Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 – 2020, Nhà nước đã dành hơn 11.000 tỷ đồng hỗ trợ nhà ở cho gần 400.000 hộ người có công trên cả nước, đồng thời ngân sách hàng năm chi trên 30.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi xã hội. Tỉnh Quảng Nam là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, nơi có hơn 65.450 liệt sĩ và đối tượng chính sách chiếm tới 20% dân số toàn tỉnh. Tại huyện miền núi Đông Giang với 10 xã và 01 thị trấn, địa hình chia cắt phức tạp khiến đời sống đồng bào còn nhiều khó khăn, việc bảo đảm chỗ ở kiên cố cho các gia đình có công là nhiệm vụ chính trị và an sinh xã hội đặc biệt quan trọng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Hôih Bảy đi sâu nghiên cứu việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu cốt lõi của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng triển khai trong giai đoạn 2017 – 2020, chỉ rõ các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu trực tiếp giải quyết bài toán hiện thực hóa kế hoạch hỗ trợ 217 căn nhà với tổng kinh phí 8,32 tỷ đồng giai đoạn 2019 – 2022. Đề tài góp phần hiện thực hóa mục tiêu 100% gia đình người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình của cộng đồng dân cư theo tinh thần Chỉ thị số 14-CT/TW của Ban Bí thư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng lý thuyết quản lý công hiện đại và an sinh xã hội. Chu trình thực thi chính sách được phân tích qua hệ thống 7 khâu liên hoàn: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì thực hiện, điều chỉnh bổ sung, theo dõi đôn đốc kiểm tra và đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm.

Mô hình nghiên cứu tập trung làm rõ mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý nhà nước gồm Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế và Hạ tầng với các tổ chức chính trị - xã hội và đối tượng thụ hưởng.

Khung lý luận làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Người có công với cách mạng: Được chuẩn hóa theo Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 với 12 nhóm đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi.
  • Chính sách công và thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở: Tập hợp các quyết định và hành động có chủ đích của Nhà nước nhằm tạo lập chỗ ở an toàn cho đối tượng chính sách theo Điều 59 Hiến pháp năm 2013.
  • Tiêu chuẩn nhà ở an toàn: Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc với diện tích sử dụng tối thiểu 30m2 và kết cấu ba cứng gồm nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn thứ cấp và nguồn sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương như Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, Nghị quyết số 63/NQ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, cùng các báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân huyện Đông Giang giai đoạn 2017 – 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp bao quát toàn bộ 217 hộ gia đình chính sách có nhu cầu hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2019 – 2022. Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu xác suất phân tầng ngẫu nhiên đối với 60 cán bộ, công chức trực tiếp phụ trách công tác lao động - thương binh và xã hội, địa chính - xây dựng tại 10 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, phân tích định lượng kết hợp phân tích định tính chuyên sâu. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành mục tiêu, tiến độ giải ngân nguồn vốn và phản ánh trung thực mức độ hài lòng của người dân tại địa bàn vùng cao đặc thù. Trục thời gian nghiên cứu tập trung vào số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2020 và cập nhật định hướng đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô nhu cầu và cơ cấu hỗ trợ: Trong giai đoạn 2019 – 2022, toàn huyện Đông Giang có 217 trường hợp người có công thuộc diện hỗ trợ nhà ở. Trong đó, nhu cầu xây mới chiếm tỷ trọng áp đảo với 199 căn (chiếm 91,7%), nhu cầu sửa chữa chỉ có 18 căn (chiếm 8,3%). Cơ cấu này phản ánh hiện trạng nhà ở của các gia đình chính sách vùng cao đã xuống cấp rất nghiêm trọng qua thời gian dài sử dụng.

Thứ hai, về huy động và phân bổ nguồn lực tài chính: Tổng nguồn kinh phí phê duyệt thực hiện chính sách là 8,32 tỷ đồng. Trong cơ cấu nguồn vốn, ngân sách tỉnh Quảng Nam giữ vai trò chủ lực khi cấp 7,904 tỷ đồng (tương đương 95%), trong khi ngân sách đối ứng của huyện Đông Giang là 416 triệu đồng (chiếm 5%).

