Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9310110) với đề tài "Chính sách nhà nước đối với đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng đường bộ Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Hồng Minh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kết cấu hạ tầng đường bộ giữ vị trí huyết mạch đối với sự vận hành và tăng trưởng của nền kinh tế. Tuy nhiên, việc đầu tư xây dựng mạng lưới đường bộ đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, tạo áp lực ngân sách nặng nề cho cả các quốc gia phát triển lẫn đang phát triển. Tại Việt Nam, nguồn lực công dành cho phát triển giao thông vận tải còn hạn chế; giai đoạn 2011–2015, vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng đường bộ đạt 299.114.404 triệu đồng, chiếm 90% tổng vốn do Bộ Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý (332.601.882 triệu đồng), nguồn vốn này chủ yếu dựa vào ngân sách, trái phiếu chính phủ và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Để bù đắp thiếu hụt tài chính, Nhà nước đã ban hành các chiến lược, quy hoạch và văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 63/2018/NĐ-CP và Nghị định số 30/2015/NĐ-CP nhằm thu hút khu vực tư nhân tham gia đầu tư theo mô hình đối tác công tư (ĐTCT).
Tuy vậy, thực tiễn triển khai cho thấy khung chính sách còn nhiều bất cập: việc phân bổ quyền, nghĩa vụ và rủi ro giữa khu vực công và khu vực tư chưa hài hòa; tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư và loại hình hợp đồng chưa phù hợp; thủ tục hành chính còn phức tạp; chế tài xử lý vi phạm tiến độ chưa đủ mạnh; việc xử lý rủi ro còn mang tính bị động khi sự cố phát sinh. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ hoặc nghiên cứu ĐTCT từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống xem xét toàn diện chính sách nhà nước (CSNN) theo chu trình đầu tư hoàn chỉnh. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung nghiên cứu về CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.
- Đánh giá thực trạng CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ ở Việt Nam giai đoạn 2011–2018.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện CSNN về đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ ở Việt Nam đến năm 2025.
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu, đề tài đặt ra năm câu hỏi nghiên cứu:
- Mục tiêu của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ là gì?
- CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ có những bộ phận cấu thành nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ ở Việt Nam?
- Thực trạng CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ ở Việt Nam như thế nào; có những điểm mạnh, hạn chế cơ bản nào và đâu là nguyên nhân của những hạn chế?
- CSNN cần được hoàn thiện như thế nào để thúc đẩy phát triển đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, tác giả kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng:
- Giả thuyết 1: Tính hợp lý của CSNN tác động thuận chiều đến đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.
- Giả thuyết 2: Quyết tâm chính trị và cam kết lâu dài đối với đầu tư của khu vực tư nhân trong xây dựng đường bộ có tác động tích cực đến CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT.
- Giả thuyết 3: Năng lực thể chế của nhà nước có tác động thuận chiều đến xây dựng và tổ chức thực thi CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.
- Giả thuyết 4: Thái độ và năng lực của nhà đầu tư tư nhân có tác động thuận chiều đến CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.
- Các nhân tố khác: Trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ trong việc trả phí và năng lực của các tổ chức tài trợ có tác động thuận chiều đến CSNN.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách bộ phận cấu thành theo chu trình đầu tư, bao gồm: chính sách lựa chọn và chuẩn bị dự án đầu tư; chính sách lựa chọn loại hình hợp đồng; chính sách lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng; chính sách phân bổ rủi ro giữa nhà nước và tư nhân; chính sách ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
- Phạm vi không gian: Đánh giá thực trạng tại Việt Nam (tập trung vào các dự án do Bộ Giao thông Vận tải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và tham khảo kinh nghiệm quốc tế tại Vương quốc Anh, Hàn Quốc, Trung Quốc cùng một số quốc gia Nam Á.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng giai đoạn 2011–2018; cuộc điều tra khảo sát sơ cấp được tiến hành từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2017; các kiến nghị và giải pháp đề xuất có tầm nhìn định hướng đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các tài liệu quốc tế được tác giả tổng quan thành các nhóm chuyên đề:
- Bản chất và động cơ tham gia ĐTCT: Khái niệm ĐTCT được phân tích qua nghiên cứu của OECD (2002), Widdus (2005), Li Yaning, Qiping và Eddie (2009). Động cơ tham gia của khu vực công và tư nhân được làm rõ bởi Maskin và Tirole (2007), Carmona (2010). Các đặc trưng và loại hình hợp đồng được ADB (2008), Yongjian, Xinping và Shouqing (2008), Yescombe (2007), V. Brook (2010) hệ thống hóa. Về mặt phân bổ lĩnh vực, ADB (2008) và Lâm Văn Triển (2010) thống kê tại Đông Á và Thái Bình Dương giai đoạn 2000–2009, tỷ trọng vốn ĐTCT tập trung vào năng lượng (35%, đạt 63 tỷ USD), viễn thông (30%, đạt 54 tỷ USD) và giao thông (25%, đạt 46 tỷ USD).
