • Yếu tố khách quan: Vị trí địa lý, điều kiện địa hình, khí hậu thủy văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội địa phương và mức độ liên kết vùng.
  • Yếu tố chủ quan: Năng lực của bộ máy cán bộ tổ chức thực hiện và nguồn kinh phí bảo đảm thực thi chính sách từ ngân sách nhà nước và xã hội hóa.

Ngoài ra, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về dồn điền đổi thửa, cánh đồng lớn gắn với bao tiêu sản phẩm của tỉnh Thái Bình (đạt 142 cánh đồng liên kết với 11.134 ha, 73,71% diện tích ký hợp đồng tiêu thụ trước sản xuất) và chính sách thu hút doanh nghiệp vào nông nghiệp theo phương châm "ly nông bất ly hương" của tỉnh Nam Định, từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm áp dụng cho thành phố Điện Biên Phủ.


Chương 2: Phân tích thực trạng chính sách phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ

Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đi sâu phân tích việc thực thi từng chính sách cụ thể tại thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2021.

1. Đặc điểm địa bàn và dân số, lao động:

  • Thành phố Điện Biên Phủ có tổng diện tích tự nhiên là 6.427,1 ha (đất nông nghiệp chiếm 1.868,91 ha tương ứng 29,08%; đất chưa sử dụng 2.056 ha chiếm 31,99%).
  • Cơ cấu hành chính gồm 12 đơn vị (7 phường và 5 xã: Mường Phăng, Nà Nhạn, Nà Tấu, Pá Khoang, Thanh Minh).
  • Dân số tính đến 01/01/2021 là 85.656 người (thành thị 59.007 người - 68,89%; nông thôn 26.649 người - 31,11%). Mật độ dân số đạt 261 người/km².
  • Phân bổ lao động nông thôn theo ngành: Nông - lâm - thủy sản chiếm 65,35%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 13,96%; Dịch vụ chiếm 20,69%. Tỷ lệ lao động nông thôn chưa qua đào tạo chiếm trên 70%.

2. Thực trạng và kết quả triển khai các nhóm chính sách:

Nhóm chính sách Các can thiệp và dự án cụ thể đã triển khai Kết quả và chỉ số thực tế ghi nhận
Đầu tư & Vốn sản xuất nông nghiệp - Nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (IPM)
- Nguồn sự nghiệp KH&CN
- Nguồn vốn hỗ trợ nông nghiệp
- Triển khai mô hình IPM lúa tại 5 xã (Thanh Minh, Nà Nhạn, Nà Tấu, Mường Phăng, Pá Khoang) quy mô 58,4 ha, 409 hộ, kinh phí 821 triệu đồng; năng suất bình quân 63 tạ/ha, hiệu quả kinh tế cao hơn đại trà 556.000 đồng/ha.
- Thử nghiệm dưa lưới công nghệ cao và cá chép giòn lồng hồ Lọong Luông (600 triệu đồng).
- Dự án liên kết gà thịt an toàn sinh học: hỗ trợ 4.445 con gà mía lai giống và 5.603 con gà ri Lạc Thủy.
- Liên kết sản xuất ngô vụ Đông 10,5 ha (Thanh Trường 3 ha, Noong Bua 3,5 ha, Nà Tấu 4 ha ngô sinh khối) với 131 hộ tham gia.
Phát triển hạ tầng nông thôn - Huy động nguồn vốn ngân sách và sức dân xây dựng NTM
- Rà soát, nâng cấp hệ thống thủy lợi
- Phát triển mạng lưới giao thông liên thôn, nội đồng
- Tổng vốn đầu tư hạ tầng NTM giai đoạn 2016 – 2021 đạt 74,38 tỷ đồng (32 công trình giao thông, 11 công trình thủy lợi, 3 công trình cấp nước, 3 trường học, 12 nhà văn hóa).
- Rà soát 105 công trình thủy lợi (59 công trình tốt, 26 trung bình, 20 công trình hư hỏng/chưa đầu tư).
- Hỗ trợ 18.440 tấn xi măng, nhân dân đóng góp gần 2 triệu ngày công và hơn 100 ha đất; cải tạo, làm mới 708 tuyến đường nông thôn (77 km).
Đào tạo nghề & Giải quyết việc làm - Triển khai Đề án đào tạo nghề cho LĐNT theo Quyết định 1956/QĐ-TTg
- Phối hợp mở lớp dạy nghề ngắn hạn và chuyển giao KHKT
- Thu thập thông tin và kết nối doanh nghiệp tuyển dụng
- Năm 2019: Đào tạo nghề cho 1.112 học viên (102,4% kế hoạch), tập huấn KHKT cho gần 2.500 lượt người, tạo việc làm mới cho 1.060 lao động.
- Năm 2021: Đào tạo nghề cho hơn 1.000 LĐNT; tập huấn chuyển giao KHKT cho 4.600 người; tạo việc làm cho 1.080 lao động và đưa 10 người đi xuất khẩu lao động. Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 70%.

