Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là một trong những trụ cột chiến lược nhằm bảo đảm an sinh xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng đều tại Việt Nam. Tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, sau quá trình nỗ lực xây dựng nông thôn mới, địa phương đã đạt được thành tựu nổi bật khi 100% số xã, thị trấn (16/16 đơn vị) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và không còn tình trạng hộ đói. Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2023, toàn huyện vẫn còn 465 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 3,58%) và 993 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 3,93%). Vấn đề đặt ra là làm thế nào để chuyển dịch từ giảm nghèo đơn chiều sang giảm nghèo đa chiều, bao trùm và ngăn chặn triệt để nguy cơ tái nghèo.

Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo cấp huyện, phân tích toàn diện thực trạng thực thi chính sách tại huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2030. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 15 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Đức Thọ, với chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp vào tháng 6/2024. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình quản lý, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đa chiều bình quân từ 0,4% đến 0,5% mỗi năm, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2,50% và hộ cận nghèo xuống 2,94% vào cuối năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công kết hợp cùng lý thuyết giảm nghèo đa chiều và sinh kế bền vững. Theo các mô hình quản lý hành chính công hiện đại, quá trình thực hiện chính sách được cấu thành từ chu trình khép kín gồm ba giai đoạn chính: chuẩn bị thực hiện chính sách, triển khai chỉ đạo thực hiện chính sách, và kiểm soát, đánh giá việc thực hiện chính sách.

Trong khuôn khổ đề tài, tác giả làm rõ bốn khái niệm cốt lõi:

  • Chính sách giảm nghèo bền vững: Hệ thống các quan điểm, mục tiêu, công cụ và giải pháp của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho người nghèo vươn lên vượt chuẩn sống tối thiểu, tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản và duy trì sinh kế tự chủ mà không bị tái nghèo.
  • Thực hiện chính sách cấp huyện: Quá trình biến các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật thành kết quả thực tế thông qua sự điều hành, phối hợp của bộ máy chính quyền địa phương.
  • Nghèo đa chiều: Trạng thái thiếu hụt không chỉ về thu nhập mà còn ở các chiều dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.
  • Sinh kế bền vững: Khả năng tạo lập nguồn thu nhập ổn định dựa trên năng lực sản xuất, tư liệu lao động và sự thích ứng với biến động kinh tế - môi trường.

Khung phân tích cũng xác định các nhóm nhân tố tác động then chốt bao gồm: nhân tố thuộc chính quyền huyện (năng lực lãnh đạo, tổ chức bộ máy, tiềm lực tài chính), nhân tố thuộc đối tượng thụ hưởng (nhận thức, số lượng hộ nghèo), và nhân tố môi trường bên ngoài (tính khả thi của văn bản pháp luật, sự đồng thuận của cộng đồng xã hội).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 90/2022/QĐ-TTg, Nghị định số 27/2021/NĐ-CP, Nghị quyết số 72/2022/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh, cùng hệ thống báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập vào tháng 6/2024 thông qua hai kênh chính:
    1. Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 05 cán bộ lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện và lãnh đạo các phòng chuyên môn chuyên trách (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện).
    2. Khảo sát định lượng: Tiến hành phát 45 phiếu điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đến các đối tượng thụ hưởng chính sách tại các xã, thu về 42 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 93,33%).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phân tích hệ thống, thống kê mô tả so sánh định lượng qua các năm, phân tích nguyên nhân - kết quả định tính, và đánh giá mức độ hài lòng theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - Hài lòng rất thấp đến 5,00 - Hài lòng rất cao). Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đa chiều giữa góc nhìn quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ và trải nghiệm thực tế của người dân thụ hưởng chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, kết quả giảm nghèo đạt bước tiến vượt bậc với tỷ lệ tái nghèo duy trì ở mức 0%. Số lượng hộ nghèo giảm liên tục qua các năm: từ 875 hộ năm 2021 xuống 642 hộ năm 2022 (giảm 26,63%), và chỉ còn 465 hộ năm 2023 (giảm 27,58%). Tương tự, số hộ cận nghèo giảm từ 1.153 hộ năm 2022 xuống 993 hộ năm 2023 (giảm 13,88%). Toàn huyện không có trường hợp phát sinh hộ đói trong suốt ba năm.

