Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Bùi Ngọc Hiền, bảo vệ năm 2018 tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Trọng Đức và PGS. Trần Thị Thanh Thủy, có tiêu đề chính thức: “Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục giữ vị trí quốc sách hàng đầu tại Việt Nam, đóng vai trò quyết định trong việc phát triển nguồn nhân lực và nâng cao dân trí. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) bao gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với diện tích tự nhiên 40.816,3 km² và quy mô dân số trên 17 triệu người. Mặc dù Nhà nước đã ban hành các chính sách riêng biệt như Quyết định số 206/1999/QĐ-TTg nhằm thúc đẩy giáo dục của vùng đạt mức bình quân chung của cả nước vào năm 2010 và vượt mức bình quân vào năm 2020, thực tế cho thấy các chỉ tiêu phát triển giáo dục tại đây vẫn còn nhiều hạn chế. Mặt bằng học vấn, chất lượng giáo dục và tỷ lệ lao động qua đào tạo của vùng vẫn thấp hơn mức bình quân chung.

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu toàn diện chính sách phát triển giáo dục (CSPTGD) vùng ĐBSCL dưới góc độ khoa học quản lý công. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình đánh giá hệ thống về toàn bộ chu trình chính sách (hoạch định, thực thi, đánh giá) cũng như nội dung của các văn bản chính sách phát triển giáo dục dành riêng cho vùng ĐBSCL trong mối liên hệ với yêu cầu phát triển bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu theo tinh thần Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL để phát triển giáo dục, góp phần quyết định nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tiến trình phát triển bền vững vùng ĐBSCL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu lý luận về chính sách công (CSC), CSPTGD, chính sách phát triển vùng.
    2. Trình bày cơ sở lý luận về CSPTGD vùng kinh tế - xã hội (KTXH).
    3. Nghiên cứu, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng CSPTGD vùng ĐBSCL, trong đó tập trung vào nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL.
    4. Nghiên cứu bối cảnh, định hướng phát triển bền vững vùng ĐBSCL.
    5. Đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL, trong đó tập trung vào hoạch định CSPTGD vùng ĐBSCL.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác lập 04 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: CSPTGD vùng KTXH có vai trò như thế nào đối với phát triển vùng KTXH? Nội dung CSPTGD vùng KTXH cần đáp ứng các yêu cầu gì?
  • Câu hỏi 2: Chu trình CSPTGD vùng ĐBSCL được thực hiện như thế nào? Quá trình thực thi CSPTGD vùng ĐBSCL có đạt được các mục tiêu đề ra không?
  • Câu hỏi 3: Trên cơ sở khung lý thuyết về chính sách công, CSPTGD vùng KTXH, nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL có đáp ứng đầy đủ các yêu cầu không?
  • Câu hỏi 4: Trên cơ sở khung lý thuyết về chính sách công, CSPTGD vùng KTXH, để hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL cần thực hiện các giải pháp cơ bản nào?

Giả thuyết nghiên cứu của luận án:

  • Giả thuyết 1: CSPTGD vùng KTXH là một công cụ quan trọng của Nhà nước để đạt được mục tiêu phát triển vùng KTXH. Chu trình CSPTGD vùng ĐBSCL chưa được thực hiện đầy đủ các hoạt động theo khung lý thuyết về chu trình CSPTGD vùng KTXH. Quá trình thực thi CSPTGD vùng ĐBSCL không đạt được mục tiêu đề ra. Nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu. Do đó, hiệu lực, hiệu quả thực thi của CSPTGD vùng ĐBSCL trên thực tiễn thấp và nhiều mục tiêu cơ bản của Chính sách không đạt. Để hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, đặc biệt quan tâm đến hoạch định chính sách để hoàn thiện nội dung CSPTGD vùng ĐBSCL.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào nội dung và chu trình của CSPTGD vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1999 (thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 206/1999/QĐ-TTg) đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc theo 03 nhóm nghiên cứu chính:

