Luận án chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân của một số quốc gia thành viên asean trong tiến trình hội nhập và bài học cho việt nam

Luận án phân tích chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân tại các nước ASEAN, đề xuất bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hội nhập.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

184
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân ASEAN

Luận án tập trung phân tích chính sách kinh tếlợi ích kinh tế của nông dân ASEAN trong bối cảnh hội nhập. Các nghiên cứu nước ngoài và trong nước đã chỉ ra rằng, chính sách nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của nông dân. Các chính sách về đất đai, nguồn nhân lực, vốn đầu tư, và khoa học công nghệ là những yếu tố then chốt. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng trống nghiên cứu về hiệu quả thực tiễn của các chính sách này. ASEAN và Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia thành viên để hoàn thiện chính sách.

1.1. Các nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào hợp tác kinh tế ASEANkinh nghiệm quốc tế trong việc bảo vệ lợi ích nông dân. Các chính sách hỗ trợ nông dân ở các nước như Thái Lan và Indonesia đã mang lại hiệu quả tích cực, đặc biệt trong việc nâng cao thu nhập và ổn định đời sống. Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc áp dụng chính sách cần phù hợp với điều kiện địa phương.

1.2. Các nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu trong nước nhấn mạnh vào kinh tế nông nghiệpphát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Các chính sách hiện tại đã giúp cải thiện đời sống nông dân, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc tiếp cận thị trường và ứng dụng khoa học công nghệ. Việc học hỏi từ ASEAN và Việt Nam là cần thiết để hoàn thiện chính sách.

II. Cơ sở lý luận về chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân

Luận án đưa ra khái niệm, vai trò, và đặc điểm của chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện tự nhiên, nguồn lực, và bối cảnh hội nhập. Chính sách nông nghiệp cần được đánh giá dựa trên hiệu quả thực tiễn và khả năng bền vững. Các nội dung chính sách bao gồm đất đai, nguồn nhân lực, vốn đầu tư, và khoa học công nghệ. Việc đánh giá chính sách cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, đảm bảo lợi ích lâu dài cho nông dân.

2.1. Khái niệm và vai trò của chính sách

Chính sách kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích của nông dân. Các chính sách này giúp ổn định đời sống, nâng cao thu nhập, và tạo động lực phát triển bền vững. Lợi ích kinh tế của nông dân cần được đảm bảo thông qua các chính sách hỗ trợ cụ thể.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách

Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện tự nhiên, nguồn lực, và bối cảnh hội nhập. Kinh tế nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố này, đòi hỏi chính sách phải linh hoạt và phù hợp với thực tiễn.

III. Thực trạng chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân tại Indonesia và Thái Lan

Luận án phân tích thực trạng chính sách nông nghiệp tại Indonesia và Thái Lan. Cả hai quốc gia đã áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, bao gồm chính sách đất đai, nguồn nhân lực, và vốn đầu tư. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những thách thức trong việc đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập. Bài học kinh tế từ hai quốc gia này có giá trị tham khảo cho Việt Nam.

3.1. Thực trạng tại Indonesia

Indonesia đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ nông dân, bao gồm chính sách đất đai và nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học công nghệ còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

3.2. Thực trạng tại Thái Lan

Thái Lan đã thành công trong việc áp dụng chính sách phát triển bền vững và hỗ trợ vốn cho nông dân. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong việc quản lý thị trường nông sản.

IV. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Luận án đưa ra các bài học kinh tế từ Indonesia và Thái Lan, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân Việt Nam. Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách đất đai, nâng cao nguồn nhân lực, và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Việc học hỏi kinh nghiệm từ ASEAN và Việt Nam là cần thiết để đảm bảo lợi ích lâu dài cho nông dân.

4.1. Khả năng vận dụng kinh nghiệm

Việt Nam có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế của Indonesia và Thái Lan trong việc hoàn thiện chính sách. Các chính sách về đất đai, nguồn nhân lực, và vốn đầu tư cần được điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa phương.

4.2. Đề xuất giải pháp

Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách đất đai, nâng cao nguồn nhân lực, và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Chính sách phát triển bền vững cần được ưu tiên để đảm bảo lợi ích lâu dài cho nông dân.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NÔNG DÂN 1. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài Các nghiên cứu từ các góc độ tiếp cận và những bối cảnh kinh tế khác nhau về sử dụng chính sách nông nghiệp để bảo đảm lợi ích kinh tế cho nông dân nói chung, chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân của Indonexia Thái Lan và Việt Nam đã được nhiều tác giả đề cập. Trong khuôn khổ luận án, tác giả tập trung vào những nghiên cứu liên quan đến tác động chính sách nông nghiệp đến đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân trong tiến trình hội nhập để rút ra những nhận xét liên quan đến kết quả nghiên cứu đã được thực hiện.1 Các nghiên cứu nước ngoài 1.1 Nghiên cứu liên quan chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân tại khu vực Châu Á và ASEAN David Colman và Trevor Young (1994), “Nguyên lý kinh tế nông nghiệp thị trường và giá cả trong các nước đang phát triển”, đã phân tích nhiều nội dung liên quan đến phát triển nông nghiệp hàng hoá gắn với phúc lợi của nông dân ở các nước đang phát triển. Điểm nổi bật của tác phẩm là xem xét sự liên hệ, tác động tương quan giữa các chính sách đến thương mại hàng nông sản trong điều kiện nền nông nghiệp hàng hoá.

