Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Chính sách nhập khẩu dịch vụ giáo dục đại học trong thời kỳ hội nhập quốc tế ở Việt Nam" được tác giả Vũ Thị Loan thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Cố GS. TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS. Phan Văn Nhân và PGS. Lê Phước Minh. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, tiếp cận theo hướng nghiên cứu kết hợp giữa phân tích lý luận chính sách và khảo sát thực chứng định lượng - định tính.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và bắt đầu thực hiện các cam kết thuộc Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS). Trong bản chào dịch vụ đa phương, Việt Nam mở cửa cho phép nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường giáo dục đại học (GDĐH) trong nhiều lĩnh vực (kỹ thuật, khoa học tự nhiên, công nghệ, quản trị kinh doanh, kinh tế, kế toán, ngôn ngữ, luật quốc tế). Mức độ mở cửa cho phép sự hiện diện thương mại không hạn chế đối với cơ sở liên kết từ khi gia nhập và không hạn chế đối với cơ sở 100% vốn nước ngoài từ sau ngày 01/01/2009.
Với khoảng 1 triệu học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông mỗi năm và hệ thống GDĐH nội địa chưa đáp ứng đầy đủ về chất lượng và hình thức đào tạo đa dạng, nhu cầu tiếp cận dịch vụ GDĐH nước ngoài tăng cao. Khoảng 70.000 sinh viên Việt Nam đi du học tự túc mỗi năm tại các quốc gia như Mỹ, Úc, Anh, Pháp, Canada, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Nga, Singapore, Malaysia, Trung Quốc; đồng thời nhiều cơ sở đào tạo công lập, tư nhân và doanh nghiệp đẩy mạnh liên kết, nhập khẩu chương trình đào tạo hoặc mời giảng viên quốc tế.
Tuy nhiên, hệ thống quản lý ở Việt Nam trong giai đoạn này chưa coi dịch vụ GDĐH là một ngành dịch vụ hoàn chỉnh; chính sách nhập khẩu dịch vụ giáo dục đại học (NKDV GDĐH) chưa phải là một hệ thống chính sách chuyên biệt. Các định chế pháp lý chưa phản ánh hết thực tiễn, cơ chế quản lý còn mang tính tập trung, hành chính và thiếu công cụ kiểm định, giám sát chất lượng hiệu quả. Thực tế đã xuất hiện các hiện tượng đào tạo tự phát, hành vi thương mại thiếu kiểm soát gây rủi ro cho người học. Mặc dù có nhiều hội thảo về WTO và GDĐH, các nghiên cứu chuyên sâu đo lường tác động của WTO/GATS đối với GDĐH Việt Nam và phân tích có hệ thống chính sách NKDV GDĐH vẫn còn là một khoảng trống lớn.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách NKDV GDĐH của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động NKDV GDĐH trong thời kỳ hội nhập quốc tế của Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách NKDV GDĐH của Việt Nam.
- Giả thuyết khoa học: Việt Nam đã ban hành và thực thi chính sách về NKDV GDĐH, tuy nhiên, các chính sách này còn một số mặt hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế. Nếu vận dụng các phương thức cung cấp dịch vụ được quy định trong Hiệp định GATS và kinh nghiệm các quốc gia, sẽ đề xuất được các giải pháp hoàn thiện các chính sách NKDV GDĐH, đảm bảo tính cần thiết, khả thi nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDĐH trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các chính sách về NKDV GDĐH của Việt Nam bắt đầu từ thời kỳ đổi mới đến thời điểm hiện nay, trọng tâm là giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO; nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc, Ấn Độ, Singapore và Trung Quốc.
- Đánh giá thực trạng chính sách NKDV GDĐH của Việt Nam theo 4 phương thức cung cấp dịch vụ GATS: cung cấp qua biên giới, tiêu dùng ở nước ngoài, hiện diện thương mại và hiện diện thể nhân.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách NKDV GDĐH có hiệu quả và chất lượng.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp đã đề xuất.
- Luận điểm bảo vệ:
- Chính sách NKDV GDĐH chỉ phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế khi việc ban hành và thực thi tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường và các điều khoản quy định trong Hiệp định GATS.