Thứ ba, về việc gắn kết chính sách nhà ở với quy hoạch tái định cư: Huyện đã triển khai đồng bộ 15 dự án khu tái định cư trong giai đoạn 2019 – 2020 theo Quyết định số 147/QĐ-UBND với quy mô từ 1,5 ha đến 3,5 ha mỗi khu. Các dự án nổi bật gồm khu thôn Bồn Gliêng xã Kà Dăng (3,5 ha), khu thôn Tu Ngung xã A Rooi (3,0 ha), khu thôn Chrun Cooih xã Mà Cooih (3,0 ha), khu thôn Brùa xã Jo Ngây (2,4 ha), tạo lập quỹ đất an toàn và giải quyết triệt để mặt bằng xây dựng nhà ở cho người dân.

Thứ tư, về hiệu quả an sinh xã hội: 100% công trình hoàn thành đều đạt diện tích tối thiểu 30m2 và kết cấu kiên cố ba cứng. Chính sách đã góp phần nâng mức thu nhập bình quân đầu người toàn huyện lên 26,7 triệu đồng/năm, vượt 1,31 triệu đồng so với chỉ tiêu nghị quyết đề ra.

Thảo luận kết quả

Thành công trong việc thực thi chính sách tại Đông Giang bắt nguồn từ việc 100% Đảng bộ xã, thị trấn đã ban hành Chương trình hành động cụ thể hóa Chỉ thị số 14-CT/TW và Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân huyện. Tuy nhiên, tỷ lệ xây mới lên tới 91,7% tại Đông Giang tạo ra sự khác biệt rất lớn khi so sánh với các địa bàn đồng bằng như thị xã Điện Bàn (chỉ có 485 căn xây mới trên tổng số 2.865 căn, chiếm 16,9%) hay huyện Đại Lộc (418 căn xây mới trên 2.358 căn, chiếm 17,7%).

Nguyên nhân chính là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vùng Đông Trường Sơn với mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau) và địa hình đồi núi dốc đứng, khiến chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng tăng từ 20% đến 30% so với khu vực đồng bằng. Dữ liệu này được mô tả sinh động qua biểu đồ hình cột so sánh cơ cấu xây mới - sửa chữa giữa 18 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Quảng Nam và bảng ma trận tiến độ đầu tư 15 khu tái định cư. Sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách hỗ trợ nhà ở và quy hoạch hạ tầng tái định cư chính là giải pháp nền tảng bảo đảm an sinh bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hoàn thiện quy trình thẩm định và tinh giản thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các xã, thị trấn rút ngắn 30% thời gian thẩm tra hồ sơ. Đặt mục tiêu 100% hồ sơ phát sinh được phê duyệt và giải ngân dứt điểm trong vòng 45 ngày làm việc trong suốt giai đoạn 2022 – 2025.

Hai là, đa dạng hóa nguồn lực và gia tăng huy động xã hội hóa: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Đông Giang chủ trì phát động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, phấn đấu huy động thêm 1,5 đến 2,0 tỷ đồng từ các doanh nghiệp và nhà hảo tâm trong giai đoạn 2022 – 2024. Nguồn kinh phí này dùng để bổ sung định mức hỗ trợ trực tiếp thêm 10 đến 15 triệu đồng cho mỗi hộ gia đình chính sách xây mới nhà ở tại vùng sâu, vùng xa.

Ba là, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại 15 khu tái định cư: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp Ban Quản lý dự án huyện Đông Giang đẩy mạnh giải ngân 100% vốn đầu tư công, hoàn thành dứt điểm hệ thống điện, nước sạch và đường giao thông nội bộ tại các khu tái định cư trọng điểm như Bồn Gliêng (3,5 ha), Tu Ngung (3,0 ha), Chờ Nét (2,4 ha) trước quý IV năm 2024.

Bốn là, siết chặt công tác giám sát, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng công trình: Thiết lập tổ kiểm tra liên ngành định kỳ 6 tháng một lần, kiểm tra trực tiếp 100% các căn nhà được hỗ trợ xây dựng và sửa chữa, bảo đảm tuyệt đối tiêu chuẩn ba cứng và diện tích tối thiểu 30m2, ngăn chặn triệt để mọi hành vi trục lợi hoặc sử dụng nguồn vốn sai mục đích.

