Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Bạch Cúc (ngành Chính sách công, Khoa Khoa học Chính trị, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2021) nghiên cứu chủ đề: "Thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang".
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng, đóng góp tích cực vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu hút nguồn ngoại tệ và tạo việc làm cho xã hội. Hà Giang là tỉnh miền núi biên giới cực Bắc của Việt Nam, giữ vai trò cửa ngõ và sở hữu nhiều tài nguyên cảnh quan, di sản địa chất và bản sắc văn hóa của 19 dân tộc thiểu số. Trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Hà Giang được xếp vào nhóm địa phương giàu tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, hoạt động du lịch của tỉnh thời gian qua chưa đạt mức độ ổn định, hiệu quả chưa tương xứng với tiềm năng: cơ sở hạ tầng và kỹ thuật du lịch còn ở cấp độ thấp, du khách phần lớn chỉ coi Hà Giang là điểm trung chuyển, các doanh nghiệp hoạt động với quy mô nhỏ lẻ, sản phẩm du lịch đặc trưng có thương hiệu còn thiếu, công tác quảng bá hình ảnh chưa khai thác triệt để. Tác giả xác định nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này bắt nguồn từ chính sách và việc tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững; trên cơ sở đó khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn vừa qua, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách trong giai đoạn tiếp theo.
Tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Thực hiện nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững.
- Nghiên cứu, làm rõ thực trạng thực hiện các chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đề xuất một số quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang.
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021).
- Giả thuyết nghiên cứu: Chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang những năm gần đây đã đạt được những thành tựu nhất định, song vẫn còn một số hạn chế; việc đề xuất các giải pháp hợp lý sẽ góp phần tăng cường hiệu quả thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý thuyết và khái niệm, khóa luận dựa trên các cơ sở pháp lý và học thuật sau:
- Khái niệm Du lịch và Du lịch bền vững: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, và tiếp cận định nghĩa du lịch bền vững tại Khoản 21 Điều 4 Luật Du lịch năm 2005 cùng Khoản 14 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017. Theo đó, phát triển du lịch bền vững là sự phát triển đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu du lịch trong tương lai. Khung lý thuyết này gắn liền với quan điểm của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED / Ủy ban Brundtland) về 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường.
- Khái niệm Chính sách và Chính sách công: Khóa luận sử dụng các định nghĩa từ Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, Từ điển Tiếng Việt, quan điểm của GS James Anderson (nguyên Chủ tịch Hiệp hội Khoa học Chính sách Mỹ) và Giáo trình Hoạch định và Phân tích chính sách công (Học viện Hành chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2008). Chính sách công được xác định là sự lựa chọn hành động của Nhà nước, thể hiện qua tập hợp các quyết định có liên quan nhằm giải quyết vấn đề công và đạt mục tiêu xác định.
- Khung chu trình thực hiện chính sách: Tác giả hệ thống hóa quy trình thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững thành 7 bước kế tiếp nhau: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực hiện chính sách; (4) Duy trì thực hiện chính sách; (5) Điều chỉnh các quy định chính sách phù hợp với địa phương; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách; (7) Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm.
- Mục tiêu du lịch bền vững: Đề tài phân tích 11 mục tiêu cụ thể gồm: Hiệu quả kinh tế, Chất lượng việc làm, Công bằng xã hội, Sự thỏa mãn của du khách, Khả năng kiểm soát của địa phương, An sinh cộng đồng, Đa dạng văn hóa, Thống nhất về tự nhiên, Đa dạng sinh học, Hiệu quả của nguồn lực, và Môi trường trong lành.
- Hệ thống văn bản pháp lý Trung ương làm căn cứ: Luật Du lịch 2005 và 2017; Nghị định số 92/2007/NĐ-CP và Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Quyết định số 2473/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 201/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch; Quyết định số 321/QĐ-TTg; Chỉ thị số 18/CT-TTg; Quyết định số 297/QĐ-BVHTTDL.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin kết hợp phân tích và tổng hợp: Áp dụng để khai thác các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, các báo cáo chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, báo cáo thống kê của các sở, ban, ngành tỉnh Hà Giang.