- Hoạt động NKDV GDĐH chỉ được cải thiện và phù hợp với sự phát triển của giáo dục và tiến trình hội nhập quốc tế khi tuân thủ theo khung đánh giá chính sách phù hợp.
- Chính sách NKDV GDĐH phải đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và cần thiết.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các chính sách cấp quốc gia, đồng thời xem xét việc thực hiện ở cấp cơ sở (cấp trường đại học); phân tích theo 4 phương thức cung ứng của GATS.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức, thực hiện và tác động của chính sách từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2007) đến giai đoạn 2014.
- Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát: Khảo nghiệm tại các cơ sở GDĐH công lập tiêu biểu gồm: Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Hà Nội, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Thương mại và Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu chính:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về GDĐH trong thời kỳ hội nhập quốc tế:
- Tác giả quốc tế: Mary Louise Kearney (UNESCO) phân tích các thách thức về cung - cầu, chất lượng, hiệu quả và vai trò của các trường đại học nghiên cứu ở các nước OECD từ thập niên 1990. Philip Altbach (2006) tại diễn đàn quốc tế ở Hà Nội nhận định về tác động của GATS đối với tự chủ và hoạch định chính sách quốc gia, đồng thời cảnh báo rủi ro bất bình đẳng khi các nhà cung cấp dịch vụ quốc tế chỉ tập trung vào các ngành sinh lợi cao (quản trị kinh doanh, công nghệ thông tin, tài chính) và bỏ qua khoa học cơ bản. Christopher Ziguras và Mark A. Ashwill phân tích ảnh hưởng của GATS đến GDĐH các nước đang phát triển tại châu Á.
- Tác giả trong nước: Vũ Ngọc Hải (nghiên cứu về quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường đại học như đòn bẩy xóa bỏ cơ chế xin - cho), Trần Văn Nhung (2000, chủ trì đề tài cấp nhà nước về đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ở nước ngoài giai đoạn 1995-2005), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2006, nghiên cứu kịch bản mở cửa GDĐH Việt Nam theo cam kết GATS), Bành Tiến Long (2006, báo cáo về thực trạng quản lý nhà nước, công tác thống kê, thanh tra và hệ thống kiểm định chất lượng GDĐH sau khi gia nhập WTO).
-
Nghiên cứu về chính sách và chính sách GDĐH:
- Tác giả quốc tế: Keely Brain (2007) nghiên cứu tác động của toàn cầu hóa và công nghệ thông tin đến dịch chuyển nhân lực trình độ cao; Christopher Ziguras (2003) phân tích khía cạnh tài chính, đảm bảo chất lượng, công nhận văn bằng và chảy máu chất xám; Heather Eggins (2008) nghiên cứu tiến trình Bologna, thị trường đào tạo tiến sĩ và dịch chuyển sinh viên quốc tế; Jane Knight (2006) nghiên cứu giáo dục đại học xuyên biên giới và hướng dẫn thực hiện GATS.
- Tác giả trong nước: Hà Thế Ngữ (nghiên cứu về chiến lược và dự báo giáo dục), Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002, nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực công nghệ ưu tiên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa).
-
Nghiên cứu về chính sách xuất nhập khẩu dịch vụ GDĐH:
- Tác giả quốc tế: Mark A. Ashwill (2006, đưa ra cảnh báo về "cỗ máy cấp bằng" - degree mills và "cỗ máy kiểm định" - accreditation mills), Hiệp ước Bologna (1999, ký kết ban đầu bởi 29 bộ trưởng giáo dục châu Âu và mở rộng lên 47 nước nhằm xây dựng không gian GDĐH châu Âu tương thích về chuẩn văn bằng).