Cuốn sách đã nêu cách thức lượng hoá để xác định sự ảnh hưởng của các chính sách, phương pháp quản lý đến phát triển nông nghiệp và thương mại hàng nông sản. Nội dung của cuốn sách đã cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho việc nghiên cứu giải quyết những chính sách về phát triển nông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân của các nước đang phát triển [9]. Frank Ellis (1995), “Agricultural policies in developing countries”, đã khảo cứu công phu về chính sách nông nghiệp của các nước đang phát triển được tổng kết thông qua thực tiễn phát triển nông nghiệp của nhiều quốc gia. Cuốn 9 sách được coi là sách giáo khoa khi đề cập tương đối đầy đủ, chi tiết về cách tiếp cận của từng chính sách có tác động đến giá cả đầu vào, đầu ra, thương mại nông nghiệp nhằm thay đổi môi trường sản xuất nông nghiệp, thay đổi thể chế quản lý và tăng cường khoa học công nghệ mới cho nông nghiệp.

Những nội dung đề cập của cuốn sách là những vấn đề thời sự trong quản lý nhà nước đối với nông nghiệp Việt Nam [81]. Bill Vorley, (2002), “Sustaining Agriculture: Policy, Governance, and the Future of Familybased Farming”, nhóm tác giả đã nghiên cứu sâu về nông nghiệp bền vững, mối quan hệ của nó với chính sách, phù hợp với bối cảnh địa phương của các nông hộ. Nghiên cứu đánh giá, chính sách nhà nước thường không bao quát được những đặc thù về sinh kế nông dân ở các địa phương khác nhau. Để đạt mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững, địa phương có thể được hỗ trợ bằng một số biện pháp như: xây dựng nền tảng xã hội để thu hút nguồn lực, phát triển thị trường, phát triển mạng lưới liên kết chính trị xã hội và hợp tác phối hợp để giải quyết việc khan hiếm nguồn lực nông nghiệp; cung cấp các hỗ trợ tín dụng và thông tin thị trường; tham gia với các bên liên quan để hoạch định chiến lược nông thôn và đảm bảo công bằng trong thương mại nông nghiệp [54].Palanivel (2004),“Chính sách và tăng trưởng vì người nghèo: Kinh nghiệm châu Á”, cho rằng cần tăng chi tiêu công cho kinh tế nông thôn, nông dân để đa dạng hóa sản phẩm, cải cách chế độ thương mại và tiếp thị trong nước giúp cho việc giá cả hàng nông sản trong nước được cải thiện.

Theo tác giả, chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp cần phải tập trung vào những điểm chủ yếu: thứ nhất, đa dạng hóa nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp giá trị cao; thứ hai, phát triển các doanh nghiệp nông thôn vừa và nhỏ về chế biến nông sản và cung cấp đầu vào cho nông nghiệp, mở rộng tiếp cận tín dụng nông thôn cho cả hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp; thứ ba, đặt ưu tiên cao hơn về phân bổ nguồn lực công cho phát triển nông thôn, đầu tư vào đường, thủy lợi, điện khí hóa, nghiên cứu phát triển nông nghiệp và khuyến nông; 10 thứ tư, phân bổ lại tài sản cho người nghèo thông qua chính sách ruộng đất và các chương trình tín dụng nông thôn [23].2 Nghiên cứu liên quan đến chính sách bảo đảm lợi ích kinh tế cho nông dân Indonexia. Richard Barichello và Arianto Patunru (2009), “Agriculture in Indonexia: lagging ferformance and difficult choices,” theo tác giả, nông nghiệp Indonexia hiện chiếm 14% GDP (2007) và Indonexia là một quốc gia đã thành công trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, gần đây nông nghiệp Indonexia có sự suy giảm về tăng trưởng chỉ đạt 2,3% (1990-2005) so với 4,8% tốc độ tăng của GDP. Ngoài ra, nông nghiệp cũng là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm so với các quốc gia đang phát triển khu vực Châu Á, Indonexia đứng thứ 10/13 bảng xếp hạng.

