Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 934.02) với đề tài "Chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống từ thực tiễn Vùng Đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Trần Kim Bá thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Vũ Quang.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Làng nghề truyền thống (LNTT) tại Việt Nam có lịch sử lâu đời, gắn liền với tiến trình phát triển kinh tế nông thôn, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo tồn các giá trị văn hóa dân tộc trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tại Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) – địa bàn tập trung khoảng 657 LNTT với hơn 200 loại sản phẩm, giải quyết việc làm cho khoảng 0,35 triệu lao động với mức thu nhập bình quân 45–50 triệu đồng/người/năm – sự phát triển của LNTT đang đối mặt với nhiều rào cản. Đó là tình trạng sản xuất quy mô nhỏ lẻ, manh mún, giá thành sản phẩm cao, mẫu mã chậm đổi mới, năng lực ứng dụng khoa học – công nghệ hạn chế, thương hiệu chưa được chú trọng đăng ký, chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng yêu cầu và tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Về mặt chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành (như Nghị định số 52/2018/NĐ-CP, Quyết định số 2636/QĐ-BNN-CB, Quyết định số 801/QĐ-TTg) vẫn bộc lộ tính chất phân tán, chung chung, thiếu gắn kết liên ngành và chưa bắt kịp thực tiễn sản xuất kinh doanh (72,5% sản phẩm là hàng truyền thống, 27,5% mặt hàng mới; cơ sở sản xuất chủ yếu là hộ cá thể chiếm 93–95%, hợp tác xã và tổ hợp tác chỉ chiếm 0,5–1%). Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống giữa nội dung chính sách ban hành và thực tiễn thực thi chính sách phát triển bền vững (PTBV) LNTT tại Vùng ĐBSH dưới góc độ khoa học chính sách công.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chính sách PTBV LNTT từ thực tiễn Vùng ĐBSH, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH đến năm 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến chính sách PTBV LNTT từ thực tiễn Vùng ĐBSH, xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Luận giải, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách PTBV LNTT; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và các vùng trong nước, rút ra bài học cho Vùng ĐBSH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH giai đoạn 2011–2020, làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH đến năm 2030.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án xác lập 04 câu hỏi nghiên cứu:
- Mục tiêu và nội dung chính sách PTBV LNTT?
- Thực trạng các chính sách PTBV LNTT tại Vùng ĐBSH hiện nay như thế nào?
- Những hạn chế, tồn tại của chính sách và trong thực hiện chính sách PTBV LNTT ở vùng ĐBSH hiện nay? nguyên nhân?
- Giải pháp nào để hoàn thiện chính sách và tăng cường thực hiện chính sách PTBV LNTT ở vùng ĐBSH đến năm 2030?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 03 giả thuyết:
- Giả thuyết 1: LNTT có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương thuộc Vùng ĐBSH nói chung và phát triển kinh tế nông thôn nói riêng. Việc PTBV LNTT là hướng đi bức thiết giúp vừa phát triển kinh tế, vừa bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa cũng như bảo vệ môi trường tại các LNTT.
- Giả thuyết 2: Việc xây dựng và thực hiện chính sách PTBV LNTT tại Vùng ĐBSH hiện nay đã đạt được những kết quả nhất định song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về PTBV các LNTT của Vùng.
- Giả thuyết 3: Nếu xác định được các hạn chế của chính sách và những khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách PTBV LNTT qua đó đề xuất được các giải pháp đồng bộ, khả thi với các nguồn lực cần thiết thì sẽ giải quyết được các hạn chế, khó khăn và đẩy mạnh PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá bản chất và kết quả chính sách qua 3 nhóm chính sách:
- Chính sách PTBV LNTT về kinh tế: quản lý LNTT, phát triển vùng nguyên liệu, đầu tư hạ tầng, vốn và tín dụng, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm, ưu đãi đầu tư, thuế và phí.
- Chính sách PTBV LNTT về xã hội: đào tạo nguồn nhân lực, bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa LNTT.
- Chính sách PTBV LNTT về môi trường: khoa học và công nghệ, kiểm soát và bảo vệ môi trường LNTT.