- Thách thức và điều kiện áp dụng: Smith (2008) chỉ ra nguyên nhân thất bại của các dự án ĐTCT tại các nước đang phát triển giai đoạn 1990–2006 xuất phát từ sự thiếu hụt cam kết chính trị và khung pháp lý không ổn định. Banks (2008b) xác định các rào cản từ sự thiếu hụt năng lực quản lý của cơ quan công quyền và rủi ro mất quyền kiểm soát. Finlayson (2008) đưa ra 5 tiêu chí kỹ thuật để áp dụng ĐTCT: quy mô đầu tư đủ lớn để bù đắp chi phí giao dịch cao, chuẩn đầu ra rõ ràng, nhà đầu tư có năng lực cạnh tranh, tối đa hóa hiệu quả vốn đầu tư và phân chia rủi ro cho bên quản trị tốt nhất.
- Nghiên cứu ĐTCT trong xây dựng đường bộ: Reeves (2005) đề xuất các tiêu chí kinh tế đánh giá dự án đường bộ. Singh (2006) và Chung (2010) nghiên cứu kiểm soát rủi ro tài chính giai đoạn vận hành. Banks (2008a) đúc kết 4 điều kiện thành công từ dự án đường phục vụ sân bay Brisbane (Úc). Pascual (2008) nghiên cứu dự án cao tốc tại Philippines, nhấn mạnh sự cần thiết của thể chế hóa và truyền thông. Felix Villalba-Romero, Champika Liyanage và Athena Roumboutsos (2015) nghiên cứu so sánh 4 tình huống đường bộ tại Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Anh để đề xuất khung chính sách bền vững. Amirullah (2014) khảo sát chính sách tại 8 quốc gia Nam Á, làm rõ việc áp dụng các mô hình BOT, BT, BTO, BLT, BOOT dựa trên nguyên tắc phân bổ rủi ro tối ưu.
- Phương pháp lượng hóa và phân tích rủi ro: Jui-Sheng Chou và cộng sự (2012) kết hợp phân tích giá trị trung bình (MVA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thành công và phân bổ rủi ro. Li và cộng sự (2010) chỉ ra 4 nhân tố chi phối việc phân bổ rủi ro: mức độ hỗ trợ của nhà nước, thủ tục cấp phép, sự thay đổi của hợp đồng và kinh nghiệm của các bên.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu được phân loại thành ba nhóm chủ đề:
- Chính sách thúc đẩy ĐTCT: ADB (2008), Nguyễn Hồng Thái và Thân Thanh Sơn (2015), Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013), Nguyễn Thị Hồng Minh (2016), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2010), Bùi Thị Hoàng Lan (2010). Các nghiên cứu này làm rõ vai trò của quyết tâm chính trị, năng lực thể chế và quy trình lựa chọn loại hình ĐTCT. Đinh Kiện (2010) chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thất bại của các dự án BOT giao thông đường bộ và đề xuất 17 giải pháp thu hút nguồn vốn. Đặng Thị Hà (2013) phân tích chính sách huy động vốn cho đường cao tốc và cảnh báo việc thiếu chế tài quản lý tiến độ.