- Phương pháp phân tích chính sách: Áp dụng để phân tích tiến trình thực hiện chính sách du lịch bền vững trên địa bàn nghiên cứu theo các tiêu chí quản lý công.
Nguồn dữ liệu của đề tài là dữ liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Hà Giang (Nghị quyết 123/NQ-HĐND, Quyết định 1646/QĐ-UBND, Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND, Kế hoạch 331/KH-UBND, Nghị quyết 03-NQ/TU), số liệu Tổng điều tra dân số ngày 01/4/2019, và Báo cáo tình hình du lịch Quý I/2020 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết cho toàn bộ khóa luận:
- Phân tích các khái niệm nền tảng: Du lịch, du lịch bền vững, phát triển bền vững, chính sách và chính sách công. Tác giả nhấn mạnh du lịch bền vững không phải là một loại hình du lịch biệt lập mà là quan điểm định hướng phát triển nhằm bảo tồn tài nguyên và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường, văn hóa và xã hội.
- Chi tiết hóa quy trình 7 bước thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững, làm rõ yêu cầu từ khâu lập kế hoạch nguồn lực, bộ máy điều hành đến việc thanh tra, kiểm tra và lượng hóa kết quả khi tổng kết.
- Xác định hai nhóm nhân tố tác động đến quá trình thực thi: Nhóm nhân tố chủ quan (nhận thức xã hội; hệ thống thể chế pháp lý và năng lực của bộ máy thực thi; nguồn lực tài chính đầu tư; sự liên kết giữa các chủ thể) và Nhóm nhân tố khách quan (mức độ phong phú của tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn; điều kiện cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch).
- Phân định vai trò, trách nhiệm của các chủ thể và các bên liên quan trong chu trình chính sách: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ, UBND tỉnh, Sở VHTT&DL, Phòng VH&TT cấp huyện), các doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú, cộng đồng cư dân bản địa, du khách và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp (Hiệp hội Du lịch).
- Tổng thuật các quan điểm chỉ đạo, 11 mục tiêu của du lịch bền vững, hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước Việt Nam, đồng thời đúc kết các bài học kinh nghiệm về quản lý phân cấp, huy động vốn xã hội hóa và phát triển mô hình du lịch dựa vào cộng đồng gắn liền với công tác xóa đói giảm nghèo.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang
Chương 2 phản ánh tình hình thực tế triển khai chính sách tại địa phương:
- Phân tích tiềm năng du lịch tỉnh Hà Giang: Đặc điểm địa hình chia thành 3 tiểu vùng sinh thái (Vùng I núi đá phía Bắc, Vùng II núi đất phía Tây, Vùng III núi thấp - vùng kinh tế động lực); thổ nhưỡng 9 nhóm đất (trong đó đất xám chiếm 74,28%); tài nguyên rừng (khu vực Tây Côn Lĩnh có 47 loài thú, 140 loài chim; khu bảo tồn Phong Quang); tài nguyên nhân văn với 56 di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh xếp hạng, các lễ hội dân tộc (Cấp sắc, Lồng Tồng, Lẩu then, Bàn Vương), ẩm thực truyền thống (thắng cố, cháo ấu tẩu, thịt trâu khô, xôi ngũ sắc...).
- Hệ thống hóa các văn bản chính sách do địa phương ban hành để cụ thể hóa chỉ đạo của Trung ương: Quyết định 1646/QĐ-UBND (2014) phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết 123/NQ-HĐND (2014); Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND quy định cơ chế chính sách khuyến khích phát triển du lịch; Kế hoạch 331/KH-UBND (2017) thực hiện Chương trình 29-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết 03-NQ/TU (2015) của Thành ủy Hà Giang.