3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:

  • Ưu điểm: Chính sách đảm bảo tính phù hợp và hiệu lực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, hình thành các mô hình nông nghiệp liên kết; hệ thống giao thông nông thôn và kênh mương được kiên cố hóa; nâng cao tỷ lệ lao động qua tập huấn kỹ thuật.
  • Hạn chế: Việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa còn chậm; đất nông nghiệp để hoang hóa hoặc chuyển mục đích sai quy định vẫn xảy ra; vùng sản xuất hàng hóa còn phân tán, cơ sở chế biến quy mô nhỏ; tỷ trọng vốn đầu tư công cho KH&CN nông nghiệp còn thấp; hơn 20% giáo viên dạy nghề chưa đạt chuẩn; các lớp dạy nghề ngắn hạn chủ yếu là nghề truyền thống đơn giản nên thu nhập sau đào tạo chưa cao.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ

Chương 3 xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  • Nhóm giải pháp chính sách đất đai: Đơn giản hóa thủ tục hành chính về giao đất, cho thuê đất; đẩy nhanh tiến độ đo đạc và cấp mới/cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa; siết chặt quản lý quy hoạch đất nông nghiệp, ngăn chặn sử dụng sai mục đích.
  • Nhóm giải pháp chuyển đổi cây trồng, vật nuôi: Đẩy mạnh quy hoạch các vùng sản xuất tập trung (vùng lúa chất lượng cao cánh đồng Mường Thanh, vùng trồng cây ăn quả trên đất dốc, cây công nghiệp dài ngày); tăng cường liên kết 4 nhà (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông); ứng dụng công nghệ sinh học và chế biến sau thu hoạch.
  • Nhóm giải pháp đầu tư và tín dụng: Đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP; giảm thủ tục thế chấp đối với các dự án nông nghiệp công nghệ cao; ưu tiên ngân sách cho nghiên cứu giống và thương mại điện tử nông sản.
  • Nhóm giải pháp hạ tầng nông thôn: Tiếp tục huy động vốn đầu tư công và nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp 20 công trình thủy lợi bị hư hỏng; hoàn thiện mạng lưới giao thông trục chính nội đồng; kiên cố hóa hệ thống điện, chợ và cơ sở bảo quản nông sản.
  • Nhóm giải pháp đào tạo nghề: Đổi mới chương trình đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và hợp tác xã; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề; chuyển từ dạy nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống sang đào tạo kỹ năng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ du lịch nông thôn.
  • Kiến nghị: Khóa luận đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, các Bộ/ngành Trung ương (sớm ban hành hướng dẫn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn mới) và Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (bố trí nguồn vốn đối ứng, hỗ trợ kinh phí cho các đề án nông nghiệp đặc thù của thành phố).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực thi chính sách: Khóa luận đã thu thập, tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội nông thôn của thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2021, phản ánh rõ nét tác động của việc sáp nhập địa giới hành chính năm 2020 (bổ sung 4 xã nâng tổng số lên 5 xã nông thôn).
  • Lượng hóa kết quả các chương trình hỗ trợ: Làm rõ hiệu quả của các dự án ứng dụng ngân sách nhà nước như mô hình quản lý dịch hại IPM (58,4 ha, 409 hộ), dự án chăn nuôi gà thịt an toàn sinh học (hơn 10.000 con giống gà mía lai và gà ri Lạc Thủy), dự án ngô sinh khối (10,5 ha, 131 hộ) và tổng vốn hạ tầng NTM đạt 74,38 tỷ đồng.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế cấp cơ sở: Nhận diện chính xác 5 nhóm hạn chế then chốt trong thực thi chính sách (từ chậm cấp GCN quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ đến chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT còn mang tính ngắn hạn, thiếu bền vững).
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ: Cung cấp bộ đề xuất giải pháp có tính ứng dụng, bám sát các văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế của địa phương cấp huyện miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong thời gian thực hiện (năm 2021), tác giả không thể triển khai khảo sát, phát phiếu điều tra xã hội học trực tiếp đối với người dân và doanh nghiệp nông thôn, dẫn đến nguồn dữ liệu hoàn toàn dựa trên số liệu thứ cấp do các cơ quan nhà nước cung cấp.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính thành phố Điện Biên Phủ, nơi có sự đan xen giữa khu vực đô thị trung tâm và các xã nông thôn mới sáp nhập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thực hiện các nghiên cứu định lượng sơ cấp (khảo sát mẫu nông hộ, phân tích mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công và chính sách hỗ trợ tín dụng).
    • Đánh giá sâu hơn chuỗi giá trị và thương hiệu nông sản đặc sản sau khi thành phố triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Kinh tế phát triển.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận về 5 nội dung chính sách KTNT cấp huyện; phương pháp đánh giá chính sách dựa trên 3 tiêu chí (tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả); nguồn số liệu chi tiết về thực trạng kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện các chương trình nông thôn mới tại thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2016 – 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế nông thôn tại những địa bàn cụ thể nào của thành phố Điện Biên Phủ?
Khóa luận nghiên cứu trên toàn bộ địa bàn thành phố Điện Biên Phủ gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã/phường, trong đó tập trung chính vào 5 xã nông thôn là: Thanh Minh, Mường Phăng, Nà Nhạn, Nà Tấu và Pá Khoang.