- Phương thức tham gia của khu vực tư nhân: Báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải (2007–2008) có sự tài trợ của Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA), nghiên cứu của Nguyễn Hồng Thái (2008), Trương Tấn Viên (2008) khảo sát thực trạng nhưng phần lớn đối tượng điều tra thời kỳ này là các doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối.
- Góc độ cộng đồng và đối tượng thụ hưởng: Nghiên cứu của tổ chức Tiếp cận cộng đồng khu vực Đông Nam Á (2005) cảnh báo việc thu phí hoàn vốn có thể tạo áp lực tài chính đối với người dân có thu nhập thấp nếu mức phí không được tính toán hợp lý.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình đi trước chưa xây dựng được một hệ thống chính sách hoàn chỉnh tiếp cận theo suốt chu trình đầu tư dự án đường bộ (từ khâu chuẩn bị dự án, lựa chọn loại hình hợp đồng, đấu thầu chọn nhà đầu tư, phân bổ rủi ro đến cơ chế bảo đảm, ưu đãi). Ngoài ra, các tiêu chí đánh giá giá trị đồng tiền (Value for Money - VfM), nguyên tắc chia sẻ rủi ro doanh thu và các điều kiện ràng buộc trách nhiệm của các bên liên quan chưa được định hình rõ nét trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích logic và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên lý thuyết phân tích chính sách công và cách tiếp cận khung logic (Logical Framework Approach) để mô hình hóa CSNN đối với đầu tư ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Chuỗi quan hệ logic bao gồm: Đầu vào (nguồn lực nhân, tài, vật lực, thông tin) $\rightarrow$ Hoạt động (xây dựng văn bản pháp luật, lập bộ máy, xét duyệt dự án) $\rightarrow$ Đầu ra (văn bản quy phạm, gói hỗ trợ, chính sách ưu đãi) $\rightarrow$ Kết quả trung gian (sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân, số lượng dự án triển khai) $\rightarrow$ Tác động dài hạn (phát triển mạng lưới hạ tầng đường bộ, nâng cao chất lượng dịch vụ công).
Tác giả đưa ra định nghĩa: CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ là tổng thể các mục tiêu, nguyên tắc và giải pháp mà Nhà nước sử dụng để tác động lên hoạt động đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ nhằm thực hiện những mục tiêu của Nhà nước.
Để làm rõ bản chất của ĐTCT, luận án phân biệt cụ thể với xã hội hóa và tư nhân hóa:
| Tiêu chí |
Xã hội hóa đầu tư |
Tư nhân hóa đầu tư |
ĐTCT trong đầu tư |
| Chủ thể thực hiện |
Mang tính chất toàn thể xã hội |
Chỉ phía tư nhân thực hiện |
Hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân |
| Tính chất mục tiêu |
Mang tính xã hội |
Mang tính thương mại |
Kết hợp thương mại và phục vụ công cộng |
| Cơ chế pháp lý |
Không có hợp đồng kinh tế rõ ràng |
Giấy phép và quyết định đầu tư |
Thỏa thuận nhượng quyền, hợp đồng dự án ràng buộc |
| Phương thức lựa chọn |
Không qua đấu thầu |
Bán cổ phần, tài sản, cấp phép |
Quy trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư |
| Cơ quan quản lý |
Không có cơ quan chuyên trách |
Cơ quan quản lý nhà nước theo ngành |
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ, UBND cấp tỉnh) |
| Giám sát thực hiện |
Không có chỉ số lượng hóa |
Giám sát qua chỉ số doanh nghiệp |
Bộ chỉ số đánh giá thực hiện theo từng giai đoạn |
Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của ĐTCT đường bộ
- Đảm bảo giá trị đồng tiền (Value for Money - VfM): So sánh định lượng và định tính giữa phương án ĐTCT với phương pháp đối sánh khu vực công (Public Sector Comparator - PSC) nhằm chứng minh việc nhượng quyền cho tư nhân mang lại lợi ích ròng cao hơn việc Nhà nước tự đầu tư hoặc vay vốn đầu tư truyền thống.
- Phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội: Hài hòa giữa lợi ích công cộng và tỷ suất lợi nhuận hợp lý của khu vực tư nhân.
