Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 1. Chính sách giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm, đặc điểm của chính sách giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững - Khái niệm chính sách: Theo Viện ngôn ngữ học (2020): “Chính sách là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết định và đạt được các kết quả hợp lý.
Một chính sách là một tuyên bố về ý định, và được thực hiện như một thủ tục hoặc giao thức. Các chính sách thường được cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức.” Theo tác giả Vũ Cao Đàm (2015) thì: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định”. Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Hồng Việt (2021) đưa ra quan điểm: “Chính sách công là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa mà một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra nhằm tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội.” Như vậy, qua các khái niệm “chính sách” có thể rút ra những đặc điểm sau: + Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lý ban hành; + Chính sách được ban hành căn cứ vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế; + Chính sách được ban hành bao giờ cũng nhắm đến một mục đích nhất định, nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó; chính sách được ban hành đều có sự tính toán và chủ đích rõ ràng. - Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững: Theo Mai Ngọc Cường (2013): “Chính sách giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng để GN trong cộng đồng.
Nói cách khác, chính sách GN là sự thể chế hóa pháp luật của Nhà nước, là hệ thống các quan điểm, phương hướng mục tiêu và giải pháp giải quyết đói nghèo.” 5 Nguyễn Tiến Hùng (2016) cho rằng “Chính sách giảm nghèo thực chất là một hệ thống các chính sách chung có quan hệ và tác động đến mở rộng hoạt động GN như các chính sách kinh tế, an sinh xã hội …”. Từ các quan điểm trên, có thể rút ra khái niệm: Chính sách giảm nghèo là tập hợp các định hướng và giải pháp của Nhà nước để điều chỉnh hoạt động kinh tế - xã hội nhằm tạo điều kiện cho những người đang sống dưới tiêu chuẩn tối thiểu của xã hội sớm được cải thiện hơn, từng bước đạt mức sống cao hơn tiêu chuẩn tối thiểu của xã hội. Tuy nhiên, dưới góc bền vững thì chính sách GN còn phải đảm bảo tính bền vững, giúp đối tượng thụ hưởng chính sách sau khi thoạt khỏi diện nghèo thì không bị tái nghèo mà sẽ ngày càng đảm bảo sinh kế, đảm bảo giá trị cuộc sống. Đặc điểm của chính sách giảm nghèo bền vững Chính sách GNBV có những đặc điểm cụ thể như sau: - Ngoài hiệu quả GN, chính sách GNBV còn quan trọng hiệu quả trong tính bền vững trong hoạt động tạo thu nhập, phát triển kinh tế và sinh kế cho đối tượng thụ hướng chính sách.
Mục tiêu chính của chính sách này là giúp đối tượng thoát nghèo bền vững và không để xảy ra trường hợp đã thoát nghèo lại tái nghèo. - Nguồn lực từ ngân sách và huy động được từ cộng đồng là yếu tố quan trọng để thực hiện chính sách. Đối tượng thụ hưởng chính sách chủ yếu là nhóm người nghèo, gặp khó khăn nên họ không có dự trữ hay tích lũy về vốn hoặc nguồn lực sản xuất (sinh kế). Vì thế, phần lớn chính sách giảm ghèo đều phải sử dụng nguồn lực từ bên ngoài để tác động vào cộng động nghèo nhằm thay đổi phương thức sản xuất kinh doanh, cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ cuộc sống.
Chính vì thế, khi xây dựng chính sách, các nhà quản lý luôn phải chú ý đến khả năng cân đối, đáp ứng nguồn lực để lựa chọn nội dung chính sách; không có nguồn lực thì gần như không thể thực hiện được chính sách GNBV. - Đối tượng thụ thưởng của chính sách giảm nghèo chủ yếu là những người nghèo, người gặp khó khăn trong xã hội. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo, nhưng nguyên nhân phổ biến vẫn là do hạn chế về nhận thức (gồm cả nhận thức về văn hóa và kỹ thuật sản xuất - kinh doanh). Vì vậy, đặc điểm dễ nhận diện về chính sách giảm nghèo là đối tượng thụ hưởng chính sách chủ yếu là những người có trình độ nhận thức thấp.
Với đặc điểm này, các nhà quản lý khi hoạch định chính sách thường đề xuất các giải pháp liên quan đến tập huấn, truyền truyền để nâng cao nhận thức; hay 6 trong các hoạt động hỗ trợ sản xuất đều phải có sự hướng dẫn cụ thể để cho người dân dễ hiểu, dễ áp dụng. Mục tiêu, nội dung của chính sách giảm nghèo bền vững 1. Mục tiêu của chính sách giảm nghèo bền vững Chính sách GNBV hiện nay được xây dựng dươi hình thức Chương trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV giai đoạn 2021-2025, hướng đến các mục tiêu: - Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thông và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư. - Hình thành khung định hướng thống nhất trong phạm vi toàn quốc để thực hiện giảm nghèo; lấy nó làm căn cứ để các địa phương, tổ chức và cá nhân sẽ thực hiện công việc giảm nghèo hiệu quả và bền vững, không để tình trạng tái nghèo diễn ra, - Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.
Nội dung của chính sách giảm nghèo bền vững * Nhóm nội dung giảm nghèo chung: - Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, các nhóm đối tượng khác được tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội để tham gia phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo và làm giàu. - Chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế: Hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, người dân sinh sống vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế. - Chính sách hỗ trợ về giáo dục đào tạo: Hỗ trợ miễn giảm học phí, học bổng, chi phí sinh học tập cho học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, trợ cấp học bổng, tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi - Chính sách hỗ trợ về nhà ở: Hỗ trợ các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng, sửa chữa nhà ở từ các nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN, nguồn huy động cộng đồng. - Chính sách trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số: Trợ giúp pháp lý miễn phí cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc 7 thiểu số, người dân sinh sống vùng đặc biệt khó khăn.
* Nhóm nội dung giảm nghèo bền vững: - Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: Xây dựng cơ sở hạ tầng liên kết vùng, thiết yếu, phục vụ dân sinh, sản xuất, lưu thông hàng hóa trên địa bàn huyện nghèo; hỗ trợ các địa bàn nghèo phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo: Hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế, xây dựng, phát triển và nhân rộng các mô hình, dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo việc làm, sinh kế bền vững, thu nhập tốt, nâng cao chất lượng cuộc sống và thích ứng với biến đổi khí hậu, dịch bệnh cho người nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế và mục tiêu GNBV. - Hỗ trợ phát triển sản xuất: Hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; đẩy mạnh phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất, bảo đảm an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập; gắn với quy hoạch sản xuất, đề án chuyển đổi cơ cấu sản xuất của địa phương theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, phát triển các sản phẩm có tiềm năng, thế mạnh tại địa phương, tạo giá trị gia tăng cho người sản xuất, thoát nghèo bền vững. - Hỗ trợ phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững: Phát triển giáo dục nghề nghiệp cả về quy mô và chất lượng đào tạo, hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp với tạo việc làm, sinh kế bền vững, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện 1. Khái niệm, mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện 1. Khái niệm thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Theo Hoàng Phê (2010): “Thực hiện chính sách là quá trình sắp xếp, bố trí nhân lực trong tổng thể các hoạt động có mục đích, có chủ định của các cơ quan nhà nước để thực hiện các nội dung, mục tiêu chính sách đã đề ra. Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Hồng Việt (2021) cho rằng:“Thực hiện chính sách là việc tổ chức thực hiện, chuyển hoá ý chỉ của chủ thể trong chính sách thành hiện 8 thực với các đối tượng chính sách nhằm đạt được mục tiêu định hướng của cơ quan ban hành chính sách.