- Phân tích việc triển khai theo 7 bước thực hiện chính sách: Lập kế hoạch (đã điều chỉnh linh hoạt nhưng chưa xây dựng được quy hoạch chi tiết các khu điểm); Tuyên truyền, quảng bá (trang web ngành, hội chợ, tham gia hợp tác 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng); Phân công phối hợp (giao việc cụ thể cho Phòng VH&TT, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế, Quản lý đô thị, Công an); Duy trì chính sách (đã thành lập Trung tâm hỗ trợ du khách nhưng còn hiện tượng cứng nhắc, chậm thay thế văn bản lỗi thời); Điều chỉnh chính sách (chủ yếu thực hiện sau khi tổng kết, ít điều chỉnh tức thời); Theo dõi kiểm tra (chưa thực sự được coi trọng, định kỳ báo cáo 6 tháng); Đánh giá tổng kết (còn mang tính hình thức, thường lồng ghép chung trong báo cáo kinh tế - xã hội thường niên, thiếu nội dung dự báo).
- Đánh giá kết quả đạt được về nhận thức, công tác quản lý nhà nước, việc mở rộng cơ sở lưu trú và doanh thu du lịch; đồng thời chỉ rõ sự sụt giảm nghiêm trọng trong Quý I/2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 (công suất buồng phòng giảm xuống còn 5-10%, hủy buồng hàng loạt).
- Chỉ ra các hạn chế: Quy hoạch ngành thiếu đồng bộ, hạ tầng giao thông và lưới điện xuống cấp, thiếu hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải tại các điểm du lịch tập trung, dịch vụ đơn điệu thiếu khu vui chơi lớn, liên kết vùng lỏng lẻo, nhân lực thiếu chuyên môn và ngoại ngữ; từ đó nêu rõ 7 vấn đề đặt ra cần giải quyết trong giai đoạn tới.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ các nguyên nhân và hạn chế đã chỉ ra:
- Nhóm giải pháp tăng cường thực hiện chính sách:
- Hoàn thiện thể chế chính sách: Cụ thể hóa các quy định cho phù hợp với vùng miền núi, rà soát bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, xây dựng quy hoạch phân khu chi tiết.
- Hoàn thiện các công cụ thực hiện: Cải cách quy chế phối hợp liên ngành, chuẩn hóa bộ công cụ theo dõi, giám sát và chế độ báo cáo chuyên đề về du lịch bền vững.
- Nâng cao năng lực chủ thể thực hiện chính sách và các bên liên quan: Đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, ngoại ngữ cho đội ngũ công chức quản lý và người lao động trực tiếp; chuẩn hóa kỹ năng dịch vụ du lịch cộng đồng.
- Tăng cường huy động nguồn lực: Kết hợp vốn ngân sách với huy động xã hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế và nguồn ODA cho hạ tầng kỹ thuật.
- Nhóm giải pháp gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và quốc phòng - an ninh:
- Đẩy mạnh hoạt động bảo vệ môi trường: Đầu tư hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải tại các điểm du lịch tập trung; bảo vệ hệ sinh thái rừng đặc dụng và rừng tự nhiên.
- Triển khai giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu phù hợp với đặc thù địa hình dốc và mùa đông rét đậm, mùa hè mưa lũ.
- Gắn phát triển du lịch với bảo vệ an ninh biên giới, giữ vững chủ quyền quốc gia tại các vị trí tiếp giáp với Trung Quốc.
- Các giải pháp hỗ trợ khác:
- Phát triển thị trường du lịch: Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch sinh thái, văn hóa, khảo cổ, thể thao mạo hiểm; thu hút khách nội địa và quốc tế có mức chi trả cao.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá: Sử dụng nền tảng số, internet, trang thông tin điện tử, tham gia hội chợ du lịch chuyên đề.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác quản trị dữ liệu du khách và vận hành dịch vụ.