- Hướng tới tiêu chuẩn đầu ra: Kiểm soát chất lượng công trình và dịch vụ hoàn thiện thay vì can thiệp chi tiết vào quy trình thi công.
- Tuân thủ nguyên tắc thị trường và trách nhiệm giải trình: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giữ trách nhiệm cuối cùng trước người dân về cung cấp dịch vụ hạ tầng.
- Phân bổ rủi ro tối ưu: Chuyển giao rủi ro cho bên có khả năng quản lý và xử lý tốt nhất với chi phí thấp nhất; bảo đảm tỷ suất thu nhập trên đầu tư tương xứng với mức độ rủi ro nhà đầu tư gánh chịu.
Phân loại các mô hình hợp đồng ĐTCT trong xây dựng đường bộ
Luận án tổng hợp các mô hình hợp đồng phổ biến dựa trên tài liệu của ADB, WB và Cục Quản lý Đường bộ Liên bang Hoa Kỳ (FHWA):
- O&M (Kinh doanh - Quản lý): Nhà nước đầu tư và sở hữu; tư nhân vận hành và bảo trì với mức phí dịch vụ cố định.
- BT (Xây dựng - Chuyển giao): Tư nhân xây dựng công trình và chuyển giao ngay cho Nhà nước; Nhà nước thanh toán bằng ngân sách hoặc quỹ đất.
- BLT / BTL (Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao / Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ): Tư nhân bỏ vốn xây dựng, Nhà nước thuê lại dịch vụ và thanh toán định kỳ.
- BOO (Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh): Tư nhân xây dựng, sở hữu và kinh doanh công trình trong thời hạn quy định.
- DBFM (Thiết kế - Xây dựng - Tài trợ - Bảo trì): Tư nhân chịu trách nhiệm toàn diện từ thiết kế, huy động vốn đến bảo trì; Nhà nước chịu rủi ro doanh thu và trả phí dịch vụ.
- BOT / BTO (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao / Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh): Tư nhân thu hồi vốn và lợi nhuận trực tiếp thông qua cơ chế thu phí từ người sử dụng đường bộ.
| Hình thức hợp đồng |
Tính khả thi thu phí |
Quy mô, phạm vi dự án |
Khả năng vay thương mại |
Mức độ rủi ro tư nhân |
| O&M |
Cao |
Nhỏ |
Thấp |
Thấp |
| BT |
Thấp |
Nhỏ |
Thấp |
Trung bình |
| BLT / BTL |
Cao |
Nhỏ |
Thấp |
Trung bình |
| BOO |
Cao |
Nhỏ |
Thấp |
Trung bình |
| DBFM |
Cao |
Nhỏ |
Thấp |
Trung bình |
| BOT / BTO |
Cao |
Lớn |
Cao |
Cao |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê từ Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các báo cáo nghiên cứu của WB, ADB và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh ĐTCT từ năm 2011 đến năm 2018.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế hai bộ công cụ điều tra thực địa được triển khai từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2017:
- Phiếu điều tra doanh nghiệp (Phụ lục 1): Khảo sát các doanh nghiệp, nhà đầu tư tư nhân tham gia các dự án ĐTCT đường bộ về môi trường chính sách, rào cản tiếp cận vốn và việc phân bổ rủi ro.
- Phiếu phỏng vấn sâu (Phụ lục 2): Thực hiện phỏng vấn các cán bộ quản lý nhà nước thuộc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các chuyên gia tư vấn, các tổ chức đào tạo và đại diện người sử dụng dịch vụ đường bộ.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phân tích thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia, phân tích so sánh và đối chiếu logic theo chu trình chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu chính sách nhà nước đối với đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng đường bộ
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến ĐTCT và chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Tác giả chỉ ra các thành tựu của các học giả quốc tế trong việc xác định động cơ hợp tác, cấu trúc hợp đồng và quản trị rủi ro tại các nền kinh tế đang phát triển. Đồng thời, chương này phân tích các nghiên cứu trong nước của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, Bộ Giao thông Vận tải và các tác giả như Đinh Kiện, Bùi Thị Hoàng Lan, Nguyễn Hồng Thái.