- Phạm vi không gian: Vùng ĐBSH gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định số 795/QĐ-TTg (TP. Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh). Địa bàn khảo sát thực địa chọn mẫu chuyên sâu gồm 02 địa phương có mật độ làng nghề lớn nhất là TP. Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và đánh giá từ năm 2011 đến hết năm 2020; các quan điểm, định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Các công trình khoa học tiêu biểu |
Nội dung chính và kết quả kế thừa |
| Phát triển bền vững |
Tuyên bố Stockholm (1972), Báo cáo Brundtland (1987), Ledec (1987), Valentin & Spangenberg (1999), Bob Giddings và cs (2002); Vũ Văn Nâm (2009), Lưu Đức Hải và cs (2000), Đỗ Phú Hải (2018), Nguyễn Hoàng Nam và cs (2020). |
Làm rõ khái niệm PTBV dựa trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) kết hợp thể chế; xác định mối quan hệ giữa PTBV, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và công cụ chính sách xanh. |
| Chính sách công và đánh giá chính sách |
Elizabeth Eppel và cs (2011), Basir Chand (2009), Michael Hill (1997), Michael Howlett & M. Ramesh (1995); Nguyễn Trọng Bình (2015), Viện Khoa học chính trị (1999), Đại học Kinh tế – ĐHQGHN (2010), Lê Chi Mai (2013), Lê Văn Hương (2010), Trần Văn Huấn & Nguyễn Hữu Hoàng (2018), Đỗ Phú Hải (2019). |
Cung cấp lý luận về chu trình chính sách, kiểm soát quyền lực, các tiêu chí đánh giá chính sách công (tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, minh bạch, thống nhất, ổn định, đáp ứng, công bằng). |
| Làng nghề truyền thống |
Trương Duy Bích, Trương Minh Hằng, Bùi Xuân Định (2012), Ngô Văn Đạt (2015), Vũ Quốc Tuấn (2011), Vũ Thị Thoa (2009). |
Phân tích đặc trưng làng – xã, nguồn gốc hình thành, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, sự thích ứng và hội nhập quốc tế của LNTT vùng ĐBSH. |
| Chính sách PTBV làng nghề truyền thống |
Kaisorn, T. (2009), Wang và cs (2011), Sanders, Sloane K Miller và cs (2014), Hans Schnitzerb và cs (2016), Ni Nyoman Sri Wisudawati & Maheswari (2018), Chandima Daskon & Tony Binns (2009); Đinh Xuân Nghiêm (2010, 2018), Hoàng Đình Ngân (2011), Đề tài Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2012), Lê Xuân Tâm (2014), Nguyễn Thị Thu Hường (2014), Nguyễn Minh Triết (2018), Lê Thị Châu (2021). |
Phân tích các mô hình xử lý môi trường sinh thái LNTT, liên kết văn hóa – du lịch, hệ thống chính sách phát triển ngành nghề thủ công mỹ nghệ, quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề và khung pháp luật điều chỉnh LNTT. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây tiếp cận LNTT từ góc độ văn hóa học, kinh tế học thuần túy hoặc kỹ thuật môi trường cục bộ; các tiêu chí đánh giá chính sách còn mang tính đơn lẻ, thiếu tính hệ thống hoặc chưa đặt trong bối cảnh phân tích vùng kinh tế. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách PTBV LNTT dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công, thiết lập khung phân tích và 12 tiêu chí đánh giá thuộc 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Đánh giá toàn diện thực trạng chính sách và thực tiễn triển khai trên địa bàn Vùng ĐBSH giai đoạn 2011–2020, nhận diện rõ "điểm chênh" (khoảng cách) giữa quy định văn bản và kết quả thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo tiếp cận quản trị công hiện đại nhằm hoàn thiện chính sách đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem xét hiện tượng kinh tế – xã hội trong mối quan hệ biện chứng với điều kiện lịch sử, tự nhiên, văn hóa của Vùng ĐBSH, bám sát các chủ trương của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Lý thuyết nền tảng: Lý thuyết chính sách công (chu trình chính sách, chủ thể, công cụ chính sách theo Đỗ Phú Hải, Nguyễn Hữu Hải), lý thuyết phát triển vùng và tiếp cận chùm đổi mới (Lundvall 1994, Jacob & DeMan 1995, Sternberg 2001, Cooke P.), lý thuyết phát triển bền vững (Brundtland 1987, lăng trụ 4 chiều cạnh của Spangenberg 1999) và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh.
- Khung phân tích của luận án: Được xây dựng gồm 3 khối nội dung logic: (1) Cơ sở lý luận và thực tiễn; (2) Đánh giá thực trạng chính sách PTBV LNTT ở Vùng ĐBSH (nội dung chính sách, hoạt động chủ thể, kết quả theo 3 mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân); (3) Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030.