- Mở rộng liên kết, hợp tác phát triển liên vùng với các tỉnh phụ cận (Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái) và chương trình hợp tác 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất các số liệu thực tế phản ánh điều kiện tự nhiên, hành chính, văn hóa và hiện trạng ngành du lịch tỉnh Hà Giang:
| Chỉ số / Tiêu chí |
Dữ liệu ghi nhận trong khóa luận |
| Diện tích tự nhiên |
7.884,37 km² (chiều rộng Đông - Tây: 115 km, chiều dài Bắc - Nam: 137 km) |
| Đường biên giới với Trung Quốc |
274 km |
| Đơn vị hành chính |
01 thành phố, 10 huyện, 05 phường, 13 thị trấn và 177 xã |
| Dân số (Tổng điều tra 01/4/2019) |
854 nghìn người (dân số thành thị: 135 nghìn người) |
| Cơ cấu dân tộc chính |
Mông (32,9%), Tày (23,2%), Dao (14,9%), Việt (12,8%), Nùng (9,7%) |
| Nhóm đất xám |
585.418 ha (chiếm 74,28% diện tích tự nhiên của tỉnh) |
| Hệ thống di tích được xếp hạng |
56 di tích (27 di tích cấp quốc gia, 29 di tích cấp tỉnh) |
Khóa luận phản ánh bức tranh hoạt động du lịch tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn bình thường và thời điểm phát sinh dịch bệnh Covid-19 qua báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
| Chỉ tiêu hoạt động du lịch |
Quý I/2020 |
So sánh với cùng kỳ năm 2019 |
| Tổng lượt khách tham quan, du lịch |
Gần 244.000 lượt |
Giảm 20% |
| Khách quốc tế |
Hơn 24.800 lượt |
Giảm 35% |
| Khách nội địa |
Hơn 219.000 lượt |
Giảm 15% |
| Tổng thu từ du lịch |
259 tỷ đồng |
Giảm 15% |
| Công suất buồng phòng khối lưu trú |
Đạt 5 - 10% (trước dịch đạt 70 - 75%) |
Giảm mạnh, ngừng đón khách |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:
- So với các nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan (luận án của Nguyễn Đức Tuy năm 2014 về Tây Nguyên; luận văn của Khương Thị Hồng Nhung năm 2016 về tỉnh Hòa Bình; nghiên cứu của Lê Thị Khánh An năm 2017 về thị xã Cửa Lò - Nghệ An), khóa luận đã giải quyết điểm hạn chế mà tác giả nhận xét ở các công trình trước là thiếu đánh giá cụ thể về kết quả và hạn chế trong tổ chức thực hiện chính sách. Đề tài đã phân tích trực diện dữ liệu thực tế tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2016 - 2021.
- Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các bước thực thi chính sách công áp dụng riêng cho lĩnh vực du lịch bền vững tại vùng miền núi phía Bắc.
- Về mặt thực tiễn, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu và đánh giá thực chứng về hệ thống văn bản quản lý nhà nước tại Hà Giang, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, nội dung tập huấn và giải pháp tháo gỡ các nút thắt hạ tầng, thể chế tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn những hạn chế nhất định; việc thu thập dữ liệu báo cáo chuyên đề ở cấp xã/phường còn gặp khó khăn do công tác đánh giá ở cấp cơ sở còn mang tính lồng ghép, chung chung và hình thức; số liệu phân tích hoạt động du lịch tại thời điểm đầu năm 2020 chịu tác động đột biến bởi dịch bệnh Covid-19 nên chưa phản ánh được đầy đủ xu thế vận động bình thường của toàn bộ giai đoạn. Ngoài ra, tỉnh Hà Giang tại thời điểm nghiên cứu vẫn chưa hoàn thành việc lập quy hoạch chi tiết cho các khu, điểm du lịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu cần mở rộng đánh giá tác động trung và dài hạn của các chính sách phục hồi, kích cầu du lịch sau đại dịch Covid-19; tiến hành các điều tra xã hội học định lượng trực tiếp đối với du khách để đo lường mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm dịch vụ; nghiên cứu sâu về cơ chế phân bổ lợi ích kinh tế trong mô hình du lịch cộng đồng đối với đồng bào các dân tộc thiểu số tại Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Văn hóa học, Du lịch học có thể tham khảo khung lý thuyết 7 bước thực hiện chính sách công và cách thức xây dựng báo cáo phân tích thực thi chính sách ở cấp địa phương.