Qua điểm luận, tác giả khẳng định khoảng trống học thuật lớn nhất hiện nay là: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa chiều các cấu phần của CSNN đối với ĐTCT đường bộ theo chu trình đầu tư khép kín đặt trong điều kiện chuyển đổi thể chế kinh tế của Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách nhà nước đối với đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng đường bộ
Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:
- Phân tích đặc trưng của kết cấu hạ tầng đường bộ: tính hệ thống và đồng bộ, tính định hướng phát triển, tính vùng miền, tính chất dịch vụ công cộng cao, chi phí đầu tư lớn và chu kỳ khai thác dài.
- Xây dựng mô hình chu trình đầu tư ĐTCT đường bộ gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Lựa chọn và chuẩn bị đầu tư: phân tích nhu cầu, phê duyệt danh mục, lập báo cáo nghiên cứu khả thi); Giai đoạn 2 (Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: sơ tuyển, phát hành hồ sơ mời thầu, đóng thầu, đàm phán và ký kết hợp đồng); Giai đoạn 3 (Quản lý hợp đồng: triển khai xây dựng, nghiệm thu, khai thác vận hành và chuyển giao).
- Xác định 5 bộ phận cấu thành chính sách theo chu trình: (1) Chính sách lựa chọn và chuẩn bị dự án; (2) Chính sách lựa chọn loại hình hợp đồng; (3) Chính sách lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng; (4) Chính sách phân bổ rủi ro; (5) Chính sách ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình Sáng kiến Tài chính Tư nhân (PFI) tại Vương quốc Anh, hệ thống chính sách hỗ trợ và phân bổ rủi ro tại Hàn Quốc, các bài học về huy động vốn và quản lý nhà nước tại Trung Quốc. Từ đó rút ra 4 bài học cho Việt Nam: cần có khung pháp lý cấp Luật ổn định, áp dụng chặt chẽ tiêu chí VfM, phân định rõ ràng cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính và nâng cao năng lực thể chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết khung nghiên cứu, các biến số đo lường và quy trình thu thập, xử lý dữ liệu. Luận án làm rõ quy trình chọn mẫu khảo sát, phương pháp thiết kế bảng hỏi cho các nhóm đối tượng (cơ quan quản lý, doanh nghiệp dự án, ngân hàng tài trợ và người tham gia giao thông). Các kỹ thuật phân tích định tính (phân tích khung logic, tổng hợp thể chế) kết hợp với các kỹ thuật định lượng (thống kê mô tả từ khảo sát thực địa giai đoạn tháng 1 đến tháng 3/2017) được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận đánh giá.
Chương 4: Phân tích thực trạng chính sách nhà nước đối với đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng đường bộ Việt Nam
Chương 4 cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng kết cấu hạ tầng đường bộ và việc thực thi CSNN giai đoạn 2011–2018:
- Áp lực nhu cầu vốn: Mạng lưới đường bộ gia tăng nhanh chóng nhưng chất lượng còn hạn chế so với khu vực. Trong giai đoạn 2011–2015, vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý chỉ đáp ứng được phần nhỏ nhu cầu thực tế, đặt ra áp lực lớn trong việc huy động vốn tư nhân đến năm 2020.
- Thực trạng triển khai các dự án ĐTCT: Hình thức BOT và BT chiếm tỷ trọng áp đảo; việc áp dụng các hình thức khác như BTO, BTL, BLT hay DBFM gần như chưa phát sinh. Các dự án tập trung chủ yếu vào việc cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ huyết mạch hiện hữu (như Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên) thay vì xây dựng các tuyến đường mới hoàn toàn.
- Đánh giá thực trạng các cấu phần chính sách:
- Chính sách lựa chọn và chuẩn bị đầu tư: Việc lập danh mục dự án còn mang tính chủ quan; thiếu công cụ đánh giá đối sánh khu vực công (PSC) và phân tích giá trị đồng tiền (VfM); nhiều dự án được phê duyệt dựa trên đề xuất tự phát của nhà đầu tư mà chưa đánh giá kỹ khả năng trả phí của người dân.