Nghiên cứu về chính sách phát triển giáo dục

  • Công trình ngoài nước: Báo cáo gửi UNESCO của Jacques Delors (1996) đề xuất 4 trụ cột giáo dục (học để biết, học để làm, học để tồn tại, học để chung sống); Richard F. Elmore (2004) trong School reform from the inside out nhấn mạnh cải cách giáo dục từ các cơ sở giáo dục vi mô; Les Bell và Howard Stevenson (2006) trong Education policy: process, themes and impact phân tích mối quan hệ giữa chính sách giáo dục với nguồn nhân lực và công bằng xã hội; Carolin Kreber và Paula Brook (2002) đưa ra 6 tiêu chí đánh giá tác động chương trình giáo dục; Greert Driessen (2000) nghiên cứu chính sách giáo dục dân tộc thiểu số tại Hà Lan; Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos (1998) nghiên cứu vai trò khu vực tư nhân trong giáo dục tại Việt Nam.
  • Công trình trong nước: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục; công trình của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam (2010) về kinh nghiệm phát triển giáo dục gắn với đội ngũ trí thức; Trần Quốc Toản (2012) chủ biên công trình về giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường; Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục (2002) về chiến lược giáo dục thế kỷ XXI; Đặng Bá Lãm (2005) chủ biên công trình quản lý nhà nước về giáo dục với các bài viết của Trần Kiểm, Trương Văn Sinh; Ban Tuyên giáo Trung ương (2014) với các bài viết của Nguyễn Thị Bình, Trần Hồng Quân, Hoàng Tụy; Dương Thiệu Tống (2003); Nguyễn Tiến Đạt (2006); Đề tài mã số B1-2 TMKHXH (2010); Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (2009); Dự án Phát triển giáo viên THPT & TCCN (2013); Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng (2004); Nguyễn Thế Long (2006); Trần Văn Hùng (2011).

Nghiên cứu về chính sách phát triển vùng

  • Công trình ngoài nước: Nghiên cứu của Đại học Strathclyde (2010) về sự thay đổi khái niệm chính sách vùng; Jãnis Aprans (2014) về chính sách vùng EU; Báo cáo của European Union (2009) về kinh nghiệm phát triển vùng cân bằng.
  • Công trình trong nước: Viện Chiến lược phát triển (2004) về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Nguyễn Tiến Dũng (2015) về kinh tế và chính sách phát triển vùng; Bùi Nhật Quang (2006) về chính sách vùng của Italia; Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2011) về khảo sát liên kết vùng tại Cộng hòa Liên bang Đức; Ngô Văn Hải (2016) về phát triển nguồn lực vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016) về đánh giá xã hội vùng ĐBSCL.

Nghiên cứu liên quan đến chính sách phát triển giáo dục vùng ĐBSCL

  • Công trình ngoài nước: Pdro Estellès, Heidi Jensen, Laura Sánchez, Gianine Vechiu (2002) về phát triển bền vững vùng ĐBSCL; Báo cáo phân tích nghèo đói ĐBSCL của AusAID (2004).
  • Công trình trong nước: Phuoc Minh Hiep, Nguyen Pham Thanh Nam, Mai Van Nam, Bui Van Trinh (2000) về phát triển nguồn nhân lực ĐBSCL; Nguyễn Ngọc Chung (2017) về chính sách nguồn nhân lực trình độ cao ĐBSCL; kỷ yếu của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM (2006, 2014) với các bài viết của Nguyễn Thị Mỹ Lệ, Nguyễn Thị Diễm My, Nguyễn Bạch Long, Nguyễn Thị Vân; Đinh Minh Dũng (2013) về quản lý nhà nước cấp huyện đối với GDMN, tiểu học, THCS; Đề tài B 2006.19.14 của Nguyễn Thị Quy về đội ngũ giáo viên tiểu học; Lê Văn Chín (2012) về đội ngũ giáo viên tiểu học tỉnh Bến Tre; Phạm Minh Giản (2010, 2012) về giáo viên và cán bộ quản lý THPT ĐBSCL và tỉnh Đồng Tháp; Nguyễn Văn Đệ (2010) và Nguyễn Bách Thắng (2011) về đội ngũ giảng viên đại học ĐBSCL; Lâm Thị Sang (2012) về định hướng giá trị học sinh THPT; Phan Văn Khanh và Hồ Văn Thống về phân luồng học sinh sau THCS.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng cấp học riêng lẻ, từng nhóm đối tượng cụ thể (giáo viên tiểu học, giảng viên đại học, phân luồng học sinh) hoặc dưới góc độ quản lý chuyên ngành sư phạm. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu tổng thể, toàn diện chính sách phát triển giáo dục vùng ĐBSCL dưới góc độ khoa học Quản lý công, phân tích chu trình chính sách (hoạch định, thực thi, đánh giá) và cấu trúc nội dung chính sách trong bối cảnh thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững của vùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án vận dụng các khái niệm và lý thuyết quản lý công cơ bản:

