Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Tại Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án tốt nghiệp thạc sĩ

2024

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

1.1. Chính sách giảm nghèo bền vững

1.2. Khái niệm, đặc điểm của chính sách giảm nghèo bền vững

1.3. Mục tiêu, nội dung của chính sách giảm nghèo bền vững

1.4. Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện

1.4.1. Khái niệm và mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện

1.4.2. Quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện

1.4.3. Nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện

1.4.3.1. Nhân tố thuộc chính quyền huyện
1.4.3.2. Nhân tố thuộc đối tượng chính sách
1.4.3.3. Nhân tố khác

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ

2.1. Huyện Đức Thọ và Chính sách giảm nghèo bền vững được thực hiện tại huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023

2.1.1. Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội của huyện Đức Thọ

2.1.2. Chính sách giảm nghèo bền vững được thực hiện tại huyện Đức Thọ

2.2. Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023

2.2.1. Thực trạng chuẩn bị thực hiện chính sách

2.2.2. Thực trạng triển khai chỉ đạo thực hiện chính sách

2.2.3. Thực trạng kiểm soát việc thực hiện chính sách

2.3. Đánh giá thực hiện Chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2021-2023

2.3.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu chính sách

2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ ĐẾN NĂM 2030

3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đức Thọ đến năm 2030

3.1.1. Mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đức Thọ đến năm 2030

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đức Thọ đến năm 2030

3.2. Giải pháp hoàn thiện thực hiện Chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đức Thọ đến năm 2030

3.2.1. Giải pháp về chuẩn bị thực hiện chính sách

3.2.2. Giải pháp về triển khai chỉ đạo thực hiện chính sách

3.2.3. Giải pháp về kiểm soát việc thực hiện chính sách

3.2.4. Giải pháp khác

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Tĩnh

3.3.2. Khuyến nghị với UBND xã, thị trấn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững ở Đức Thọ

Bài viết này tập trung phân tích chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Mục tiêu là đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp để cải thiện công tác giảm nghèo. Giảm nghèo không chỉ là mục tiêu kinh tế mà còn là vấn đề xã hội, cần sự tham gia của cả cộng đồng. Theo Quyết định số 90/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, huyện Đức Thọ đã đạt được những thành quả nhất định trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua để đảm bảo tính bền vững của quá trình giảm nghèo, đặc biệt là đối với hộ nghèohộ cận nghèo.

1.1. Định nghĩa và Đặc điểm của Giảm Nghèo Bền Vững

Giảm nghèo bền vững không chỉ đơn thuần là nâng cao thu nhập mà còn là đảm bảo sinh kế ổn định, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và giảm thiểu rủi ro tái nghèo. Chính sách giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng để GN trong cộng đồng.Nó đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách kinh tế, xã hội và môi trường. Theo Mai Ngọc Cường (2013) Chính sách giảm nghèo là sự thể chế hóa pháp luật của Nhà nước, là hệ thống các quan điểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp giải quyết đói nghèo.

1.2. Vai trò của Chính sách Giảm Nghèo Bền Vững tại Đức Thọ

Chính sách giảm nghèo đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Theo Nguyễn Tiến Hùng (2016) cho rằng Chính sách giảm nghèo thực chất là một hệ thống các chính sách chung có quan hệ và tác động đến mở rộng hoạt động GN như các chính sách kinh tế, an sinh xã hội. Chính sách này giúp người dân tiếp cận các nguồn lực, dịch vụ và cơ hội phát triển, đồng thời giảm thiểu các rủi ro và bất bình đẳng trong xã hội.

II. Thực Trạng Giảm Nghèo Bền Vững Huyện Đức Thọ Phân Tích

Huyện Đức Thọ đã triển khai nhiều chương trình và dự án giảm nghèo. Tuy nhiên, hiệu quả chưa đồng đều và còn nhiều hạn chế. Cụ thể, công tác tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo (GN) của chính quyền huyện Đức Thọ vẫn còn một số hạn chế: Thứ nhất, đối với chuẩn bị thực hiện chính sách: Bộ máy tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững của chính quyền huyện Đức Thọ còn rập khuôn theo quy định, chưa có sự điều chỉnh cho phù hợp và có sự tương tác và hỗ trợ trực tiếp với đối tượng chính sách còn kém. Cần có đánh giá khách quan và toàn diện về tình hình thực hiện chính sách để đưa ra các giải pháp phù hợp. Các yếu tố như nguồn lực, năng lực cán bộ, và sự tham gia của cộng đồng đều ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo.

2.1. Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Chính Sách Giảm Nghèo Hiện Tại

Mặc dầu đến năm 2023, toàn huyện có 16/16 xã và thị trấn đạt chuẩn Nông thôn mới và không còn xã nào thuộc diện khó khăn hưởng Chương trình 135 giai đoạn hiện nay của Chính phủ, tuy nhiên vẫn còn 465 hộ thuộc diện nghèo và 993 hộ thuộc diện cận nghèo.Thực hiện chính sách giảm nghèo đã giúp nâng cao đời sống người dân, cải thiện sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, người dân của huyện được hưởng các thành quả của phát triển.

2.2. Những Khó Khăn và Thách Thức Trong Quá Trình Thực Hiện

Việc triển khai các chương trình giảm nghèo còn gặp nhiều khó khăn do nguồn lực hạn chế, năng lực cán bộ còn yếu, và sự tham gia của cộng đồng chưa đầy đủ. Công tác đào tạo tập huấn thực hiện chính sách chưa cụ thể, nguồn kinh phí hỗ trợ còn hạn chế dẫn đến hiệu quả tập huấn giảm suốt. Việc huy động vốn vay ưu đãi cho người nghèo còn hạn chế.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Chính Sách Giảm Nghèo ở Đức Thọ

Để nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững tại Đức Thọ, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp cần tập trung vào nâng cao năng lực cho người nghèo, tạo sinh kế bền vững, và tăng cường tiếp cận các dịch vụ xã hội. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội và cộng đồng trong việc triển khai các giải pháp. Cần đổi mới phương pháp tiếp cận, tăng cường sự tham gia của người dân và đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm trong quản lý và sử dụng nguồn lực.

3.1. Đào Tạo Nghề và Tạo Việc Làm Bền Vững Cho Người Nghèo

Cần tăng cường đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người nghèo, đặc biệt là các nghề có tiềm năng phát triển tại địa phương. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tạo việc làm cho người nghèo, đồng thời khuyến khích các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã để tạo sinh kế bền vững. Việc đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho đối tượng hộ nghèo trên địa bàn thực hiện chưa hiệu quả, số lượng đối tượng hộ nghèo được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm rất hạn chế.

3.2. Phát Triển Nông Nghiệp Nông Thôn Gắn Với Giảm Nghèo

Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng của Đức Thọ. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần khuyến khích ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các chuỗi giá trị nông sản và tạo điều kiện cho người nghèo tham gia vào các hoạt động kinh tế nông thôn.

3.3. Tăng Cường An Sinh Xã Hội và Tiếp Cận Dịch Vụ Cơ Bản

Cần đảm bảo người nghèo được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch và vệ sinh môi trường. Cần tăng cường các chính sách an sinh xã hội như trợ cấp, bảo hiểm y tế, hỗ trợ nhà ở để giúp người nghèo vượt qua khó khăn và ổn định cuộc sống.

IV. Ứng Dụng Khoa Học và Công Nghệ Vào Giảm Nghèo Bền Vững

Việc ứng dụng khoa học và công nghệ có thể giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Cần khuyến khích các doanh nghiệp và người dân ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, chế biến và bảo quản nông sản. Đồng thời, cần tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương.

4.1. Sử Dụng Công Nghệ Thông Tin trong Quản Lý Giảm Nghèo

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo hiệu quả chưa cao, cơ sở vật chất còn hạn chế, chưa có phần mền chuyên quản lý đối tượng hộ nghèo và các chế độ thụ hưởng cính sách liên quan trên địa bàn huyện. Cần có hệ thống thông tin quản lý giảm nghèo hiệu quả để theo dõi, đánh giá và điều chỉnh chính sách kịp thời.

4.2. Ứng Dụng Các Mô Hình Sản Xuất Tiên Tiến

Cần khuyến khích ứng dụng các mô hình sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm nông nghiệp. Cần xây dựng các vùng sản xuất tập trung, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và đảm bảo an toàn thực phẩm.

V. Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Giải Pháp Giảm Nghèo Hiệu Quả Đức Thọ

Hợp tác xã nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao thu nhập cho người dân. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn, công nghệ và thị trường. Đồng thời, cần nâng cao năng lực quản lý và điều hành cho các hợp tác xã.

5.1. Phát Triển Mô Hình Hợp Tác Xã Kiểu Mới

Cần phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới, hoạt động hiệu quả và bền vững. Các hợp tác xã cần tập trung vào các hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đồng thời cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho thành viên.

5.2. Tăng Cường Liên Kết Giữa Hợp Tác Xã và Doanh Nghiệp

Cần tăng cường liên kết giữa hợp tác xã và doanh nghiệp để tạo thành chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp. Doanh nghiệp có thể cung cấp vốn, công nghệ và thị trường cho hợp tác xã, đồng thời hợp tác xã cung cấp nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp.