- Chính sách lựa chọn nhà đầu tư: Phương thức chỉ định thầu chiếm tỷ lệ lớn (hầu hết các dự án BOT giai đoạn này áp dụng chỉ định thầu do chỉ có một nhà đầu tư tham gia sơ tuyển hoặc đáp ứng hồ sơ), làm suy giảm tính cạnh tranh minh bạch của thị trường.
- Chính sách phân bổ rủi ro: Nhà nước chuyển giao hầu hết rủi ro thương mại, rủi ro giải phóng mặt bằng và rủi ro sụt giảm doanh thu sang cho nhà đầu tư và các ngân hàng thương mại. Cơ chế giải quyết khi có biến động lớn về lưu lượng phương tiện hoặc sự phản đối của xã hội tại các trạm thu phí chưa được định chế hóa trong hợp đồng.
- Chính sách ưu đãi và bảo đảm đầu tư: Các cam kết bảo lãnh chuyển đổi ngoại tệ, bảo đảm doanh thu tối thiểu và quyền can thiệp của bên cho vay chưa được thực thi đồng bộ, làm hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng quốc tế dài hạn.
- Nguyên nhân của các hạn chế: Hệ thống pháp lý còn phân tán (chủ yếu điều chỉnh ở cấp Nghị định), năng lực quản trị hợp đồng của đội ngũ cán bộ công quyền còn yếu, và thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính công bằng.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện chính sách nhà nước đối với đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng đường bộ Việt Nam
Chương 5 xác định bối cảnh hội nhập quốc tế, áp lực trần nợ công và yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng giao thông đường bộ đến năm 2025. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Điều chỉnh và bổ sung mục tiêu chính sách: Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, gắn với 3 chỉ tiêu cốt lõi: đạt giá trị đồng tiền cho Nhà nước; nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực (đất đai, tài chính, công nghệ); phát triển năng lực cạnh tranh của khu vực tư nhân.
- Hoàn thiện chính sách chuẩn bị và lựa chọn dự án: Ban hành bộ tiêu chí định lượng đo lường tính khả thi kinh tế - xã hội; bắt buộc áp dụng công cụ VfM và PSC trước khi đưa dự án vào danh mục kêu gọi đầu tư.
- Đa dạng hóa loại hình hợp đồng: Khuyến khích áp dụng các hợp đồng thuê dịch vụ (BTL, BLT) đối với các tuyến đường khó có khả năng thu phí trực tiếp, hạn chế việc sử dụng hợp đồng BT trả bằng đất đai thiếu minh bạch.
- Cải cách quy trình đấu thầu: Triệt để áp dụng đấu thầu cạnh tranh công khai, chuẩn hóa mẫu hồ sơ mời thầu và ứng dụng rộng rãi hợp đồng mẫu chuẩn quốc tế.
- Xây dựng cơ chế phân bổ rủi ro tối ưu: Phân định rủi ro pháp lý, rủi ro quy hoạch và giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Nhà nước; rủi ro thi công, vận hành giao cho tư nhân; áp dụng cơ chế chia sẻ rủi ro doanh thu (doanh thu vượt hoặc giảm quá ngưỡng quy định sẽ được phân chia giữa ngân sách và doanh nghiệp dự án).
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao năng lực thể chế của các cơ quan quản lý nhà nước; minh bạch thông tin đối với người dân và đối tượng trả phí; nâng cao năng lực tài chính và quản trị của nhà đầu tư nội địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận
- Xác định mục tiêu chính sách: Luận án dựa trên lý thuyết phân tích chính sách công để xác định 4 mục tiêu căn bản của CSNN đối với ĐTCT đường bộ: (i) Đảm bảo huy động nguồn vốn; (ii) Nâng cao chất lượng công trình và cải thiện dịch vụ cung cấp; (iii) Sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhà nước và các nguồn lực xã hội; (iv) Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư tư nhân.
