Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách Marketing dịch vụ xuất khNu lao động của doanh nghiệp. - Chương 2: Thực trạng chính sách marketing dịch vụ xuất khNu lao động của Công ty TN HH Đầu Tư Hợp Tác Quốc Tế Daystar. - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ xuất khNu lao động của Công ty TN HH Đầu Tư Hợp Tác Quốc Tế Daystar. SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 6 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ CHÍ H SÁCH MARKETI G DNCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘ G CỦA DOA H GHIỆP 1.
Một số khái niệm cơ bản về lao động và xuất kh u lao động 1. Lao động Lao động là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất là sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phNm phục vụ nhu cầu con người. Đó là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế.
Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất, là hoạt động của con người và là một dịch vụ hàng hóa lao động. N gười có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Xuất kh u lao động Xuất khNu lao động (XKLĐ) là một hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại, hình thức đặc thù của hoạt động xuất khNu nói chung, là công việc đưa người lao động sang nước khác có nhu cầu thuê mướn, sử dụng lao động. N gười lao động phải đạt yêu cầu về độ tuổi, sức khỏe và kỹ năng lao động, phù hợp với quy định của pháp luật và nhu cầu tuyển dụng của nước ngoà trong đó hàng hóa đem xuất khNu là dịch vụ bán quyền sử dụng sức lao động cho con người.
Theo Luật người lao động Việt N am đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng “Xuất khNu lao động là quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hợp pháp được quản lý và hỗ trợ của nhà nước theo hợp đồng của các doanh nghiệp SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 7 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G hoạt động dịch vụ, các tổ chức sự nghiệp, các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay nghề, hoặc theo hợp đồng giữa cá nhân người lao động và chủ sử dụng lao động”. Đối tượng xuất khNu lao động bao gồm: người lao động làm các công việc phổ thông, giúp việc, sản xuất, là những công việc không cần trình độ cao, đối tượng thứ hai là chuyên gia, những lao động có cấp bậc đào tạo từ Đại học trở lên, đối tượng thứ ba là người lao động chưa đủ kỹ năng về trình độ chuyên môn nước nhập khNu lao động yêu cầu nên sẽ hợp pháp hóa bằng hình thức vừa làm vừa đào tạo. XKLĐ không chỉ đơn thuần là đưa lao động sang làm việc ở nước ngoài mà nó còn biểu hiện ở một khía cạnh khác, đó là xuất khNu lao động tại chỗ. XKLĐ tại chỗ (XKLĐ nội biên): người lao động trong nước làm việc trong các doanh nghiệp FDI, các tổ chức quốc tế qua Internet.
Tuy nhiên thời gian làm việc, học tập, tiền lương và những quy định khác thì thuộc sự quản lý của chủ thể sử dụng lao động đã được ký kết trong hợp đồng. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu xuất khNu lao động ra nước ngoài. Việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo thời hạn và công việc được thực hiện theo luật người lao động Việt N am đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Hợp tác quốc tế về lao động Hợp tác quốc tế về lao động là hoạt động liên kết, phối hợp làm việc, lao động giữu nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ trên thế giới để thúc đNy phát triển về số lượng lao động trong XKLĐ.
Hoạt động hợp tác quốc tề về lao động đang diễn ra mạnh trong lĩnh vực XKLĐ 1. Đối tượng liên quan - Cơ quan chính phủ và Cục Quản lý Lao động: Cục Quản lý lao động ngoài nước (có tên giao dịch quốc tế là Department of Overseas Labour, viết tắt là DOLAB) là cơ quan thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 8 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về người lao động Việt N am đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật.Tại mỗi quốc gia có người lao động Việt N am còn có các Ban Quản lý Lao động tại địa phương. - Doanh nghiệp tuyển dụng lao động: Các doanh nghiệp này ngoài những quốc gia phát triển, phần lớn là những quốc gia đang phát triển, có nhu cầu tuyển dụng lao động cao. Họ có thể tư vấn, tuyển dụng lao động trực tiếp tại địa phương, hiệp định ký kết giữa các chính phủ hoặc thông qua công ty môi giới.
- Công ty xuất khNu lao động: N hững công ty xuất khNu lao động (đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng) uy tín sẽ được cấp phép bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và có hồ sơ pháp lý rõ ràng. Để kiểm tra những thông tin về công ty có đăng ký giấy phép đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bạn có thể truy cập website chính thức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Quản lý Lao động ngoài nước để tra cứu thông tin. - N gười lao động xuất khNu: N gười đi lao động xuất khNu gồm lao động phổ thông và lao động có tay nghề. N gười xuất khNu theo dạng lao động phổ thông thường là những nông dân hay là người các tỉnh nghèo, người dân tộc, vì muốn tăng thêm thu nhập cho gia đình.