VI. Kết Luận và Định Hướng Phát Triển Giảm Nghèo Bền Vững 2030

Chính sách giảm nghèo bền vững tại Đức Thọ đã đạt được những thành quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2030, cần có sự đổi mới trong tư duy và hành động, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm trong quản lý và sử dụng nguồn lực. Mục tiêu là hướng đến một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, nơi mọi người dân đều có cơ hội phát triển và hưởng thụ thành quả của tăng trưởng kinh tế.

6.1. Đề Xuất Các Kiến Nghị Cụ Thể Cho UBND Tỉnh Hà Tĩnh

Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Tĩnh xem xét tăng cường nguồn lực cho công tác giảm nghèo, đồng thời có chính sách hỗ trợ các địa phương khó khăn trong việc triển khai các chương trình giảm nghèo.

6.2. Khuyến Nghị Cho UBND Xã Thị Trấn Về Giảm Nghèo

Khuyến nghị với UBND xã, thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia vào các chương trình giảm nghèo, đồng thời nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 1. Chính sách giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm, đặc điểm của chính sách giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững - Khái niệm chính sách: Theo Viện ngôn ngữ học (2020): “Chính sách là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết định và đạt được các kết quả hợp lý.

Một chính sách là một tuyên bố về ý định, và được thực hiện như một thủ tục hoặc giao thức. Các chính sách thường được cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức.” Theo tác giả Vũ Cao Đàm (2015) thì: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định”. Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Hồng Việt (2021) đưa ra quan điểm: “Chính sách công là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa mà một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra nhằm tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội.” Như vậy, qua các khái niệm “chính sách” có thể rút ra những đặc điểm sau: + Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý ban hành; + Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế; + Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định, nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng. - Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững: Theo Mai Ngọc Cường (2013): “Chính sách giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng để GN trong cộng đồng.

Nói cách khác, chính sách GN là sự thể chế hóa pháp luật của Nhà nước, là hệ thống các quan điểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp giải quyết đói nghèo.” 5 Nguyễn Tiến Hùng (2016) cho rằng “Chính sách giảm nghèo thực chất là một hệ thống các chính sách chung có quan hệ và tác động đến mở rộng hoạt động GN như các chính sách kinh tế, an sinh xã hội …”. Từ các quan điểm trên, có thể rút ra khái niệm: Chính sách giảm nghèo là tập hợp các định hướng và giải pháp của Nhà nước để điều chỉnh hoạt động kinh tế - xã hội nhằm tạo điều kiện cho những người đang sống dưới tiêu chuẩn tối thiểu của xã hội sớm được cải thiện hơn, từng bước đạt mức sống cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu của xã hội. Tuy nhiên, dưới góc bền vững thì chính sách GN còn phải đảm bảo tính bền vững, giúp đối tượng thụ hưởng chính sách sau khi thoạt khỏi diện nghèo thì không bị tái nghèo mà sẽ ngày càng đảm bảo sinh kế, đảm bảo giá trị cuộc sống. Đặc điểm của chính sách giảm nghèo bền vững Chính sách GNBV có những đặc điểm cụ thể như sau: - Ngoài hiệu quả GN, chính sách GNBV còn quan trọng hiệu quả trong tính bền vững trong hoạt động tạo thu nhập, phát triển kinh tế và sinh kế cho đối tượng thụ hướng chính sách.

Mục tiêu chính của chính sách này là giúp đối tượng thoát nghèo bền vững và không để xảy ra trường hợp đã thoát nghèo lại tái nghèo. - Nguồn lực từ ngân sách và huy động được từ cộng đồng là yếu tố quan trọng để thực hiện chính sách. Đối tượng thụ hưởng chính sách chủ yếu là nhóm người nghèo, gặp khó khăn nên họ không có dự trữ hay tích lũy về vốn hoặc nguồn lực sản xuất (sinh kế). Vì thế, phần lớn chính sách giảm ghèo đều phải sử dụng nguồn lực từ bên ngoài để tác động vào cộng động nghèo nhằm thay đổi phương thức sản xuất kinh doanh, cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cuộc sống.

Chính vì thế, khi xây dựng chính sách, các nhà quản lý luôn phải chú ý đến khả năng cân đối, đáp ứng nguồn lực để lựa chọn nội dung chính sách; không có nguồn lực thì gần như không thể thực hiện được chính sách GNBV. - Đối tượng thụ thưởng của chính sách giảm nghèo chủ yếu là những người nghèo, người gặp khó khăn trong xã hội. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo, nhưng nguyên nhân phổ biến vẫn là do hạn chế về nhận thức (gồm cả nhận thức về văn hóa và kỹ thuật sản xuất - kinh doanh). Vì vậy, đặc điểm dễ nhận diện về chính sách giảm nghèo là đối tượng thụ hưởng chính sách chủ yếu là những người có trình độ nhận thức thấp.