- Tác giả trong nước: Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị (chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục), Lê Phước Minh (chủ biên công trình về chính sách quản lý xuất nhập khẩu GDĐH và kinh nghiệm quốc tế), Hoàng Văn Châu cùng nhóm tác giả Vũ Thu Hiền, Đào Ngọc Tiến (nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu dịch vụ GDĐH, hệ thống trường và phương thức cung cấp), Trần Khánh Đức (2014, nghiên cứu giáo dục và phát triển nhân lực trong khuôn khổ WTO), Chu Trí Thắng (luận án về chính sách hợp tác quốc tế trong đào tạo sau đại học), Nguyễn Công Giáp (2008), Phạm Phụ (2005) và kỷ yếu các hội thảo của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội (2009).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã đề cập đến quá trình hội nhập, tự chủ và thương mại hóa giáo dục, nhưng chưa có nghiên cứu nào xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh về chính sách NKDV GDĐH tại Việt Nam; chưa làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và các điều kiện pháp lý để thiết lập một khung đánh giá chính sách chuyên biệt theo 4 phương thức GATS nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích chu trình chính sách và thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá chính sách thực chứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm chính sách và chính sách công: Luận án tổng hợp các định nghĩa từ Từ điển Bách khoa Việt Nam, K. Coones, Guba (1984, với 8 cách tiếp cận chính sách), W. Jenkins (1978), Dunn và Vũ Cao Đàm ("Chính sách là tập hợp các biện pháp được thể chế hóa của một chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm thúc đẩy đối tượng quản lý thực hiện mục tiêu mà chủ thể quản lý vạch ra").
- Chu trình chính sách: Mô hình chu trình vận hành qua 3 giai đoạn: Hoạch định chính sách (xác định vấn đề, xây dựng lựa chọn, dự đoán kết quả, lựa chọn chính sách) $\rightarrow$ Thực thi chính sách $\rightarrow$ Đánh giá chính sách (điều chỉnh chính sách).
- Lý thuyết và phương pháp đánh giá chính sách: Tiếp cận theo định nghĩa của DAC/OECD (xem xét mức độ phù hợp, hiệu lực, hiệu quả, tác động và tính bền vững), Nguyễn Trung Thắng - Hoàng Hồng Hạnh (đánh giá tác động trước và sau ban hành), Jean (tiếp cận trước - sau và xây dựng kịch bản đối chứng), cùng cách tiếp cận "đáp ứng nhu cầu" của các bên hưởng lợi (trực tiếp và gián tiếp).
- Khái niệm và đặc tính của dịch vụ GDĐH: Vận dụng định nghĩa dịch vụ của Hoàng Văn Châu (sản phẩm lao động phi vật thể, tiêu dùng đồng thời với sản xuất) và chiến lược Marketing 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Physical evidence, Process). Các đặc trưng chung gồm: tính vô hình, tính đồng thời, tính không đồng nhất và tính không lưu trữ. Đặc trưng riêng của GDĐH gồm: tính chuyên môn hóa cao, sự chuyển dịch từ quan niệm lợi ích công sang lợi ích tư, tính hướng nghiệp, khả năng tích lũy tri thức và tạo ngoại ứng tích cực cho xã hội.
- Phân loại GDĐH theo WTO và GATS: Theo danh mục Services Sectoral Classification List (WTO, 1991), dịch vụ giáo dục là ngành 5, GDĐH là phân ngành C (tương ứng phân loại CPC92 nhóm 9 của Liên Hợp Quốc).