- Cấu trúc hóa nội dung chính sách theo chu trình đầu tư: Luận án phân định rõ ràng 5 cấu phần chính sách gắn liền với các mắt xích của chu trình dự án: chuẩn bị dự án; lựa chọn loại hình hợp đồng; lựa chọn nhà đầu tư; phân bổ rủi ro; ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
- Mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng: Luận án luận giải và kiểm chứng khoa học tác động của hệ thống các nhân tố: tính hợp lý của chính sách; quyết tâm chính trị và cam kết thể chế dài hạn; năng lực thể chế công; năng lực và thái độ của khu vực tư nhân; trách nhiệm chi trả của người sử dụng đường bộ và sự tham gia của các tổ chức tài trợ tín dụng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Bổ sung mục tiêu phát triển bền vững: Đề xuất đưa vào chính sách 3 mục tiêu cụ thể: (1) Đạt giá trị đồng tiền cho Nhà nước; (2) Nâng cao hiệu quả sử dụng tổng thể các nguồn lực (đất đai, công nghệ, nhân lực); (3) Nâng cao năng lực cạnh tranh thực chất của nhà đầu tư tư nhân trong nước.
- Chuẩn hóa bộ tiêu chí sàng lọc dự án: Đề xuất hệ thống tiêu chí định lượng có thể đo lường và lượng hóa được, khắc phục tình trạng phê duyệt danh mục dự án tràn lan thiếu tính khả thi tài chính.
- Nguyên tắc phân bổ rủi ro: Khẳng định nguyên tắc chuyển giao rủi ro tối ưu (giao cho bên quản trị tốt nhất) thay vì chuyển giao tối đa; xây dựng công thức tính giá bù rủi ro cấu thành trong tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư để tạo tính hấp dẫn thương mại.
- Chính sách ưu đãi và bảo đảm dài hạn: Kiến nghị áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế, đất đai, hỗ trợ vốn mồi và bảo lãnh doanh thu tối thiểu xuyên suốt toàn bộ chu trình dự án (từ giai đoạn chuẩn bị, xây dựng đến vận hành khai thác).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát dữ liệu: Do giới hạn về nguồn lực, cuộc điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu chỉ được thực hiện tập trung trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 1 đến tháng 3 năm 2017.
- Giới hạn mẫu nghiên cứu: Dữ liệu thực tiễn chủ yếu tập trung đánh giá các dự án đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chưa khảo sát sâu và toàn diện các dự án giao thông đường bộ được phân cấp quản lý tại Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
- Tính toán lượng hóa rủi ro: Luận án chưa đi sâu xây dựng mô hình định lượng chi tiết để tính toán mức giá bù rủi ro cụ thể cho từng cung đường hoặc từng dự án đặc thù do sự hạn chế về tính đồng bộ của số liệu tài chính dự án tại thời điểm nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phân tích định lượng tác động của chính sách sau khi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Luật PPP) được ban hành và đi vào thực tiễn cuộc sống.
- Xây dựng mô hình mô phỏng tài chính (sử dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo hoặc cây quyết định) để lượng hóa giá trị đối sánh khu vực công (PSC) và mức trần bảo lãnh doanh thu trong các hợp đồng giao thông đường bộ.
- Nghiên cứu cơ chế tham vấn cộng đồng xã hội và đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả của người sử dụng đường bộ đối với các dự án cao tốc quy mô lớn tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị chuyên môn cao, phục vụ thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo giá trị trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển và Kinh tế giao thông vận tải; cung cấp cách tiếp cận khung logic để phân tích chính sách và hệ thống hóa lý thuyết về ĐTCT đường bộ.
- Các cơ quan hoạch định và quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính, UBND các địa phương): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, hoàn thiện các quy định về lập danh mục dự án, hồ sơ mời thầu chuẩn hóa, bộ tiêu chí đánh giá giá trị đồng tiền và quy trình đàm phán hợp đồng ĐTCT.
- Các nhà đầu tư tư nhân, doanh nghiệp hạ tầng và tổ chức tín dụng: Giúp hiểu rõ cơ chế vận hành chính sách, cấu trúc các loại rủi ro tiềm tàng trong từng giai đoạn đầu tư và phương pháp xác định mức bù đắp rủi ro để thương thảo hợp đồng dự án đạt hiệu quả kinh tế tối ưu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa thế nào về đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ?