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, nghị quyết, đề án, niên giám thống kê giai đoạn 2011–2020 của các bộ, ngành Trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thống kê) và 11 địa phương thuộc Vùng ĐBSH.
- Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu:
- Quy mô mẫu: Áp dụng công thức cỡ mẫu tối thiểu $N \ge 5 \times m$ ($m$ là số tiêu chí khảo sát, theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2011). Luận án phát ra 200 phiếu, thu về 186 phiếu hợp lệ phục vụ xử lý thống kê.
- Đối tượng khảo sát: (1) Cán bộ quản lý nhà nước các cấp về kinh tế, văn hóa, tài nguyên – môi trường; (2) Chủ các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã tại các LNTT trên địa bàn TP. Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian và hình thức khảo sát: Từ ngày 01/5/2021 đến ngày 30/8/2021 qua hình thức phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở và gọi điện thoại.
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh: Phân tích dữ liệu theo chuỗi thời gian 2011–2020, so sánh mô hình sản xuất, công nghệ, biến động lao động và thị trường.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong thực thi chính sách tại Chương 3; cơ hội và thách thức từ bối cảnh mới tại Chương 4.
- Công cụ phần mềm: Làm sạch và mã hóa dữ liệu trên Microsoft Excel, xử lý thống kê định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 4 nhóm: nghiên cứu về PTBV; nghiên cứu về chính sách công và đánh giá chính sách; nghiên cứu về LNTT; và nghiên cứu về chính sách PTBV LNTT. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được về mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và bản sắc văn hóa; đồng thời xác lập luận cứ cho thấy việc nghiên cứu chính sách PTBV LNTT chuyên biệt cho Vùng ĐBSH dưới góc độ chính sách công là vấn đề chưa được công trình nào giải quyết toàn diện.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm khoa học: làng nghề, LNTT (theo tiêu chí Nghị định số 52/2018/NĐ-CP), PTBV, tăng trưởng xanh, chính sách công và chính sách PTBV LNTT. Tác giả luận giải đặc điểm PTBV LNTT gắn với đặc thù vùng trên 3 phương diện:
- Kinh tế: Phụ thuộc nguyên liệu nông nghiệp, chuyển dịch từ mua bán trực tiếp sang chuỗi cung ứng phức tạp; sản phẩm kết hợp sản xuất hàng loạt với thủ công đơn chiếc; cơ cấu tổ chức chuyển dịch từ hộ cá thể sang tổ hợp tác, hợp tác xã, công ty làm hạt nhân.
- Xã hội: Gắn chặt với văn hóa làng xã; lực lượng lao động đan xen giữa nghệ nhân bậc cao và lao động phổ thông nông nhàn; xuất hiện nguy cơ thiếu hụt lao động trẻ do cạnh tranh thu nhập.
- Môi trường: Ô nhiễm có tính phát tán liên vùng (nguồn nước ngầm, không khí); đòi hỏi quy hoạch cụm công nghiệp tập trung hoặc di dời từng công đoạn độc hại (kéo kén, mạ, sấy lưu huỳnh).
Chương 2 cũng xác lập hệ thống mục tiêu và 12 tiêu chí đánh giá chính sách theo Đinh Xuân Nghiêm (2018) và Bùi Văn Tiến (2012):
Hệ thống tiêu chí đánh giá chính sách PTBV LNTT:
Chương này phân tích kinh nghiệm phát triển chính sách tại Vùng Đông Nam Bộ và Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, rút ra bài học cho Vùng ĐBSH về quy hoạch mặt bằng, hỗ trợ vốn, xây dựng thương hiệu và xử lý ô nhiễm cụm làng nghề.
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống ở Vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về 657 LNTT vùng ĐBSH tính đến năm 2020. Tác giả phân tích thực trạng thực thi các nhóm chính sách:
- Chính sách kinh tế: Đánh giá việc quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề, cung ứng nguyên liệu, chính sách tín dụng và xúc tiến thương mại. Dữ liệu cho thấy thị trường tiêu thụ tại chỗ và nội địa chiếm ưu thế; 72,5% sản phẩm là mẫu mã truyền thống, thị trường xuất khẩu sang các thị trường khó tính (Mỹ, Anh, Pháp, Đức) còn hạn chế.
- Chính sách xã hội: Phân tích kết quả đào tạo nghề nông thôn giai đoạn 2016–2020, việc phong tặng danh hiệu nghệ nhân và thực trạng các LNTT có nguy cơ mai một so với các vùng kinh tế khác.
- Chính sách môi trường và khoa học công nghệ: Khảo sát việc chuyển đổi công nghệ tại các làng nghề tiêu biểu (như chuyển đổi từ lò than/lò hộp sang lò nung gas tại LNTT gốm sứ Bát Tràng – Hà Nội; công nghệ tái chế kim loại, giấy tại tỉnh Bắc Ninh).
Dữ liệu khảo sát thực tế 186 mẫu chỉ ra các hạn chế lớn: năng lực tiếp cận vốn tín dụng chính thức thấp; hạ tầng xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp làng nghề chưa đồng bộ; sự tham gia và phối hợp giữa chính quyền cơ sở, hiệp hội và hộ sản xuất còn rời rạc; chính sách ban hành còn khoảng cách lớn so với nhu cầu thực tế của các cơ sở sản xuất.
Chương 4: Một số quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống từ thực tiễn Vùng Đồng bằng sông Hồng
Chương 4 phân tích bối cảnh mới tác động đến LNTT: các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, thay đổi thị hiếu tiêu dùng, tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030:
- Hoàn thiện nội dung các chính sách: Rà soát, bổ sung chính sách ưu đãi đất đai, đầu tư hạ tầng CCN làng nghề; chính sách tín dụng ưu đãi theo chuỗi giá trị; chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ sạch và hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, thương hiệu OCOP; chính sách phát triển LNTT gắn với du lịch trải nghiệm văn hóa.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách: Đa dạng hóa hình thức truyền thông chính sách, nâng cao nhận thức của chủ cơ sở về bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật thị trường xuất khẩu.
- Tăng cường sự tham gia và phối hợp của các chủ thể: Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện, xã; phát huy vai trò cầu nối của các hiệp hội ngành nghề và liên kết "4 nhà" (Nhà nước – Doanh nghiệp/Cơ sở – Nhà khoa học – Ngân hàng).
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ về xả thải môi trường tại các làng nghề; giám sát quy trình cấp phép, hỗ trợ vốn và sử dụng đất làng nghề đúng mục đích.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chính sách PTBV LNTT dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công, xác định rõ cấu trúc nội dung chính sách theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và vai trò của các chủ thể trong chu trình chính sách.
- Thiết lập khung phân tích và hệ thống 12 tiêu chí đánh giá chính sách PTBV LNTT gắn với đặc thù vùng kinh tế, tạo công cụ khoa học để nhận diện "điểm chênh" giữa văn bản chính sách và thực tiễn thực hiện.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng LNTT và chính sách PTBV LNTT tại 11 địa phương Vùng ĐBSH giai đoạn 2011–2020, làm rõ đặc thù về cơ cấu sản phẩm (72,5% hàng truyền thống), cơ cấu cơ sở sản xuất (93–95% hộ cá thể) và các nguy cơ ô nhiễm môi trường cục bộ.
- Đánh giá khách quan tác động của các văn bản chính sách hiện hành thông qua khảo sát 186 mẫu thực địa tại Hà Nội và Bắc Ninh; chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, công nghệ, đào tạo nghề và liên kết chuỗi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn kết giữa hoàn thiện quy định thể chế với phân bổ nguồn lực và tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát của các chủ thể quản lý nhà nước đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của luận án:
- Mẫu khảo sát sơ cấp bằng bảng hỏi thực hiện tại 02 địa phương trọng điểm (TP. Hà Nội và tỉnh Bắc Ninh) với 186 phiếu hợp lệ, tuy đảm bảo quy chuẩn chọn mẫu thống kê theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc ($N \ge 5 \times m$) nhưng chưa bao quát trực tiếp toàn bộ 11 tỉnh, thành phố của Vùng ĐBSH.
- Chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về thực trạng dừng lại ở mốc kết thúc năm 2020 (theo khung kỳ quy hoạch KT-XH 2011–2020 theo Quyết định số 795/QĐ-TTg).
- Việc lượng hóa các tiêu chí định tính liên quan đến bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thể và mức độ ô nhiễm không gian làng nghề còn gặp rào cản do thiếu hệ số đo lường chuẩn hóa.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra xã hội học trên toàn bộ 11 tỉnh, thành phố thuộc Vùng ĐBSH nhằm nâng cao tính đại diện không gian.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thực nghiệm giai đoạn sau năm 2020, đánh giá tác động của Quyết định số 801/QĐ-TTg về bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam giai đoạn 2021–2030.
- Đi sâu nghiên cứu thiết kế các công cụ chính sách đặc thù cho từng nhóm ngành nghề chuyên biệt (tái chế kim loại, giấy, chế biến nông sản, dệt nhuộm, thủ công mỹ nghệ).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố Vùng ĐBSH trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách phát triển ngành nghề nông thôn (triển khai Nghị định số 52/2018/NĐ-CP và Quyết định số 801/QĐ-TTg).
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Kinh tế phát triển, Quản lý tài nguyên và môi trường khi nghiên cứu về phương pháp đánh giá chính sách công hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng qua SPSS), tiếp cận liên ngành giữa kinh tế vùng và phát triển bền vững nông thôn.
- Các hiệp hội làng nghề và cơ sở sản xuất: Tham khảo các phân tích về xu hướng thị trường xuất khẩu, mô hình chuyển đổi công nghệ sạch và giải pháp xây dựng thương hiệu OCOP.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Luận án hướng tới mục tiêu đánh giá thực trạng chính sách PTBV LNTT từ thực tiễn Vùng ĐBSH và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030. Về không gian, đề tài nghiên cứu 11 tỉnh, thành phố Vùng ĐBSH theo Quyết định số 795/QĐ-TTg (khảo sát thực địa tập trung tại Hà Nội và Bắc Ninh). Về thời gian, dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2011–2020.
2. Luận án sử dụng phương pháp và quy mô mẫu khảo sát thực địa ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi theo công thức chọn mẫu tối thiểu $N \ge 5 \times m$ của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011). Luận án phát ra 200 phiếu, thu về 186 phiếu hợp lệ (khảo sát từ ngày 01/5/2021 đến ngày 30/8/2021 qua phỏng vấn trực tiếp và điện thoại) với hai nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước và chủ các cơ sở sản xuất tại LNTT. Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Excel.
3. Thực trạng cơ cấu sản phẩm và loại hình tổ chức sản xuất tại các LNTT vùng ĐBSH có đặc điểm gì nổi bật?
Số liệu trong luận án chỉ ra rằng cơ cấu sản phẩm của các LNTT còn thiếu linh hoạt: trung bình 72,5% sản phẩm là hàng truyền thống, chỉ có 27,5% là mặt hàng mới. Về hình thức tổ chức, hộ kinh doanh cá thể chiếm đa số tuyệt đối (khoảng 93–95%), hợp tác xã và tổ hợp tác chiếm khoảng 0,5–1%, số còn lại là các loại hình doanh nghiệp.
4. Hệ thống tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chính sách phát triển bền vững LNTT?
Luận án kế thừa và vận dụng hệ thống 12 tiêu chí đánh giá thuộc 3 trụ cột: (1) Kinh tế: doanh thu LNTT, thu nhập người lao động, tỷ trọng đóng góp công nghiệp địa phương, giá trị xuất khẩu; (2) Xã hội: số lao động tham gia, số lao động được đào tạo/tập huấn, số lượng nghệ nhân được công nhận, số sản phẩm đăng ký thương hiệu/OCOP; (3) Môi trường: tỷ lệ thiết bị thân thiện môi trường, tỷ lệ cơ sở/CCN có hệ thống xử lý nước thải/chất thải, tỷ lệ cơ sở dùng công nghệ lạc hậu, mức độ tuân thủ quy chuẩn môi trường.
5. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2030?
Luận án đề xuất 04 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện nội dung các chính sách về kinh tế (mặt bằng, tín dụng, thương hiệu), xã hội (đào tạo nghề, bảo tồn văn hóa), môi trường (chuyển giao công nghệ sạch, xử lý chất thải); (2) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách; (3) Nâng cao sự tham gia và phối hợp của các chủ thể thực thi (liên kết Nhà nước – Doanh nghiệp – Nhà khoa học – Ngân hàng); (4) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát thực hiện chính sách.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển bền vững làng nghề truyền thống từ thực tiễn Vùng Đồng bằng sông Hồng" của tác giả Trần Kim Bá là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc ngành Chính sách công. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách PTBV LNTT, xây dựng khung phân tích và hệ thống tiêu chí đánh giá dựa trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2020 và kết quả điều tra sơ cấp 186 mẫu tại Hà Nội và Bắc Ninh, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn, khoảng cách giữa quy định chính sách và thực tiễn sản xuất làng nghề. Hệ thống 04 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, cung cấp căn cứ phục vụ công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển bền vững kinh tế nông thôn Vùng ĐBSH đến năm 2030.