Năm là, tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ cơ sở: Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tư pháp tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho 100% công chức làm công tác lao động và địa chính tại 10 xã và 01 thị trấn, bảo đảm nắm vững quy định pháp luật và kỹ năng xử lý hồ sơ thực tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý nhà nước ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tài chính. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về cơ chế phối hợp liên ngành và kinh nghiệm xử lý 217 hồ sơ hỗ trợ nhà ở người có công tại địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa.

Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận phân tích chu trình chính sách công, đi kèm hệ thống số liệu định lượng chi tiết từ 18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam.

Nhóm 3: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại các huyện miền núi. Tài liệu mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc về cách thức tổ chức giám sát cộng đồng và kết hợp nguồn lực hỗ trợ nhà ở với 15 dự án phát triển khu tái định cư quy mô từ 1,5 ha đến 3,5 ha.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, các quỹ thiện nguyện và nhà tài trợ phát triển cộng đồng. Dữ liệu thực chứng về điều kiện hạ tầng và mức thu nhập 26,7 triệu đồng/người/năm tại Đông Giang sẽ là căn cứ thực tế vững chắc để xây dựng các dự án viện trợ nhà tình nghĩa thích ứng với biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô nhu cầu và tổng kinh phí hỗ trợ nhà ở cho người có công tại huyện Đông Giang giai đoạn 2019 – 2022 là bao nhiêu? Theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, huyện Đông Giang có 217 trường hợp người có công cần hỗ trợ nhà ở (199 nhà xây mới, 18 nhà sửa chữa) với tổng nguồn kinh phí thực hiện là 8,32 tỷ đồng, bao gồm 7,904 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh và 416 triệu đồng từ ngân sách huyện.

Căn cứ pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công hiện nay? Chính sách được xây dựng dựa trên Điều 59 Hiến pháp năm 2013, Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 14-CT/TW của Ban Bí thư và các Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với nhà ở người có công sau khi được hỗ trợ xây dựng là gì? Nhà ở sau khi xây mới hoặc sửa chữa phải bảo đảm diện tích sử dụng tối thiểu 30m2, đạt chuẩn ba cứng gồm nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng, có khả năng chống chịu điều kiện thời tiết khắc nghiệt và bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn.

Mô hình kết hợp giữa chính sách nhà ở người có công và các khu tái định cư tại Đông Giang mang lại hiệu quả gì? Việc tích hợp chính sách hỗ trợ nhà ở với 15 dự án tái định cư quy mô từ 1,5 ha đến 3,5 ha theo Quyết định số 147/QĐ-UBND đã tạo mặt bằng an toàn, giải quyết triệt để vấn đề đất ở cho người có công tại các vùng có nguy cơ sạt lở cao.

Trường hợp cả người có công và vợ hoặc chồng đều đã mất thì thân nhân có được hưởng hỗ trợ nhà ở không? Trường hợp cả hai vợ chồng người có công đều đã qua đời, nếu con của họ đang trực tiếp sinh sống tại căn nhà đó và thực sự gặp khó khăn về chỗ ở, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ rà soát, lập danh sách báo cáo huyện và Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết theo quy định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về chu trình thực thi chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về 217 trường hợp thụ hưởng chính sách tại huyện Đông Giang với 91,7% nhu cầu xây mới và tổng vốn đầu tư 8,32 tỷ đồng.
  • Khẳng định tính hiệu quả vượt trội của mô hình kết hợp chính sách nhà ở với 15 dự án tái định cư tập trung quy mô từ 1,5 ha đến 3,5 ha.
  • Nhận diện chính xác các rào cản đặc thù như địa hình chia cắt, 6 tháng mùa mưa lũ và chi phí vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng tăng cao.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao về cải cách thủ tục hành chính, huy động vốn xã hội hóa, hoàn thiện hạ tầng và tăng cường thanh tra giám sát.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan chuyên trách cần tập trung hoàn thành dứt điểm các mục tiêu xây dựng nhà ở giai đoạn 2022 – 2025, định kỳ rà soát bổ sung danh sách hàng năm và mở rộng khung nghiên cứu chính sách công cho giai đoạn 2026 – 2030. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể liên hệ tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết kho dữ liệu thực chứng và phương pháp luận chuyên sâu phục vụ công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội.