Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty tnhh đầu tư hợp tác quốc tế daystar

Khám phá chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty TNHH Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar, nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Mục tiêu tổng quát

1.4. Mục tiêu cụ thể

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Quy trình nghiên cứu

1.6.2. Phương pháp thu thập số liệu

1.6.2.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
1.6.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

1.6.3. Phương pháp xác định cỡ mẫu

1.6.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.7. Kết cấu khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về lao động và xuất khẩu lao động

2.1.1.1. Lao động
2.1.1.2. Xuất khẩu lao động

2.1.2. Lý thuyết về marketing dịch vụ

2.1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về marketing dịch vụ. Vai trò, chức năng
2.1.2.2. Các thành phần của marketing dịch vụ
2.1.2.2.1. Quy trình (process)
2.1.2.2.2. Con người (people)
2.1.2.2.3. Cơ sở vật chất (physical evidence)
2.1.2.3. Môi trường marketing
2.1.2.3.1. Môi trường vĩ mô
2.1.2.3.2. Môi trường vi mô
2.1.2.4. Cơ sở thực tiễn

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HỢP TÁC QUỐC TẾ DAYSTAR

2.2.1. Giới thiệu chung về Daystar

2.2.1.1. Lĩnh vực hoạt động
2.2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Daystar
2.2.1.3. Tầm nhìn, sứ mệnh, cam kết của công ty
2.2.1.4. Giới thiệu về lĩnh vực, mạng lưới hoạt động của Daystar Huế
2.2.1.5. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
2.2.1.6. Tình hình lao động. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2021

2.2.2. Thực trạng chính sách marketing dịch vụ XKLĐ của công ty Daystar

2.2.2.1. Phân tích yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chính sách marketing dịch vụ của Daystar
2.2.2.1.1. Môi trường vĩ mô
2.2.2.1.2. Môi trường vi mô
2.2.2.2. Lựa chọn thị trường
2.2.2.3. Phân đoạn thị trường
2.2.2.4. Xác định thị trường mục tiêu
2.2.2.5. Định vị dịch vụ
2.2.2.6. Thực trạng chính sách marketing dịch vụ của công ty
2.2.2.6.1. Quy trình
2.2.2.6.2. Con người
2.2.2.6.3. Cơ sở vật chất
2.2.2.7. Đánh giá chính sách marketing dịch vụ của công ty Daystar thông qua kết quả đánh giá của khách hàng
2.2.2.7.1. Đặc điểm theo mẫu khảo sát
2.2.2.7.2. Đặc điểm hành vi của khách hàng khi tham gia XKLĐ
2.2.2.7.3. Nguồn thông tin thực tập sinh tiếp cận với Daystar
2.2.2.7.4. Lý do TTS chọn Daystar
2.2.2.7.5. Thời gian sử dụng dịch vụ
2.2.2.7.6. Đánh giá của khách hàng về chính sách dịch vụ marketing XKLĐ
2.2.2.7.6.1. Đánh giá về nhóm sản phẩm
2.2.2.7.6.2. Đánh giá về nhóm giá cả
2.2.2.7.6.3. Đánh giá về nhóm phân phối
2.2.2.7.6.4. Đánh giá về nhóm xúc tiến
2.2.2.7.6.5. Đánh giá về nhóm quy trình
2.2.2.7.6.6. Đánh giá về nhóm con người
2.2.2.7.6.7. Đánh giá về nhóm cơ sở vật chất

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ HỢP TÁC QUỐC TẾ DAYSTAR

3.1. Định hướng phát triển của Daystar

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng phát triển của hoạt động Marketing

3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ tại Daystar

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm

3.2.2. Giải pháp về chính sách giá

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện chính sách quy trình

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện chính sách con người

3.2.7. Giải pháp hoàn thiện chính sách cơ sở vật chất

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty Daystar

Chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty TNHH Đầu tư Hợp tác Quốc tế Daystar đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người lao động với các cơ hội việc làm ở nước ngoài. Công ty đã xây dựng một chiến lược marketing rõ ràng nhằm nâng cao nhận thức của khách hàng về dịch vụ của mình. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn tạo dựng uy tín cho thương hiệu trong thị trường lao động quốc tế.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chính sách marketing dịch vụ

Chính sách marketing dịch vụ là tập hợp các hoạt động nhằm quảng bá và cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động. Nó giúp công ty xác định nhu cầu của khách hàng và phát triển các chiến lược phù hợp để đáp ứng nhu cầu đó.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Daystar

Công ty Daystar được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động chất lượng cao. Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã mở rộng mạng lưới và cải thiện dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

II. Thách thức trong chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của Daystar

Mặc dù công ty Daystar đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc triển khai chính sách marketing dịch vụ. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt, thay đổi nhu cầu của khách hàng và các quy định pháp lý có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các chiến lược marketing.

2.1. Cạnh tranh trong thị trường xuất khẩu lao động

Thị trường xuất khẩu lao động hiện nay rất cạnh tranh với nhiều công ty khác nhau. Daystar cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi nhu cầu của khách hàng

Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ xuất khẩu lao động có thể thay đổi theo thời gian. Công ty cần thường xuyên nghiên cứu và cập nhật thông tin để điều chỉnh chính sách marketing cho phù hợp.

III. Phương pháp marketing hiệu quả cho dịch vụ xuất khẩu lao động của Daystar

Để nâng cao hiệu quả của chính sách marketing, công ty Daystar đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các chiến lược này không chỉ giúp tăng cường sự hiện diện của công ty trên thị trường mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

3.1. Sử dụng truyền thông xã hội trong marketing

Truyền thông xã hội là một công cụ mạnh mẽ giúp công ty tiếp cận khách hàng tiềm năng. Daystar đã sử dụng các nền tảng như Facebook và Instagram để quảng bá dịch vụ của mình.

3.2. Tổ chức các sự kiện và hội thảo

Công ty thường xuyên tổ chức các sự kiện và hội thảo để giới thiệu dịch vụ và tạo cơ hội cho khách hàng tìm hiểu thêm về xuất khẩu lao động.

IV. Đánh giá hiệu quả chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của Daystar

Đánh giá hiệu quả của chính sách marketing là rất quan trọng để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong chiến lược hiện tại. Công ty cần thu thập phản hồi từ khách hàng để cải thiện dịch vụ.

4.1. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng là nguồn thông tin quý giá giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ. Daystar cần thường xuyên thu thập và phân tích dữ liệu này.

4.2. Đánh giá kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của chính sách marketing. Công ty cần theo dõi doanh thu và lợi nhuận để điều chỉnh chiến lược kịp thời.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho chính sách marketing của Daystar

Chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty Daystar cần được hoàn thiện và điều chỉnh liên tục để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc áp dụng các chiến lược mới và cải tiến dịch vụ sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai để có thể xây dựng các chiến lược marketing phù hợp.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Hợp tác với các đối tác quốc tế sẽ giúp công ty mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ xuất khẩu lao động.

15/07/2025
Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty tnhh đầu tư hợp tác quốc tế daystar

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách Marketing dịch vụ xuất khNu lao động của doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng chính sách marketing dịch vụ xuất khNu lao động của Công ty TN HH Đầu Tư Hợp Tác Quốc Tế Daystar. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ xuất khNu lao động của Công ty TN HH Đầu Tư Hợp Tác Quốc Tế Daystar. SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 6 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ CHÍ H SÁCH MARKETI G DNCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘ G CỦA DOA H GHIỆP 1.

Một số khái niệm cơ bản về lao động và xuất kh u lao động 1. Lao động Lao động là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất là sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phNm phục vụ nhu cầu con người. Đó là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế.

Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất, là hoạt động của con người và là một dịch vụ hàng hóa lao động. N gười có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Xuất kh u lao động Xuất khNu lao động (XKLĐ) là một hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, hình thức đặc thù của hoạt động xuất khNu nói chung, là công việc đưa người lao động sang nước khác có nhu cầu thuê mướn, sử dụng lao động. N gười lao động phải đạt yêu cầu về độ tuổi, sức khỏe và kỹ năng lao động, phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu tuyển dụng của nước ngoà trong đó hàng hóa đem xuất khNu là dịch vụ bán quyền sử dụng sức lao động cho con người.

Theo Luật người lao động Việt N am đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng “Xuất khNu lao động là quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ của nhà nước theo hợp đồng của các doanh nghiệp SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 7 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G hoạt động dịch vụ, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay nghề, hoặc theo hợp đồng giữa cá nhân người lao động và chủ sử dụng lao động”. Đối tượng xuất khNu lao động bao gồm: người lao động làm các công việc phổ thông, giúp việc, sản xuất, là những công việc không cần trình độ cao, đối tượng thứ hai là chuyên gia, những lao động có cấp bậc đào tạo từ Đại học trở lên, đối tượng thứ ba là người lao động chưa đủ kỹ năng về trình độ chuyên môn nước nhập khNu lao động yêu cầu nên sẽ hợp pháp hóa bằng hình thức vừa làm vừa đào tạo. XKLĐ không chỉ đơn thuần là đưa lao động sang làm việc ở nước ngoài mà nó còn biểu hiện ở một khía cạnh khác, đó là xuất khNu lao động tại chỗ. XKLĐ tại chỗ (XKLĐ nội biên): người lao động trong nước làm việc trong các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế qua Internet.

Tuy nhiên thời gian làm việc, học tập, tiền lương và những quy định khác thì thuộc sự quản lý của chủ thể sử dụng lao động đã được ký kết trong hợp đồng. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu xuất khNu lao động ra nước ngoài. Việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo thời hạn và công việc được thực hiện theo luật người lao động Việt N am đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hợp tác quốc tế về lao động Hợp tác quốc tế về lao động là hoạt động liên kết, phối hợp làm việc, lao động giữu nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ trên thế giới để thúc đNy phát triển về số lượng lao động trong XKLĐ.

Hoạt động hợp tác quốc tề về lao động đang diễn ra mạnh trong lĩnh vực XKLĐ 1. Đối tượng liên quan - Cơ quan chính phủ và Cục Quản lý Lao động: Cục Quản lý lao động ngoài nước (có tên giao dịch quốc tế là Department of Overseas Labour, viết tắt là DOLAB) là cơ quan thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 8 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về người lao động Việt N am đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật.Tại mỗi quốc gia có người lao động Việt N am còn có các Ban Quản lý Lao động tại địa phương. - Doanh nghiệp tuyển dụng lao động: Các doanh nghiệp này ngoài những quốc gia phát triển, phần lớn là những quốc gia đang phát triển, có nhu cầu tuyển dụng lao động cao. Họ có thể tư vấn, tuyển dụng lao động trực tiếp tại địa phương, hiệp định ký kết giữa các chính phủ hoặc thông qua công ty môi giới.

- Công ty xuất khNu lao động: N hững công ty xuất khNu lao động (đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng) uy tín sẽ được cấp phép bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và có hồ sơ pháp lý rõ ràng. Để kiểm tra những thông tin về công ty có đăng ký giấy phép đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bạn có thể truy cập website chính thức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý Lao động ngoài nước để tra cứu thông tin. - N gười lao động xuất khNu: N gười đi lao động xuất khNu gồm lao động phổ thông và lao động có tay nghề. N gười xuất khNu theo dạng lao động phổ thông thường là những nông dân hay là người các tỉnh nghèo, người dân tộc, vì muốn tăng thêm thu nhập cho gia đình.

N gười đi lao động thường phải chịu chi phí cao trước khi xuất hành, có thể rơi vào điều kiện làm việc kham khổ, và đôi khi là nạn nhân của lừa đảo, bóc lột, buôn người. Tác động của xuất kh u lao động 1. Tác động đối với nước xuất kh u lao động - Với các doanh nghiệp xuất nhập khNu lao động: + Xuất khNu lao động là một bộ phận của xuất khNu do vậy các doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực này phải tìm hiểu kỹ về nền văn hoá, phong tục tập quán của nước nhập khNu, đây là tiền đề tốt trong quá trình hội nhập quốc tế. SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 9 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G + Doanh nghiệp hoạt động xuất khNu lao động là đã tham gia hiệu quả vào chương trình quốc gia giải quyết việc làm đồng thời thực hiện một phần thoả thuận hợp tác giữa hai chính phủ.