  • Chính sách công: Tiếp cận theo quan niệm của James E. Anderson, Thomas Dye, Kraft - Furlong, Nguyễn Tiến Dũng.
  • Chu trình chính sách công: Tiếp cận mô hình chu trình chính sách của Howlett và Ramesh gồm các giai đoạn: thiết lập nghị trình, hoạch định chính sách, ra quyết định, tổ chức thực thi và đánh giá chính sách.
  • Chính sách phát triển giáo dục vùng KTXH: Khung phân tích được xây dựng trên cơ sở tích hợp lý thuyết chính sách công và chính sách phát triển vùng, xác định rõ các yếu tố cơ bản, vai trò, yêu cầu đối với nội dung chính sách và chu trình chính sách áp dụng cho một vùng lãnh thổ đặc thù.
  • Kinh nghiệm tham chiếu: Đúc kết bài học thực tiễn từ phát triển giáo dục và chính sách giáo dục vùng Đồng bằng sông Hồng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các báo cáo định kỳ và chuyên đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo vùng ĐBSCL.
  2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu 12 chuyên gia, bao gồm 04 nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục, chính sách công và ĐBSCL; 05 lãnh đạo/nguyên lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 03 cán bộ lãnh đạo cấp sở, cấp huyện tại ĐBSCL.
  3. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và ngẫu nhiên tập hợp con trên 05 nhóm mẫu khảo sát (M1 đến M5).
Ký hiệu mẫu Đối tượng khảo sát Địa bàn / Phân loại Số phiếu phát ra Số phiếu thu về
M1 Công chức, viên chức sở, ban, ngành cấp tỉnh 10/13 tỉnh, thành phố (trừ Long An, Kiên Giang, Đồng Tháp) 50 46
M1 Công chức, viên chức cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã 10/13 tỉnh, thành phố (trừ Bến Tre, Bạc Liêu, Vĩnh Long) 150 134
M2 Cán bộ quản lý giáo dục và nhà giáo Phân bổ theo 8 bậc/loại hình giáo dục 500 450
M2 - chi tiết - Đại học Các trường ĐH vùng ĐBSCL 20 15
- Cao đẳng Các trường CĐ vùng ĐBSCL 35 31
- Trung cấp chuyên nghiệp Các trường TCCN vùng ĐBSCL 45 40
- Trung tâm GDTX Các trung tâm GDTX 45 41
- Trung học phổ thông Các trường THPT 55 49
- Trung học cơ sở Các trường THCS 80 76
- Tiểu học Các trường tiểu học 120 111
- Mầm non Các trường mầm non 100 87
M3 Học sinh THPT, học viên học nghề, sinh viên Cơ sở giáo dục trên địa bàn vùng 120 101
M4 Doanh nghiệp Doanh nghiệp quy mô vừa trở lên tại ĐBSCL 30 21
M5 Hộ gia đình H. Cầu Kè (Trà Vinh), Q. Cái Răng (Cần Thơ), H. Tân Phú Đông (Tiền Giang), H. Hồng Ngự (Đồng Tháp), H. Vị Thủy (Hậu Giang) 50 43
  1. Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các kỹ thuật phân tích, tổng hợp, thống kê mô tả và phần mềm xử lý dữ liệu để kiểm chứng, so sánh chéo các nguồn thông tin định tính và định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành ba mảng lớn: nghiên cứu về CSPTGD, nghiên cứu về chính sách phát triển vùng, và nghiên cứu trực tiếp về giáo dục cũng như CSPTGD vùng ĐBSCL. Tác giả đánh giá những thành tựu của các công trình trước đây về mặt lý thuyết quản lý, thực tiễn đổi mới giáo dục và phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, chương này chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu về ĐBSCL mới dừng ở mức phân tích các vấn đề sư phạm vi mô hoặc thực trạng kinh tế - xã hội đơn lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc hoạch định, thực thi và đánh giá CSPTGD vùng ĐBSCL dưới góc độ chính sách công.

Chương 2: Cơ sở khoa học về chính sách phát triển giáo dục vùng kinh tế - xã hội

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: chính sách công, chính sách phát triển giáo dục, vùng KTXH, phát triển vùng KTXH, chính sách phát triển vùng KTXH và CSPTGD vùng KTXH. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành, vai trò và những yêu cầu cơ bản đối với nội dung của CSPTGD vùng KTXH (tính định hướng, tính đặc thù, tính khả thi, tính đồng bộ). Chương này xây dựng mô hình chu trình CSPTGD vùng KTXH theo 3 bước trọng tâm: quy trình hoạch định, quy trình tổ chức thực thi và quy trình đánh giá chính sách. Đồng thời, tác giả khảo cứu kinh nghiệm phát triển giáo dục và hoạch định chính sách tại vùng Đồng bằng sông Hồng để rút ra các bài học kinh nghiệm cho vùng ĐBSCL.