- Cán bộ tham mưu và quản lý nhà nước: Chuyên viên tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang, các Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện trên địa bàn tỉnh có thể sử dụng danh mục tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, số liệu phân vùng kinh tế - sinh thái và các khuyến nghị về quy chế phối hợp liên ngành để hoàn thiện công tác quản lý.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung rà soát quy trình 7 bước thực hiện chính sách (tại mục 2.2 của Chương 2) và bảng phân vùng địa lý - sinh thái gắn với tiềm năng phát triển cây trồng, dược liệu và sản phẩm du lịch đặc thù của 3 vùng tự nhiên tỉnh Hà Giang (tại mục 2.1 của Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận khái niệm phát triển du lịch bền vững dựa trên căn cứ pháp lý và cơ sở lý thuyết nào?
Tác giả tiếp cận khái niệm phát triển du lịch bền vững dựa trên Điều 3 Khoản 14 Luật Du lịch năm 2017 và Khoản 21 Điều 4 Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam, kết hợp định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và quan điểm 3 trụ cột (kinh tế - xã hội - môi trường) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED / Ủy ban Brundtland).
2. Quy trình thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững được tác giả chia thành mấy bước cụ thể?
Quy trình thực hiện chính sách được tác giả chia thành 7 bước: (1) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; (2) Phổ biến, tuyên truyền chính sách; (3) Phân công, phối hợp thực hiện chính sách; (4) Duy trì thực hiện chính sách; (5) Điều chỉnh các quy định chính sách phù hợp với địa phương; (6) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách; (7) Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách.
3. Theo văn bản, tỉnh Hà Giang được phân chia thành những vùng sinh thái nào để phục vụ định hướng phát triển?
Tỉnh Hà Giang được phân chia thành 3 vùng: Vùng I là vùng cao núi đá phía Bắc (gồm 4 huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ); Vùng II là vùng cao núi đất phía Tây (gồm Hoàng Su Phì và Xín Mần); Vùng III là vùng núi thấp (gồm Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê, Quang Bình và thành phố Hà Giang).
4. Dịch bệnh Covid-19 đã làm suy giảm các chỉ tiêu du lịch của Hà Giang trong Quý I năm 2020 ở mức độ nào?
Trong Quý I/2020, tổng lượt khách đến Hà Giang đạt gần 244 nghìn lượt (giảm 20% so với cùng kỳ 2019); trong đó khách quốc tế đạt hơn 24.800 lượt (giảm 35%), khách nội địa đạt hơn 219 nghìn lượt (giảm 15%), tổng thu du lịch ước đạt 259 tỷ đồng (giảm 15%), và công suất buồng phòng giảm từ mức 70 - 75% xuống chỉ còn 5 - 10%.
5. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong việc thực thi chính sách du lịch tại Hà Giang giai đoạn này?
Các điểm nghẽn chính gồm: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết các khu điểm du lịch chưa được lập đầy đủ; cơ sở hạ tầng giao thông và điện nước yếu kém; rác thải và nước thải tại các khu du lịch tập trung chưa được xử lý; công tác điều chỉnh chính sách còn thụ động, chỉ diễn ra sau khi tổng kết; công tác kiểm tra, tổng kết ở cấp xã/phường còn mang tính hình thức, lồng ghép chung trong báo cáo kinh tế thường niên.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Chu Thị Bạch Cúc là công trình nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, tập trung làm rõ chu trình tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Hà Giang trong giai đoạn 2016 - 2021. Bằng phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu chính sách, tác giả đã đánh giá toàn diện các khâu từ lập kế hoạch, phân công phối hợp đến kiểm tra, tổng kết, chỉ ra cả những thành tựu đạt được lẫn các điểm nghẽn hạ tầng và thể chế. Trên cơ sở đó, khóa luận đã xây dựng hệ thống giải pháp gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh biên giới và cải cách công cụ quản lý nhà nước tại địa phương.