2. Giai đoạn 2016 – 2021, kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại thành phố Điện Biên Phủ đạt được con số cụ thể nào?
Thành phố đã huy động tổng nguồn vốn đầu tư đạt 74,38 tỷ đồng, triển khai 32 công trình giao thông, 11 công trình thủy lợi, 3 công trình cấp nước sinh hoạt, 3 công trình trường học, sửa chữa 8 nhà văn hóa và xây mới 4 nhà văn hóa. Về giao thông, thành phố hỗ trợ 18.440 tấn xi măng, nhân dân đóng góp gần 2 triệu ngày công và hơn 100 ha đất để nâng cấp, làm mới 708 tuyến đường (tổng chiều dài 77 km).

3. Khóa luận ghi nhận những mô hình nông nghiệp công nghệ cao và liên kết tiêu thụ nào được triển khai từ nguồn ngân sách?
Các mô hình tiêu biểu gồm: mô hình IPM lúa tại 5 xã (58,4 ha, 409 hộ, năng suất 63 tạ/ha); dự án thử nghiệm dưa lưới công nghệ cao và cá chép giòn lồng hồ Lọong Luông (kinh phí 600 triệu đồng); dự án nuôi gà thịt an toàn sinh học với 4.445 con gà mía lai và 5.603 con gà ri Lạc Thủy; dự án liên kết trồng ngô vụ Đông quy mô 10,5 ha với 131 hộ dân.

4. Vì sao công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thành phố Điện Biên Phủ còn bộc lộ hạn chế?
Do kế hoạch khảo sát chưa bám sát nhu cầu doanh nghiệp và thị trường; hơn 20% giáo viên dạy nghề chưa đạt chuẩn; phần lớn các lớp đào tạo là sơ cấp và dưới 3 tháng đối với các nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, dẫn đến việc người học khó duy trì việc làm ổn định hoặc có thu nhập cao sau khi tốt nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế nông thôn ở cấp huyện và đánh giá chi tiết thực trạng thực thi tại thành phố Điện Biên Phủ giai đoạn 2017 – 2021. Nghiên cứu đã làm rõ các kết quả tích cực về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng hạ tầng nông thôn mới và đào tạo nghề, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về đất đai, thị trường tiêu thụ và nguồn lực đầu tư. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoàn thiện chính sách kinh tế nông thôn của địa phương giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn 2030.