Chương 3: Thực trạng Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về tự nhiên, KTXH và giáo dục vùng ĐBSCL; nhận diện những trở ngại đặc thù (địa hình sông ngòi chia cắt, điều kiện kinh tế khó khăn, tập quán sinh hoạt sông nước, biến đổi khí hậu). Chương này phân tích hệ thống văn bản chính sách phát triển giáo dục vùng từ năm 1999 đến 2018 (khởi đầu từ Quyết định số 206/1999/QĐ-TTg).

Dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế trong chương phản ánh:

  • Vốn đầu tư cho giáo dục vùng ĐBSCL giai đoạn 2011 – 2016 và kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục giai đoạn 2011 – 2015 còn hạn chế so với nhu cầu kiên cố hóa trường lớp.
  • Tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên và tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp; trình độ học vấn của đồng bào dân tộc Khmer và Chăm còn nhiều bất cập.
  • Quy mô trường lớp mầm non, phổ thông, mạng lưới trường đại học, cao đẳng và số lượng nhà giáo các cấp qua các giai đoạn đã tăng nhưng phân bổ chưa đồng đều giữa các tiểu vùng.
  • Đánh giá chu trình chính sách chỉ rõ các hạn chế: khâu hoạch định còn thiếu sự tham vấn thực chất từ địa phương và đối tượng thụ hưởng; khâu tổ chức thực thi thiếu nguồn lực bảo đảm; khâu đánh giá chưa được tiến hành định kỳ và thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể. Nhiều mục tiêu chính sách đặt ra không đạt được như kế hoạch.

Chương 4: Hoàn thiện Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Dựa trên Nghị quyết số 120/NQ-CP về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu và các định hướng phát triển giáo dục quốc gia, Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện CSPTGD vùng ĐBSCL theo 03 nhóm chính:

  1. Nhóm giải pháp về thực hiện chu trình CSPTGD: Đổi mới quy trình hoạch định chính sách (xác định đúng vấn đề ưu tiên của vùng), hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi (phân công trách nhiệm rõ ràng, bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất), thiết lập quy trình đánh giá chính sách khoa học và định kỳ.
  2. Nhóm giải pháp phát huy vai trò của các bên liên quan: Tăng cường cơ chế tham vấn chính sách giữa các cơ quan quản lý nhà nước trung ương, chính quyền địa phương 13 tỉnh thành, các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, nhà giáo và cộng đồng dân cư.
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung CSPTGD: Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù cho giáo dục vùng ĐBSCL; quy hoạch mạng lưới trường lớp thích ứng với điều kiện sông nước và biến đổi khí hậu; chính sách ưu đãi, thu hút và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; chính sách hỗ trợ học tập cho học sinh diện chính sách, con em hộ nghèo và đồng bào dân tộc Khmer, Chăm.

Kết quả khảo nghiệm ý kiến của các nhóm đối tượng (M1 đến M5) được trình bày nhằm xác nhận tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về CSPTGD vùng KTXH trong hệ thống chính sách công của Nhà nước.
  • Xác lập khung phân tích chu trình chính sách phát triển giáo dục áp dụng riêng cho cấp vùng KTXH, bao gồm quy trình hoạch định, quy trình tổ chức thực thi và quy trình đánh giá chính sách.
  • Làm rõ các yêu cầu mang tính nguyên tắc đối với nội dung của CSPTGD vùng đặc thù (tính thích ứng sinh thái, tính đồng bộ kinh tế - xã hội, tính khả thi về nguồn lực).