| Phương thức GATS |
Nhận diện hoạt động NKDV GDĐH |
Đặc điểm và quy mô |
| Phương thức 1: Cung cấp qua biên giới (Cross-border supply) |
Đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến (E-learning), nhượng quyền thương hiệu, trường đại học ảo. Dịch vụ chuyển qua biên giới, nhà cung cấp ở nước xuất xứ. |
Thị phần nhỏ tại thời điểm nghiên cứu nhưng có tiềm năng phát triển nhờ công nghệ thông tin và Internet. |
| Phương thức 2: Tiêu dùng ở nước ngoài (Consumption abroad) |
Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh ra nước ngoài học tập (tự túc hoặc nhận học bổng ngân sách/chính phủ). |
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trên thị trường dịch vụ giáo dục toàn cầu và tại Việt Nam. |
| Phương thức 3: Hiện diện thương mại (Commercial presence) |
Cơ sở nước ngoài mở chi nhánh, văn phòng đại diện, thành lập trường liên doanh, thành lập trường 100% vốn nước ngoài (ví dụ: Đại học RMIT), hợp đồng liên kết đào tạo. |
Tiềm năng lớn, thu hút sự quan tâm cao của xã hội nhưng phức tạp về quy định đầu tư và kiểm soát chất lượng. |
| Phương thức 4: Hiện diện của thể nhân (Presence of natural persons) |
Giảng viên, nhà nghiên cứu, chuyên gia nước ngoài được mời đến Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu có thời hạn hoặc tình nguyện. |
Có tiềm năng nâng cao chất lượng giảng dạy nhưng phụ thuộc vào thủ tục cấp phép, thị thực (visa) và di chuyển lao động. |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận lịch sử - logic; tiếp cận thị trường; tiếp cận hội nhập và toàn cầu hóa; tiếp cận thực tiễn (nghiên cứu kinh nghiệm Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore); tiếp cận phân tích chu trình chính sách.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn kiện của Đảng, Nhà nước, văn bản pháp quy và tài liệu khoa học trong/ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát trên 4 nhóm đối tượng bằng phiếu hỏi chuyên biệt: (1) Sinh viên đã và đang học chương trình nước ngoài; (2) Lãnh đạo các trường đại học; (3) Cán bộ quản lý và giảng viên; (4) Người sử dụng lao động là đơn vị tuyển dụng cựu sinh viên thụ hưởng các chương trình có yếu tố nước ngoài.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học về điểm mạnh, điểm yếu của chính sách và đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Khảo sát sâu các cơ sở GDĐH triển khai nhập khẩu dịch vụ.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích báo cáo quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường.
- Phương pháp thống kê: Phân tích định lượng số liệu liên kết đào tạo, quy mô sinh viên, đội ngũ giảng viên.
- Phương pháp kiểm chứng và thử nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm ý kiến chuyên gia và thử nghiệm một giải pháp chính sách đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương này tập trung xác lập khung lý thuyết về chính sách và nhập khẩu dịch vụ GDĐH. Tác giả luận giải các khái niệm nền tảng: chính sách công, chu trình chính sách (hoạch định - thực thi - đánh giá), dịch vụ giáo dục và bản chất thương mại hóa của GDĐH trong khuôn khổ GATS/WTO. Luận án phân tích 4 phương thức cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa toàn cầu hóa giáo dục và quốc tế hóa giáo dục (Jane Knight, 2006).
Nội dung trọng tâm của chương là xây dựng Khung đánh giá tổ chức, thực hiện và tác động của chính sách NKDV GDĐH. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành đánh giá tác động: Đầu vào (nguồn lực tài chính, nhân lực, vật chất) $\rightarrow$ Hoạt động (khóa đào tạo, hội thảo) $\rightarrow$ Đầu ra (số lượng người được đào tạo, cơ sở vật chất) $\rightarrow$ Kết quả cấp độ 2 (kỹ năng cải thiện, cơ hội nghề nghiệp) $\rightarrow$ Kết quả cấp độ 3/Tác động (nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng xã hội). Chương 1 cũng phân tích các nhân tố chủ quan (nhận thức quản lý, năng lực thực thi, cơ chế phối hợp) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý quốc tế, cam kết WTO, thị trường lao động) tác động đến chính sách.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng phát triển GDĐH Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO và kết quả khảo sát thực chứng về việc thực thi chính sách NKDV GDĐH:
- Khái quát thực trạng: Đánh giá số lượng trường cao đẳng, đại học (giai đoạn 2000-2014), quy mô sinh viên và tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học (2001-2012). Thống kê các chương trình liên kết đào tạo (LKĐT) được Bộ GD&ĐT phê duyệt giai đoạn 2009-2014 theo cơ cấu ngành nghề, quốc gia đối tác và hình thức cấp bằng.
- Kết quả điều tra thực trạng: Phân tích ý kiến của lãnh đạo trường, cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đơn vị sử dụng lao động về:
- Mức độ hoàn thiện và tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp quy chỉ đạo NKDV GDĐH.
