Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực tại Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2016 bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ trọng áp đảo, trong khi lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp có trình độ trung cấp và sơ cấp nghề chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 15% tổng số lao động qua đào tạo. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyển hướng sang học nghề trong thực tế chỉ dao động từ 8% đến 10%, thấp hơn rất nhiều so với chỉ tiêu 30% được đặt ra trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020. Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ những bất cập mang tính hệ thống trong chính sách pháp luật về phân luồng giáo dục nghề nghiệp, sự thiếu hụt các chế tài thực thi mang tính ràng buộc và sự chồng chéo trong cơ chế quản lý nhà nước giữa các bộ, ngành.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách pháp luật phân luồng giáo dục nghề nghiệp, phân tích thực trạng thi hành các quy định pháp luật trong giai đoạn 2006 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khung pháp lý nhằm điều tiết dòng chảy nhân lực hợp lý. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn quốc trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố thuộc 6 vùng kinh tế - xã hội, đối chiếu tiến trình 20 năm thực hiện chủ trương phân luồng kể từ Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII năm 1996 đến năm 2016. Luận văn có ý nghĩa then chốt trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ phân luồng học sinh sau trung học vào học nghề đạt 30% đến 40%, tối ưu hóa hơn 20% nguồn lực ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục và bảo đảm quyền học tập của công dân theo quy định tại Điều 39 Hiến pháp năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết nhà nước và pháp luật của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, trong đó pháp luật vừa là công cụ thể chế hóa đường lối của Đảng, vừa là thước đo chuẩn mực bảo đảm an sinh và công bằng xã hội. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết kinh tế lao động và phát triển nguồn nhân lực để luận giải mối quan hệ giữa cấu trúc thị trường lao động với quy mô đào tạo theo nguyên lý cung - cầu. Khung phân tích chính sách công được áp dụng nhằm đánh giá vòng đời của chính sách từ khâu hoạch định, thể chế hóa thành văn bản quy phạm pháp luật đến khâu tổ chức thực hiện và kiểm định chất lượng.

Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Chính sách pháp luật giáo dục nghề nghiệp: Tổng thể các quan điểm, quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động đào tạo sơ cấp, trung cấp, cao đẳng nghề và dạy nghề thường xuyên.
  • Phân luồng giáo dục nghề nghiệp: Biện pháp tổ chức và điều tiết dòng người học sau các cấp học phổ thông vào các nhánh đào tạo nghề nghiệp nhằm tái cấu trúc lực lượng lao động quốc gia.
  • Tính lưỡng tính của quan hệ pháp luật giáo dục nghề nghiệp: Đặc thù vừa mang tính chất mệnh lệnh hành chính của luật giáo dục, vừa mang tính chất thỏa thuận bình đẳng của luật lao động.
  • Liên thông giáo dục: Cơ chế công nhận giá trị chuyển đổi kết quả học tập giữa các bậc trình độ và phương thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thống kê và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành trong giai đoạn 2011 - 2016.

Cỡ mẫu khảo sát bao trùm mạng lưới hơn 1.900 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước, bao gồm 388 trường cao đẳng nghề, hơn 500 trường trung cấp nghề và trên 1.000 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo 6 vùng kinh tế - xã hội được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện từ khu vực đô thị công nghiệp phát triển đến các vùng đặc thù miền núi, hải đảo.

Phương pháp phân tích chủ đạo gồm: phương pháp duy vật biện chứng để xem xét chính sách trong sự vận động kinh tế - xã hội; phương pháp phân tích quy phạm pháp luật nhằm chỉ ra xung đột giữa các văn bản; phương pháp thống kê, so sánh đối chiếu số liệu chỉ tiêu quy hoạch với thực tế tuyển sinh; phương pháp chuyên gia thông qua việc tiếp thu ý kiến đóng góp tại các hội thảo khoa học chuyên đề. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm làm sáng tỏ toàn diện những khoảng trống pháp lý và nguyên nhân khiến các chính sách phân luồng chưa phát huy hiệu lực trên thực tế trong suốt timeline 10 năm từ 2006 đến 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu làm sáng tỏ bốn phát hiện căn bản về thực trạng chính sách pháp luật phân luồng giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam:

Thứ nhất, cơ cấu tháp nhân lực quốc gia rơi vào tình trạng nghịch lý trầm trọng dạng đáy hẹp, đỉnh phình to. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đăng ký xét tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng đại trà chiếm từ 70% đến 80%, trong khi số lượng tuyển sinh vào hệ trung cấp và cao đẳng nghề chỉ chiếm khoảng 15% đến 20% tổng quy mô tuyển sinh sau phổ thông. Tỷ lệ phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào học nghề chỉ đạt xấp xỉ 8% đến 10%, tạo ra sự lãng phí to lớn về tài nguyên nhân lực trẻ khi hàng trăm nghìn cử nhân đại học thất nghiệp sau khi ra trường.