Đóng góp về thực tiễn

  • Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng chu trình và nội dung các văn bản CSPTGD vùng ĐBSCL từ năm 1999 đến năm 2018; chỉ rõ nguyên nhân khiến nhiều mục tiêu phát triển giáo dục của vùng không đạt kế hoạch.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu điều tra xã hội học thực chứng từ 685 phiếu khảo sát hợp lệ trên 5 nhóm đối tượng (công chức cấp tỉnh/huyện/xã, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh - sinh viên, doanh nghiệp, hộ gia đình) và 12 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia tại vùng ĐBSCL.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và hoàn thiện quy trình tham vấn, hoạch định, thực thi và đánh giá CSPTGD vùng ĐBSCL, gắn trực tiếp với định hướng phát triển bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu theo Nghị quyết 120/NQ-CP.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Ban hành văn bản chính sách phát triển giáo dục vùng ĐBSCL giai đoạn mới với các cơ chế đặc thù về đầu tư ngân sách và quy hoạch mạng lưới trường học thích ứng biến đổi khí hậu.
  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các Bộ, ngành liên quan: Đổi mới quy trình xây dựng chính sách, tăng cường tham vấn các địa phương ĐBSCL; hoàn thiện chương trình đào tạo nghề nghiệp và giáo dục phổ thông phù hợp với đặc thù kinh tế sông nước.
  • Đối với Ủy ban nhân dân 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL: Tăng cường liên kết vùng trong thực thi chính sách giáo dục; thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu ở tầm chính sách vĩ mô cấp vùng và đi sâu vào khía cạnh quản lý công (chu trình và nội dung chính sách), chưa đi sâu phân tích chi tiết cơ chế quản trị tài chính nội bộ của từng cơ sở giáo dục cụ thể hoặc phân tích sâu về chương trình đào tạo chuyên môn sư phạm. Việc chọn mẫu khảo sát tuy bao phủ 13 tỉnh thành nhưng quy mô mẫu ở một số nhóm đối tượng (như doanh nghiệp, hộ gia đình) còn mang tính đại diện tương đối.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính và huy động nguồn lực xã hội hóa cho các cơ sở giáo dục tại vùng ĐBSCL.
    2. Nghiên cứu mô hình cơ sở vật chất trường học chuyên biệt thích ứng với từng tiểu vùng sinh thái (vùng ngập lũ sâu Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng ven biển nhiễm mặn).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý giáo dục và Kinh tế phát triển về phương pháp luận nghiên cứu chính sách vùng và kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát đa tầng.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ và UBND các tỉnh vùng ĐBSCL trong việc xây dựng, điều chỉnh các chương trình, đề án phát triển giáo dục - đào tạo vùng đến năm 2030.
  • Phần đáng tham khảo: Khung chu trình chính sách phát triển giáo dục vùng KTXH (Chương 2), hệ thống bảng tổng hợp số liệu thực trạng giáo dục ĐBSCL (Chương 3) và các quy trình hoạch định, thực thi, đánh giá chính sách đề xuất (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Luận án tập trung giải quyết vấn đề bất cập trong chu trình và nội dung của chính sách phát triển giáo dục vùng ĐBSCL giai đoạn 1999–2018, lý giải nguyên nhân vì sao các chỉ tiêu phát triển giáo dục của vùng chưa đạt mức bình quân chung của cả nước, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực bền vững.

2. Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập từ những nguồn nào?

Dữ liệu được thu thập qua 03 kênh chính:

  1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chính thức của Bộ GD&ĐT, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ và các Sở GD&ĐT 13 tỉnh thành.
  2. Khảo sát bằng bảng hỏi với 685 phiếu thu về hợp lệ thuộc 05 nhóm mẫu: cán bộ công chức tỉnh/huyện/xã (180 phiếu), nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (450 phiếu), học sinh/sinh viên (101 phiếu), doanh nghiệp (21 phiếu), hộ gia đình (43 phiếu).
  3. Phỏng vấn sâu 12 chuyên gia quản lý giáo dục, chính sách công và lãnh đạo địa phương.

3. Những hạn chế chính trong chính sách phát triển giáo dục vùng ĐBSCL được luận án chỉ ra là gì?

Các văn bản chính sách giai đoạn 1999–2018 đặt ra mục tiêu cao nhưng thiếu các điều kiện nguồn lực bảo đảm; khâu hoạch định thiếu cơ chế tham vấn các bên liên quan; nội dung chính sách chưa tính toán đầy đủ các yếu tố đặc thù về tự nhiên sông nước, tập quán sinh hoạt và tác động của biến đổi khí hậu; khâu tổ chức thực thi và đánh giá chính sách còn phân tán, thiếu liên kết vùng.

4. Khung giải pháp của luận án được cấu trúc theo những trục nội dung nào?

Khung giải pháp gồm 03 nhóm: (1) Nhóm giải pháp hoàn thiện các quy trình trong chu trình chính sách (hoạch định, thực thi, đánh giá); (2) Nhóm giải pháp tăng cường cơ chế tham vấn và phối hợp của các bên liên quan; (3) Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách (cơ chế đặc thù, quy hoạch mạng lưới trường lớp thích ứng sinh thái, chính sách nhà giáo và hỗ trợ người học).


Kết luận

Luận án tiến sĩ “Chính sách phát triển giáo dục vùng Đồng bằng sông Cửu Long” của tác giả Bùi Ngọc Hiền là công trình nghiên cứu hệ thống dưới góc độ Quản lý công về chính sách giáo dục cấp vùng tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết chu trình chính sách công với phương pháp khảo sát thực chứng trên địa bàn 13 tỉnh thành, luận án đã làm rõ các hạn chế trong khâu hoạch định, thực thi và nội dung văn bản chính sách giai đoạn 1999–2018. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp cơ sở khoa học thiết thực phục vụ việc hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vùng ĐBSCL.