Với đặc điểm này, các nhà quản lý khi hoạch định chính sách thường đề xuất các giải pháp liên quan đến tập huấn, truyền truyền để nâng cao nhận thức; hay 6 trong các hoạt động hỗ trợ sản xuất đều phải có sự hướng dẫn cụ thể để cho người dân dễ hiểu, dễ áp dụng. Mục tiêu, nội dung của chính sách giảm nghèo bền vững 1. Mục tiêu của chính sách giảm nghèo bền vững Chính sách GNBV hiện nay được xây dựng dươi hình thức Chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV giai đoạn 2021-2025, hướng đến các mục tiêu: - Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thông và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư. - Hình thành khung định hướng thống nhất trong phạm vi toàn quốc để thực hiện giảm nghèo; lấy nó làm căn cứ để các địa phương, tổ chức và cá nhân sẽ thực hiện công việc giảm nghèo hiệu quả và bền vững, không để tình trạng tái nghèo diễn ra, - Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.

Nội dung của chính sách giảm nghèo bền vững * Nhóm nội dung giảm nghèo chung: - Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, các nhóm đối tượng khác được tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội để tham gia phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo và làm giàu. - Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế: Hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân sinh sống vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế. - Chính sách hỗ trợ về giáo dục đào tạo: Hỗ trợ miễn giảm học phí, học bổng, chi phí sinh học tập cho học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, trợ cấp học bổng, tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi - Chính sách hỗ trợ về nhà ở: Hỗ trợ các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở từ các nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN, nguồn huy động cộng đồng. - Chính sách trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số: Trợ giúp pháp lý miễn phí cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc 7 thiểu số, người dân sinh sống vùng đặc biệt khó khăn.

* Nhóm nội dung giảm nghèo bền vững: - Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: Xây dựng cơ sở hạ tầng liên kết vùng, thiết yếu, phục vụ dân sinh, sản xuất, lưu thông hàng hóa trên địa bàn huyện nghèo; hỗ trợ các địa bàn nghèo phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo: Hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế, xây dựng, phát triển và nhân rộng các mô hình, dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo việc làm, sinh kế bền vững, thu nhập tốt, nâng cao chất lượng cuộc sống và thích ứng với biến đổi khí hậu, dịch bệnh cho người nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế và mục tiêu GNBV. - Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; đẩy mạnh phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất, bảo đảm an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập; gắn với quy hoạch sản xuất, đề án chuyển đổi cơ cấu sản xuất của địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, phát triển các sản phẩm có tiềm năng, thế mạnh tại địa phương, tạo giá trị gia tăng cho người sản xuất, thoát nghèo bền vững. - Hỗ trợ phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: Phát triển giáo dục nghề nghiệp cả về quy mô và chất lượng đào tạo, hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với tạo việc làm, sinh kế bền vững, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện 1. Khái niệm, mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện 1. Khái niệm thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Theo Hoàng Phê (2010): “Thực hiện chính sách là quá trình sắp xếp, bố trí nhân lực trong tổng thể các hoạt động có mục đích, có chủ định của các cơ quan nhà nước để thực hiện các nội dung, mục tiêu chính sách đã đề ra. Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Hồng Việt (2021) cho rằng:“Thực hiện chính sách là việc tổ chức thực hiện, chuyển hoá ý chỉ của chủ thể trong chính sách thành hiện 8 thực với các đối tượng chính sách nhằm đạt được mục tiêu định hướng của cơ quan ban hành chính sách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Giảm Nghèo Bền Vững Tại Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và biện pháp nhằm giảm nghèo bền vững tại huyện Đức Thọ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế địa phương, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và tạo ra các cơ hội việc làm bền vững. Đặc biệt, nó đề cập đến các chương trình hỗ trợ tài chính và đào tạo nghề, giúp người dân có thể tự lập và thoát nghèo một cách hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách giảm nghèo và phát triển kinh tế tại các địa phương khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị, nơi trình bày các giải pháp cụ thể cho vấn đề tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phát triển kinh tế huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre hiện trạng và giải pháp cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các chiến lược phát triển kinh tế địa phương. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn phát triển kinh tế huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2021, để có cái nhìn tổng quát hơn về sự phát triển kinh tế trong bối cảnh giảm nghèo bền vững.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách giảm nghèo mà còn mở ra nhiều cơ hội để nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề kinh tế xã hội tại Việt Nam.