- Đánh giá điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy và trình độ của giảng viên nước ngoài, giảng viên Việt Nam trong các chương trình liên kết.
- Mức độ hài lòng của các đối tượng thụ hưởng và "giá trị gia tăng" mà cơ sở đào tạo Việt Nam nhận được khi nhập khẩu chương trình.
- Đánh giá của nhà tuyển dụng đối với chất lượng, kỹ năng và mức độ ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp các chương trình có yếu tố nước ngoài.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hoạt động NKDV GDĐH.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết mô hình chính sách và cơ chế quản lý nhập khẩu/hợp tác dịch vụ GDĐH của 4 quốc gia châu Á (Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về kiểm soát chất lượng, mở cửa thị trường có lộ trình và thu hút nguồn lực quốc tế phù hợp với Việt Nam.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU DỊCH VỤ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 3 xây dựng định hướng và các nguyên tắc đề xuất giải pháp (đảm bảo đúng pháp luật và thẩm quyền, đảm bảo tính kế thừa và phát triển, đảm bảo tính cấp thiết). Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách:
- Nâng cao nhận thức cho các chủ thể quản lý các cấp về tầm quan trọng của NKDV GDĐH trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế quản lý hoạt động NKDV GDĐH (xây dựng mô hình quản lý, phân định thẩm quyền, xóa bỏ cơ chế xin - cho).
- Xây dựng kế hoạch tổng thể NKDV GDĐH Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
- Đề xuất hệ thống tiêu chuẩn, thang đo, chỉ số và quy trình đánh giá chính sách NKDV GDĐH gồm 4 tiêu chuẩn, 11 tiêu chí và 42 chỉ số.
- Tăng cường năng lực của các chủ thể thực hiện chính sách NKDV GDĐH.
Chương này cũng công bố kết quả khảo nghiệm chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của 5 giải pháp, đồng thời báo cáo kết quả tổ chức thử nghiệm đánh giá chính sách "Khuyến khích mở rộng hợp tác song phương" theo bộ tiêu chí đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề lý luận về chính sách NKDV GDĐH trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; phân định rõ 4 phương thức cung cấp dịch vụ GDĐH theo chuẩn mực GATS/WTO.
- Làm rõ các đặc tính kinh tế - xã hội đặc thù của dịch vụ GDĐH (tính chuyên môn hóa, tính hướng nghiệp, sự chuyển dịch giữa lợi ích công và lợi ích tư, ngoại ứng tích cực).
- Xây dựng Khung lý thuyết đánh giá chính sách NKDV GDĐH với Hệ thống tiêu chuẩn, thang đo, chỉ số và quy trình đánh giá hoàn chỉnh gồm 4 tiêu chuẩn, 11 tiêu chí và 42 chỉ số.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng ban hành, tổ chức thực hiện và tác động của các chính sách NKDV GDĐH tại Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO (2007) đến năm 2014.
- Chỉ rõ những bất cập trong cơ chế quản lý hành chính tập trung, sự thiếu đồng bộ của văn bản pháp quy, và những rủi ro phát sinh trong hoạt động liên kết đào tạo tự phát.
- Phân tích thực chứng các bài học kinh nghiệm quản lý giáo dục xuyên biên giới của Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore để áp dụng vào bối cảnh thể chế Việt Nam.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư và thương mại dịch vụ giáo dục; xây dựng chiến lược quốc gia về hội nhập GDĐH; bảo hộ quyền lợi người học.
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đổi mới cơ chế quản lý theo hướng phân cấp, tăng quyền tự chủ đi đôi với trách nhiệm giải trình; ban hành quy trình và bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng các chương trình nhập khẩu; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin minh bạch về các chương trình liên kết được phê duyệt.
- Đối với các cơ quan nghiên cứu và cơ sở GDĐH: Nâng cao năng lực thẩm định và đàm phán hợp đồng giáo dục quốc tế; tăng cường cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giảng viên trong nước; áp dụng hệ thống tiêu chí tự đánh giá chính sách tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Luận án tập trung nghiên cứu chính sách ở cấp độ quốc gia và xem xét thực thi chủ yếu tại khối trường đại học công lập (khảo nghiệm tại 6 trường: Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Hà Nội, Đại học Đà Nẵng, Đại học Thương mại, Đại học Giáo dục - ĐHQGHN); chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu toàn bộ khối trường tư thục và các cơ sở 100% vốn nước ngoài.