Thứ hai, tổ chức bộ máy và hoạt động tuyên truyền được củng cố rõ rệt. Nhân lực trực tiếp thực hiện chính sách tăng từ 29 người năm 2021 lên 32 người năm 2023, trong đó số cán bộ có trình độ sau đại học tăng từ 3 lên 7 người, và 29/32 cán bộ có thâm niên công tác trên 5 năm. Kinh phí dành cho công tác thông tin tuyên truyền tăng từ 315 triệu đồng năm 2021 lên 450 triệu đồng năm 2023, thực hiện 121 lượt phát thanh cơ sở và phát hành 92 bộ tờ rơi hướng dẫn.

Thứ ba, cơ cấu phân bổ nguồn lực tập trung mạnh mẽ vào tạo dựng sinh kế bền vững. Trong năm 2023, tổng nguồn vốn huy động đạt 17.155 triệu đồng (ngân sách nhà nước đóng góp khoảng 70%). Huyện đã phân bổ 9.367 triệu đồng (chiếm 56,85% tổng nguồn lực) để hỗ trợ trực tiếp vốn sản xuất và tạo sinh kế cho 767 hộ gia đình, đồng thời giải ngân hỗ trợ sửa chữa, xây mới nhà ở cho 198 hộ và trợ cấp y tế cho 50 đối tượng.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm soát được duy trì chặt chẽ. Địa phương đã thực hiện 73 cuộc kiểm tra (36 cuộc định kỳ theo kế hoạch và 37 cuộc đột xuất), phát hiện 9 trường hợp vi phạm quy trình quản lý hồ sơ và cấp phát sai định mức. Toàn bộ 100% vi phạm được xử lý dứt điểm (8 trường hợp kiểm điểm rút kinh nghiệm và 1 trường hợp xử lý kỷ luật cán bộ quản lý quỹ an sinh vào năm 2022).

Thảo luận kết quả

Thành công trong công tác giảm nghèo tại Đức Thọ trước hết bắt nguồn từ sự quyết tâm của hệ thống chính trị địa phương cùng sự tăng trưởng kinh tế ổn định (thu ngân sách năm 2023 đạt 350 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 5,8%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 54,7 triệu đồng/năm). Các dữ liệu nghiên cứu này được trình bày trực quan thông qua bảng cơ cấu đối tượng thụ hưởng và sơ đồ vận hành bộ máy phân cấp từ Ủy ban nhân dân huyện đến 16 xã, thị trấn, giúp thể hiện rõ mối liên kết chỉ đạo đồng bộ.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng lưu ý. Công tác lập kế hoạch huy động nguồn lực hàng năm chưa sát với thực tế khi tỷ lệ giải ngân chỉ đạt từ 95,70% đến 97,46% so với dự toán. Đội ngũ cán bộ phụ trách còn kiêm nhiệm nhiều mảng công tác xã hội, dẫn đến tình trạng quá tải. Đặc biệt, địa phương vẫn thiếu hụt phần mềm cơ sở dữ liệu số chuyên dụng để quản lý thông tin hộ nghèo đa chiều theo thời gian thực. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại vùng Bắc Trung Bộ, mô hình tại Đức Thọ cho thấy hiệu quả cao ở các dự án hỗ trợ sản xuất tập trung tại 7 xã trọng điểm với 1.996 hộ tham gia, nhưng cần tối ưu hóa hơn nữa tính bền vững của các mô hình liên kết chuỗi giá trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đức Thọ đến năm 2030, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Hiện đại hóa bộ máy và số hóa quản lý dữ liệu chính sách: Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì xây dựng phần mềm quản lý đối tượng an sinh xã hội số trong giai đoạn 2025-2026; tổ chức đào tạo, chuẩn hóa kỹ năng số cho 100% cán bộ chuyên trách tại 16 xã, thị trấn nhằm bảo đảm toàn bộ hồ sơ hộ nghèo được rà soát chính xác và cập nhật trực tuyến trước năm 2027.

  2. Nâng cao chất lượng dự báo và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện đổi mới quy trình lập dự toán ngân sách, phấn đấu nâng tỷ lệ huy động vốn đóng góp từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội lên mức 30% - 35% tổng kinh phí giảm nghèo hàng năm trong giai đoạn 2025-2030, bảo đảm tỷ lệ thực hiện đạt 100% kế hoạch đề ra.

  3. Đổi mới mô hình sinh kế gắn kết chuỗi giá trị và đào tạo nghề thực chất: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Ủy ban nhân dân các xã nhân rộng từ 5 đến 8 mô hình kinh tế nông nghiệp công nghệ cao thích ứng biến đổi khí hậu đến năm 2028; gắn kết đào tạo nghề nông thôn với nhu cầu tuyển dụng của 62 doanh nghiệp trên địa bàn, mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nghèo có việc làm ổn định sau đào tạo đạt trên 85% vào năm 2030.