N gười đi lao động thường phải chịu chi phí cao trước khi xuất hành, có thể rơi vào điều kiện làm việc kham khổ, và đôi khi là nạn nhân của lừa đảo, bóc lột, buôn người. Tác động của xuất kh u lao động 1. Tác động đối với nước xuất kh u lao động - Với các doanh nghiệp xuất nhập khNu lao động: + Xuất khNu lao động là một bộ phận của xuất khNu do vậy các doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực này phải tìm hiểu kỹ về nền văn hoá, phong tục tập quán của nước nhập khNu, đây là tiền đề tốt trong quá trình hội nhập quốc tế. SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 9 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G + Doanh nghiệp hoạt động xuất khNu lao động là đã tham gia hiệu quả vào chương trình quốc gia giải quyết việc làm đồng thời thực hiện một phần thoả thuận hợp tác giữa hai chính phủ.
+ Doanh nghiệp xuất khNu lao động làm ăn có hiệu quả sẽ thực hiện nghĩa vụ với ngân sách N hà nước. Tuy nhiên một vấn đề bức xúc đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay đó là tình trạng ngày càng có nhiều lao động không thực hiện hợp đồng đã ký. Việc này có thể gây ảnh hưởng lớn đối với uy tín của doanh nghiệp cũng như sự ổn định trên thị trường hiện tại và tiềm năng. - Với bản thân người lao động: + N gười đi xuất khNu lao động có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói nghèo cải thiện mức sống của bản thân và gia đình.
+ N gười lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích lũy trình độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nước. + Bên cạnh đó, xuất khNu lao động giúp một bộ phận lao động tiếp xúc với máy móc, công nghệ tiến bộ, cơ chế quản lý chuyên nghiệp, tác phong công nghiệp, kinh nghiệm quản lý kinh doanh, cách vận hành các dây chuyền sản xuất hiện đại, từ đó có cơ hội nâng cao tay nghề và trình độ. Đội ngũ lao động này dễ dàng thích ứng hơn với tiếp thu và chuyển giao công nghệ, hay đáp ứng các nhu cầu lao động cho công ty nước ngoài hoặc xí nghiệp liên doanh, rất có ý nghĩa trong thu hút đầu tư nước ngoài. N hư vậy, xuất khNu lao động trở thành ngành kinh tế đối ngoại mang lại nhiều lợi ích không những về mặt kinh tế mà còn góp phần xây dựng bức tranh xã hội nhiều màu sắc và phồn thịnh hơn.
- Đối với xã hội: + Tăng nguồn thu nhập và thay đổi nhận thức: Thu nhập là mục tiêu hàng đầu của người lao động khi đi làm việc ở nước ngoài. Thông thường sau 3 năm làm việc, nếu người lao động hoàn thành các cam kết theo hợp đồng đã ký giữa người sử dụng lao động với công ty xuất khNu lao động thì người lao động có thể tích lũy được một khoản tiền tương đối lớn. Tính chung người lao động đi làm ở nước ngoài bình quân SVTH: TRƯƠNG THỊ ÁNH NGUYỆT 10 KHÓA LUẬ TỐT GHIỆP GVHD: PGS.TS HOÀ G TRỌ G HÙ G thu nhập sẽ gấp 5 đến 10 lần so với thu nhập trong nước. Bình quân sau mỗi hợp đồng 3 năm làm việc tại nước ngoài, một người lao động sẽ tiết kiệm được số ngoại tệ tương đương khoảng 200-500 triệu đồng Việt N am.
Với số vốn tích lũy được, nhiều người lao động không chỉ xóa được nghèo mà còn có khả năng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, phát triển sản xuất, ổn định kinh tế. N goài ra, xuất khNu lao động cũng giúp thay đổi tư duy, nhận thức và nâng cao kỹ năng làm việc của người lao động. Xuất khNu lao động đã giúp một bộ phận người Việt tiếp cận với máy móc và công nghệ tiên tiến, cơ chế quản lý hiện đại, tác phong công nghiệp, nâng cao trình độ và tay nghề. Đồng thời, nâng cao vốn ngoại ngữ, trao dồi hiểu biết và văn hóa, kiến thức và thay đổi thái độ, thói quen, hành vi theo hướng tích cực hơn nhờ quá trình làm việc trong môi trường năng động, chuyên nghiệp tại nước ngoài.