- Hạn chế về phương thức: Trọng tâm nghiên cứu thực tế tập trung nhiều vào phương thức tiêu dùng ở nước ngoài (du học) và hiện diện thương mại (liên kết đào tạo); dữ liệu thực tế về phương thức cung cấp qua biên giới (đào tạo trực tuyến) còn hạn chế do điều kiện phát triển công nghệ thời kỳ 2007-2014.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động dài hạn của các phương thức đào tạo trực tuyến xuyên biên giới, kiểm định mô hình liên kết đào tạo sau khi các luật sửa đổi bổ sung có hiệu lực, và nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chuyển đổi tín chỉ và công nhận văn bằng quốc tế.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ KH&ĐT): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác đầu tư giáo dục, xóa bỏ các rào cản hành chính không phù hợp với cam kết GATS/WTO.
- Đối với lãnh đạo và cán bộ quản lý các trường đại học: Bản tham khảo trực tiếp về quy trình lựa chọn đối tác nước ngoài, thẩm định chương trình nhập khẩu, quản trị rủi ro cấp bằng và nâng cao "giá trị gia tăng" cho đội ngũ giảng viên nội địa.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết về phân tích chính sách giáo dục, chu trình chính sách, và bộ công cụ đo lường gồm 4 tiêu chuẩn, 11 tiêu chí, 42 chỉ số phục vụ các nghiên cứu tiếp theo về quản lý giáo dục so sánh và quốc tế hóa giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định dịch vụ giáo dục đại học thuộc phân ngành nào trong hệ thống của WTO?
Theo Hệ thống phân loại các ngành dịch vụ của GATS/WTO (Services Sectoral Classification List, 1991), dịch vụ giáo dục là ngành thứ 5, trong đó giáo dục đại học là phân ngành C (tương ứng với nhóm 9, mã CPC92 theo Phân loại sản phẩm chủ yếu của Liên Hợp Quốc).
2. Bốn phương thức nhập khẩu dịch vụ giáo dục đại học theo Hiệp định GATS được luận án phân tích gồm những gì?
Gồm: (1) Cung cấp qua biên giới (đào tạo từ xa, E-learning); (2) Tiêu dùng ở nước ngoài (sinh viên du học tự túc hoặc theo học bổng); (3) Hiện diện thương mại (mở chi nhánh, trường 100% vốn nước ngoài, trường liên doanh, liên kết đào tạo); (4) Hiện diện thể nhân (mời giảng viên, chuyên gia nước ngoài vào giảng dạy, nghiên cứu).
3. Khung công cụ đánh giá chính sách do tác giả xây dựng có cấu trúc định lượng như thế nào?
Tác giả đã thiết lập hệ thống tiêu chuẩn, thang đo, chỉ số và quy trình đánh giá chính sách NKDV GDĐH gồm có 4 tiêu chuẩn, 11 tiêu chí và 42 chỉ số.
4. Luận án đã tiến hành khảo nghiệm thực tế tại những cơ sở giáo dục đại học nào?
Khảo nghiệm được thực hiện tại 6 cơ sở GDĐH công lập tiêu biểu: Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Hà Nội, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Thương mại và Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
5. Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách nhập khẩu và quản lý dịch vụ GDĐH của 4 quốc gia châu Á: Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc và Singapore.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Loan đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách nhập khẩu dịch vụ giáo dục đại học tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO theo các cam kết GATS. Công trình đã làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của dịch vụ GDĐH, xây dựng bộ công cụ đánh giá chính sách gồm 4 tiêu chuẩn, 11 tiêu chí, 42 chỉ số và phân tích thực trạng quản lý các phương thức liên kết, du học. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở GDĐH trong việc hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bảo vệ quyền lợi người học trong quá trình hội nhập quốc tế.