  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát dựa vào cộng đồng: Hội đồng nhân dân huyện thiết lập cơ chế giám sát phản biện định kỳ 02 lần/năm tại 100% các thôn xóm; công khai minh bạch danh mục hỗ trợ nhà ở và vốn vay ưu đãi, đảm bảo mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng chính sách đạt từ 4,20 điểm Likert trở lên trong giai đoạn 2025-2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức bộ máy, phương thức phân bổ ngân sách và các bài học kinh nghiệm xử lý sai phạm trong quản lý an sinh xã hội địa phương.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Kinh tế, Chính sách công: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề án thạc sĩ ứng dụng, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với thang đo Likert trong đánh giá chính sách công.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể xã hội: Nắm bắt phương pháp vận động Quỹ Vì người nghèo hiệu quả, kỹ năng phối hợp liên ngành và quy trình giám sát phân bổ nguồn lực công khai, minh bạch.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các viện, trường đại học khối kinh tế: Sử dụng làm tình huống nghiên cứu điển hình (case study) về việc cụ thể hóa Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại các đơn vị hành chính cấp huyện ở Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nổi bật nhất trong kết quả giảm nghèo tại huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023 là gì?
Điểm nổi bật nhất là huyện đã xóa bỏ hoàn toàn hộ đói và duy trì tỷ lệ tái nghèo ở mức 0%. Số hộ nghèo giảm mạnh từ 875 hộ (năm 2021) xuống còn 465 hộ (năm 2023), tương ứng mức giảm trên 26% mỗi năm nhờ tập trung nguồn lực phát triển sinh kế và chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương.

Cơ cấu phân bổ nguồn tài chính giảm nghèo của huyện Đức Thọ ưu tiên cho lĩnh vực nào?
Huyện ưu tiên lớn nhất cho mục tiêu tạo sinh kế dài hạn. Điển hình năm 2023, trong tổng số 17.155 triệu đồng huy động được, địa phương đã phân bổ 9.367 triệu đồng (chiếm 56,85%) để trực tiếp hỗ trợ vốn sản xuất và đào tạo nghề cho 767 hộ gia đình, giúp người dân tự chủ kinh tế.

Phương pháp khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của người dân được thực hiện ra sao?
Tác giả đã phát 45 phiếu điều tra ngẫu nhiên và thu về 42 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 93,33%) từ đại diện các hộ thụ hưởng tại 16 xã, thị trấn vào tháng 6/2024. Khảo sát sử dụng thang đo khoảng 5 mức độ Likert từ 1,00 (rất thấp) đến 5,00 (rất cao) kết hợp phỏng vấn sâu 05 cán bộ lãnh đạo.

Những nút thắt lớn nhất trong thực thi chính sách giảm nghèo tại địa phương là gì?
Hạn chế chủ yếu gồm: công tác lập kế hoạch huy động vốn chưa sát thực tế (chỉ đạt 95,7% - 97,46% kế hoạch), đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu doanh nghiệp, và chưa trang bị hệ thống phần mềm công nghệ thông tin chuyên dụng để quản lý hồ sơ đối tượng nghèo đa chiều.

Mục tiêu giảm nghèo cụ thể của huyện Đức Thọ đến năm 2025 được xác định như thế nào?
Theo kế hoạch hành động của huyện, mục tiêu đến năm 2025 là giảm tỷ lệ nghèo đa chiều từ 0,4% đến 0,5%/năm; hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn 2,50% và hộ cận nghèo xuống 2,94%, đồng thời xây dựng thành công từ 3 đến 5 mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại đơn vị hành chính cấp huyện, khẳng định tầm quan trọng của mô hình quản lý ba giai đoạn khép kín.
  • Giai đoạn 2021-2023 ghi nhận thành tích giảm nhanh số hộ nghèo tại Đức Thọ từ 875 xuống 465 hộ, bảo đảm 100% không phát sinh tái nghèo trên toàn bộ 16 xã, thị trấn.
  • Đề án phát hiện rõ các điểm nghẽn về độ chính xác trong lập kế hoạch ngân sách, tính kết nối của các mô hình sinh kế và sự thiếu hụt hạ tầng công nghệ thông tin quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá đến năm 2030, trọng tâm là số hóa cơ sở dữ liệu an sinh, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và nâng cao năng lực tự chủ kinh tế cho người dân.
  • Nghiên cứu đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm đến chính sách an sinh xã hội bền vững tại Việt Nam.