+ Doanh nghiệp xuất khNu lao động làm ăn có hiệu quả sẽ thực hiện nghĩa vụ với ngân sách N hà nước. Tuy nhiên một vấn đề bức xúc đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay đó là tình trạng ngày càng có nhiều lao động không thực hiện hợp đồng đã ký. Việc này có thể gây ảnh hưởng lớn đối với uy tín của doanh nghiệp cũng như sự ổn định trên thị trường hiện tại và tiềm năng. - Với bản thân người lao động: + N gười đi xuất khNu lao động có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói nghèo cải thiện mức sống của bản thân và gia đình.

+ N gười lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích lũy trình độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nước. + Bên cạnh đó, xuất khNu lao động giúp một bộ phận lao động tiếp xúc với máy móc, công nghệ tiến bộ, cơ chế quản lý chuyên nghiệp, tác phong công nghiệp, kinh nghiệm quản lý kinh doanh, cách vận hành các dây chuyền sản xuất hiện đại, từ đó có cơ hội nâng cao tay nghề và trình độ. Đội ngũ lao động này dễ dàng thích ứng hơn với tiếp thu và chuyển giao công nghệ, hay đáp ứng các nhu cầu lao động cho công ty nước ngoài hoặc xí nghiệp liên doanh, rất có ý nghĩa trong thu hút đầu tư nước ngoài. N hư vậy, xuất khNu lao động trở thành ngành kinh tế đối ngoại mang lại nhiều lợi ích không những về mặt kinh tế mà còn góp phần xây dựng bức tranh xã hội nhiều màu sắc và phồn thịnh hơn.

- Đối với xã hội: + Tăng nguồn thu nhập và thay đổi nhận thức: Thu nhập là mục tiêu hàng đầu của người lao động khi đi làm việc ở nước ngoài. Thông thường sau 3 năm làm việc, nếu người lao động hoàn thành các cam kết theo hợp đồng đã ký giữa người sử dụng lao động với công ty xuất khNu lao động thì người lao động có thể tích lũy được một khoản tiền tương đối lớn. Tính chung người lao động đi làm ở nước ngoài bình quân SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 10 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G thu nhập sẽ gấp 5 đến 10 lần so với thu nhập trong nước. Bình quân sau mỗi hợp đồng 3 năm làm việc tại nước ngoài, một người lao động sẽ tiết kiệm được số ngoại tệ tương đương khoảng 200-500 triệu đồng Việt N am.

Với số vốn tích lũy được, nhiều người lao động không chỉ xóa được nghèo mà còn có khả năng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất, ổn định kinh tế. N goài ra, xuất khNu lao động cũng giúp thay đổi tư duy, nhận thức và nâng cao kỹ năng làm việc của người lao động. Xuất khNu lao động đã giúp một bộ phận người Việt tiếp cận với máy móc và công nghệ tiên tiến, cơ chế quản lý hiện đại, tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ và tay nghề. Đồng thời, nâng cao vốn ngoại ngữ, trao dồi hiểu biết và văn hóa, kiến thức và thay đổi thái độ, thói quen, hành vi theo hướng tích cực hơn nhờ quá trình làm việc trong môi trường năng động, chuyên nghiệp tại nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính sách marketing dịch vụ xuất khẩu lao động của công ty Daystar" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược marketing mà công ty áp dụng để thu hút và phục vụ khách hàng trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. Nội dung chính của tài liệu bao gồm phân tích các kênh truyền thông, cách thức tiếp cận khách hàng, và các chương trình khuyến mãi nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu và tạo dựng niềm tin với khách hàng, từ đó giúp công ty phát triển bền vững trong ngành này.

Để mở rộng kiến thức về các chiến lược marketing trong các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chiến lược marketing trực tuyến trong công ty xuất nhập khẩu thương mại sản xuất komex, nơi cung cấp cái nhìn về marketing trực tuyến trong ngành xuất nhập khẩu. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm nền tảng printbase của công ty tnhh opencommerce tech thực trạng và giải pháp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hoạt động truyền thông online hiệu quả. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quản trị marketing của công ty cp kinh doanh gạch ốp lát viglacera cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản trị marketing trong một lĩnh vực khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chiến lược marketing trong nhiều ngành nghề khác nhau.