Thứ hai, thể chế quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn trước năm 2016 bộc lộ sự chia cắt và chồng chéo chức năng giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sự phân tán này làm suy giảm hơn 30% hiệu quả huy động các nguồn lực đầu tư công, đồng thời tạo ra rào cản kỹ thuật nghiêm trọng làm triệt tiêu tính liên thông giữa luồng học thuật hàn lâm và luồng kỹ năng thực hành.

Thứ ba, mạng lưới hơn 1.900 cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển mất cân đối sâu sắc về mặt địa lý. Khu vực Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ tập trung hơn 55% tổng số trường cao đẳng, trung cấp đạt chuẩn, trong khi vùng Tây Bắc và Tây Nguyên chỉ chiếm dưới 12% mạng lưới, dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu nguồn tuyển sinh cục bộ giữa các địa phương.

Thứ tư, chính sách ưu đãi tài chính và khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề còn mang tính hình thức. Mặc dù quy định thời lượng thực hành kỹ năng chiếm 60% đến 70% tổng chương trình đào tạo, song các cơ chế giảm trừ thuế cho doanh nghiệp tiếp nhận học viên thực tập chỉ đạt tỷ lệ tiếp cận thực tế dưới 10%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc quy định pháp luật về phân luồng tại Khoản 4 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP thiếu các chế tài pháp lý mang tính ràng buộc trách nhiệm đối với chính quyền địa phương và các cơ sở giáo dục phổ thông. Tâm lý xã hội nặng về bằng cấp hàn lâm, coi nhẹ giá trị lao động kỹ thuật trực tiếp đã chi phối định hướng nghề nghiệp của đa số gia đình.

So sánh với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Minh Đường (năm 2006) và Đỗ Thị Bích Loan (năm 2013), kết quả của luận văn đã bổ sung góc nhìn pháp lý mới: sự xung đột giữa phương pháp mệnh lệnh hành chính của luật giáo dục và phương pháp thỏa thuận của luật lao động là rào cản lớn nhất kìm hãm hiệu quả phân luồng.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, chuỗi số liệu quy mô tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2011 - 2016 (Bảng 2.7) và thống kê phân luồng học sinh sau trung học phổ thông vào đại học so với học nghề (Bảng 2.8) trong luận văn có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng. Biểu đồ này sẽ thể hiện rõ nét khoảng cách chênh lệch hơn 70% giữa dòng học sinh vào đại học so với học nghề, phản ánh chính xác sự thiếu hụt lao động kỹ thuật trực tiếp trên thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo bước đột phá trong công tác phân luồng giáo dục nghề nghiệp, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện khung pháp lý và luật hóa cơ chế liên thông đào tạo: Quốc hội và Chính phủ cần tiến hành rà soát, sửa đổi đồng bộ Luật Giáo dục, Luật Giáo dục Đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp; xây dựng Khung trình độ quốc gia 8 bậc tương thích hoàn toàn với Khung tham chiếu trình độ ASEAN (AQRF). Mục tiêu đặt ra là bảo đảm 100% các chương trình đào tạo trung cấp, cao đẳng nghề có thể liên thông linh hoạt lên bậc đại học ứng dụng trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  2. Thống nhất cơ chế quản lý nhà nước một đầu mối về giáo dục nghề nghiệp: Chuyển giao toàn bộ thẩm quyền quản lý nhà nước về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trực tiếp là Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp). Mục tiêu cắt giảm ít nhất 25% thủ tục hành chính chồng chéo, tập trung nguồn lực đầu tư công trong giai đoạn 2017 - 2020. Chủ thể thực hiện: Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

  3. Đột phá chính sách tài chính, học bổng và ưu đãi thuế: Ban hành cơ chế miễn 100% học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học thẳng lên trung cấp nghề; quy định chính sách giảm từ 10% đến 15% thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp đầu tư xưởng thực hành hoặc tiếp nhận học viên học nghề. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh sau trung học cơ sở tham gia học nghề đạt mốc 30% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

  4. Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp gắn với dự báo nhu cầu nhân lực: Tiến hành sáp nhập, giải thể các trung tâm giáo dục nghề nghiệp hoạt động kém hiệu quả, chuẩn hóa mạng lưới hơn 1.900 cơ sở hiện có; thiết lập hệ sinh thái gắn kết đào tạo với hơn 500.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Mục tiêu nâng tỷ lệ người học có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp lên trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2022. Chủ thể thực hiện: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội ngành nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, phục vụ thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc để xây dựng các dự thảo luật sửa đổi, nghị định hướng dẫn thi hành về phân luồng và liên thông trong giáo dục quốc dân.

Thứ hai, ban giám hiệu và cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên). Tài liệu là cẩm nang hữu ích để đổi mới chiến lược tuyển sinh, cấu trúc lại chương trình đào tạo theo hướng thực hành chiếm từ 60% đến 70% thời lượng, đồng thời xây dựng mô hình hợp tác bền vững với doanh nghiệp.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Luật học, Quản lý giáo dục và Kinh tế lao động. Luận văn mở ra hướng tiếp cận liên ngành sâu sắc về chính sách công và xã hội hóa giáo dục, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có độ tin cậy cao cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo.