Luận án xác định đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ là phương thức Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân cùng hợp tác thực hiện đầu tư xây dựng công trình hạ tầng đường bộ thông qua hợp đồng phân chia rõ ràng trách nhiệm, lợi ích và rủi ro giữa các bên. ĐTCT khác với tư nhân hóa ở chỗ Nhà nước vẫn duy trì vai trò chủ thể và chịu trách nhiệm giải trình cuối cùng trước xã hội về dịch vụ công, chứ không chuyển giao hoàn toàn quyền sở hữu hay thoái thác trách nhiệm như trong tư nhân hóa.
2. Tỷ trọng vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho đường bộ giai đoạn 2011–2015 là bao nhiêu?
Theo số liệu của Bộ Giao thông Vận tải được luận án trích dẫn, trong giai đoạn 2011–2015, vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng đường bộ đạt 299.114.404 triệu đồng, chiếm 90% tổng số vốn do Bộ Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý để đầu tư phát triển hạ tầng giao thông (332.601.882 triệu đồng).
3. Chính sách nhà nước đối với ĐTCT đường bộ gồm những cấu phần nào theo chu trình đầu tư?
Theo luận án, CSNN đối với ĐTCT đường bộ được cấu thành từ 5 bộ phận chính sách gắn liền với chu trình đầu tư:
- Chính sách về lựa chọn và chuẩn bị dự án đầu tư.
- Chính sách về lựa chọn loại hình hợp đồng ĐTCT.
- Chính sách về lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng.
- Chính sách về phân bổ rủi ro giữa Nhà nước và tư nhân.
- Chính sách về ưu đãi và bảo đảm đầu tư.
4. Luận án đưa ra những nguyên tắc cơ bản nào trong phân bổ rủi ro giữa Nhà nước và nhà đầu tư?
Luận án xác lập hai nguyên tắc phân bổ rủi ro cốt lõi:
- Phân bổ rủi ro tối ưu: Rủi ro phải được phân chia cho bên có khả năng quản lý và xử lý tốt nhất (các rủi ro thương mại, kỹ thuật, thi công chuyển giao cho tư nhân; rủi ro pháp lý, thể chế, giải phóng mặt bằng do Nhà nước đảm nhận; các rủi ro bất khả kháng và biến động lớn về cung cầu cần được chia sẻ). Chuyển giao rủi ro phải là chuyển giao tối ưu chứ không phải tối đa.
- Tương xứng giữa lợi nhuận và rủi ro: Đảm bảo cho nhà đầu tư tư nhân có tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư tương xứng với mức độ rủi ro mà họ phải gánh chịu, được tính toán thông qua các khoản giá bù rủi ro cộng với lãi suất cơ bản.
5. Luận án đề xuất bổ sung các mục tiêu cụ thể nào để chính sách hướng tới phát triển bền vững?
Để hướng tới phát triển bền vững, luận án đề xuất bổ sung 3 mục tiêu cụ thể cho CSNN đối với ĐTCT đường bộ tại Việt Nam:
- Đạt được giá trị đồng tiền (Value for Money - VfM) cho Nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng tổng thể các nguồn lực (bao gồm đất đai, nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân lực).
- Tăng cường năng lực chuyên môn, quản trị và tài chính của khu vực nhà đầu tư tư nhân trong nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lê Hồng Minh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập khung lý luận hệ thống về chính sách nhà nước đối với đầu tư ĐTCT trong xây dựng đường bộ dựa trên cách tiếp cận chu trình đầu tư và khung logic chính sách. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng áp dụng chính sách tại Việt Nam giai đoạn 2011–2018, chỉ ra những hạn chế cốt lõi trong cơ chế lựa chọn dự án, phương thức chỉ định thầu và sự thiếu cân bằng trong phân bổ rủi ro giữa khu vực công và khu vực tư. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát các nguyên tắc kinh tế thị trường và thông lệ quốc tế, đóng góp luận cứ thiết thực cho tiến trình hoàn thiện thể chế ĐTCT ngành giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2025.