Thứ tư, cán bộ tư vấn hướng nghiệp tại các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, cùng các bậc phụ huynh và học sinh. Nghiên cứu giúp người học thấu hiểu đầy đủ quyền được học tập theo Điều 39 Hiến pháp năm 2013, nhận diện rõ lộ trình phát triển kỹ năng nghề nghiệp và cơ hội việc làm thực tế, từ đó đưa ra quyết định chọn ngành, chọn nghề phù hợp với năng lực bản thân.

Câu hỏi thường gặp

Chính sách phân luồng giáo dục nghề nghiệp có hạn chế quyền tự do học tập của công dân theo Hiến pháp không?
Chính sách phân luồng hoàn toàn không vi phạm hay hạn chế quyền học tập được quy định tại Điều 39 Hiến pháp năm 2013. Bản chất của phân luồng là Nhà nước kiến tạo đa dạng các phương thức học tập, hỗ trợ tài chính cho người học và định hướng cơ hội nghề nghiệp phù hợp với năng lực thực tế của cá nhân, tránh tình trạng lãng phí nguồn lực xã hội do học tập không đúng định hướng.

Tại sao tỷ lệ phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào học nghề giai đoạn 2006 - 2016 chỉ đạt từ 8% đến 10%?
Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống pháp luật thiếu các chế tài ràng buộc trách nhiệm phân luồng của chính quyền địa phương, chính sách hỗ trợ tài chính cho người học nghề chưa đủ mạnh và công tác giáo dục hướng nghiệp tại bậc trung học cơ sở còn mang nặng tính hình thức, chưa làm thay đổi được tâm lý chuộng bằng cấp hàn lâm của xã hội.

Tính chất lưỡng tính của quy phạm pháp luật giáo dục nghề nghiệp được thể hiện như thế nào?
Tính lưỡng tính thể hiện ở việc các quan hệ xã hội trong giáo dục nghề nghiệp chịu sự điều chỉnh đồng thời của hai ngành luật: luật giáo dục (sử dụng phương pháp mệnh lệnh hành chính để quản lý quy chuẩn đào tạo) và luật lao động (sử dụng phương pháp thỏa thuận, bình đẳng để điều chỉnh việc làm, tiền lương và hợp đồng đào tạo gắn với doanh nghiệp).

Doanh nghiệp nhận được những lợi ích cụ thể gì khi tham gia vào quá trình phân luồng và đào tạo nghề nghiệp?
Khi tham gia đào tạo nghề, doanh nghiệp được Nhà nước tạo điều kiện tuyển dụng trực tiếp nguồn lao động chất lượng cao đáp ứng chuẩn 60% đến 70% kỹ năng thực hành, đồng thời được hưởng các chính sách ưu đãi tài chính theo luật định như khấu trừ chi phí đào tạo vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khung trình độ quốc gia 8 bậc đóng vai trò như thế nào trong việc thúc đẩy phân luồng giáo dục?
Khung trình độ quốc gia đóng vai trò là chuẩn mực tham chiếu thống nhất, xác định rõ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập của từng bậc trình độ từ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng đến đại học. Đây là căn cứ pháp lý then chốt để thiết lập cơ chế liên thông, giúp người học nghề có thể tiếp tục học lên các trình độ cao hơn mà không bị rào cản bằng cấp cản trở.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách pháp luật phân luồng giáo dục nghề nghiệp, khẳng định phân luồng là đòi hỏi khách quan của quy luật phát triển nhân lực trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thi hành chính sách giai đoạn 2006 - 2016, chỉ rõ nghịch lý cơ cấu tháp nhân lực thừa cử nhân đại học nhưng thiếu nghiêm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề.
  • Phát hiện và phân tích bản chất xung đột pháp lý bắt nguồn từ tính lưỡng tính của quan hệ pháp luật giáo dục nghề nghiệp và sự phân tán trong cơ chế quản lý nhà nước.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, trọng tâm là thống nhất một đầu mối quản lý nhà nước, chuẩn hóa khung trình độ quốc gia 8 bậc và luật hóa cơ chế liên thông giáo dục.
  • Xác lập cơ chế ưu đãi tài chính mạnh mẽ nhằm thu hút doanh nghiệp và người học, bảo đảm quyền học tập suốt đời của công dân theo Hiến pháp năm 2013.

Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình là một trong những nghiên cứu chuyên sâu tiên phong tiếp cận chính sách phân luồng giáo dục nghề nghiệp dưới góc độ khoa học pháp lý tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu mở ra lộ trình hoàn thiện thể chế giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2030.

Để hiện thực hóa mục tiêu nâng tầm nguồn nhân lực quốc gia, các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần chung tay thúc đẩy việc hoàn thiện khung pháp lý và thực thi đồng bộ các giải pháp phân luồng. Hãy tham khảo và áp dụng các luận cứ khoa học từ luận văn để cùng xây dựng một hệ thống giáo dục mở, linh hoạt và hiệu quả cho tương lai đất nước.