Những nội dung lớn được tác giả tập trung nghiên cứu khi đề cập đến ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển nông nghiệp của quốc gia gồm, xung đột giá thực phẩm giữa người sản xuất - người tiêu dùng, tăng năng suất nông nghiệp chậm, các chương trình hỗ trợ chính phủ về nhiên liệu sinh học ít tác dụng, xung đột môi trường và xóa đói giảm nghèo. Nghiên cứu của tác giả là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách Indonexia và các nước ASEAN tham khảo khi đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả chính sách nông nghiệp [111]. Mục tiêu xây dựng chính sách nông nghiệp Indonexia là tự cung cấp đủ lương thực để đảm bảo được an ninh lương thực: đảm bảo mức giá lương thực hợp lý cho dân sống trên các đảo; đảm bảo chất lượng, an toàn với những thực phẩm thiết yếu; nâng cao khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp Indonexia bằng cách chế biến tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm và cải thiện thu nhập cho nông dân thông qua các chương 11 trình phúc lợi xã hội [110]. Tahlim Sudaryanto (2016), “Policy to Achieve Self Sufficiency on Rice Production in Indonesia” theo tác giả, Indonexia hướng tới mục tiêu tăng cường an ninh lương thực quốc gia và tự túc một số mặt hàng lương thực chiến lược gồm: ngô, đậu tương, đường, thịt bò và quan trọng nhất là gạo.

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, trong ngắn hạn thì những chính sách Chính phủ áp dụng cho nông nghiệp là đạt mục tiêu. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho rằng những vấn đề cơ bản của hệ thống lúa gạo vẫn chưa được giải quyết, cụ thể: các nguồn lực công chi quá mức cho lúa gạo dẫn đến hệ thống sản xuất kém hiệu quả; sự hỗ trợ của chính phủ chưa thực sự đến tất cả những người nông dân trồng lúa gạo; chỉ tập trung vào lúa gạo mà không khuyến khích phát triển các hàng nông sản có giá trị cao; giá gạo bán lẻ còn quá cao. Giải pháp tác giả đề suất đó là: tăng năng suất, chất lượng gạo bằng cách đổi mới kỹ thuật công nghệ nông nghiệp; đầu tư trọng tâm vào phân khúc chuỗi giá trị gạo để tạo thêm giá trị gia tăng; đưa lúa gạo trở thành nông sản có khả năng thích ứng với những biến đổi khí hậu; cải cách hệ thống chi tiêu của Chính phủ liên quan đến nông nghiệp [105]. Talim Sudaryvanto (2018), “An overview of Indonesia agriculture pollicies,” tác giả đề cập đến trọng tâm chính của phát triển nông nghiệp Indonexia trong giai đoạn (2015 - 2019) là đạt được tự chủ về lương thực và đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân.

Các mục tiêu chiến lược tương ứng bao gồm: đạt được khả năng tự cung tự cấp về gạo, ngô, đậu tương, tăng sản lượng thịt bò và đường; tăng cường đa dạng hóa lương thực; nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của một số mặt hàng để thúc đẩy xuất khẩu và thay thế nhập khẩu; tăng cường sự sẵn có của nguyên liệu thô cho công nghiệp sinh học và năng lượng sinh học để đảm bảo lợi ích kinh tế cho người nông dân [107]. Iqba Raphani, Talim Shudaryanto (2020), “Indonesia agricultural labor policy: issues and challenges,” nghiên cứu cho thấy có ba vấn đề là thách 12 thức của lao động nông nghiệp ở Indonexia đó là: sự tồn tại của các nông hộ quy mô nhỏ; lao động nông nghiệp trẻ ngày càng suy giảm do lĩnh vực nông nghiệp được coi là kém uy tín, rủi ro cao và thu nhập không ổn định; năng suất lao động nông nghiệp thấp hơn so với các ngành công nghiệp và dịch vụ. Theo tác giả, khắc phục các vấn đề của ngành nông nghiệp nước này bằng cách tiến hành chương trình thực hành nông nghiệp tốt, nâng cao năng lực người nông dân, phát triển nông nghiệp tổng hợp, củng cố thể chế, cung cấp bảo hiểm và đảm bảo ổn định thị trường nông sản [108]. Iqba Raphani, Talim Shudaryanto (2020), “Overview 0f Indonexia agriculturual sector Omnibus bill on job creation: challenges and perspectives”, đã đưa ra cái nhìn tổng quan về lĩnh vực nông nghiệp hiện có trong Dự luật Omnibus về tạo việc làm cho nông dân Indonexia.

Cụ thể, luật hướng tới: đơn giản hóa quy trình thu hồi đất, nới lỏng các hạn chế đối với đầu tư nước ngoài, nới lỏng luật lao động và cung cấp nhiều ưu đãi hơn cho các khu thương mại hàng nông sản. Dự luật Omnibus được đánh giá là sẽ mở ra cơ hội gia tăng FDI vào lĩnh vực nông nghiệp, tối ưu hóa mục tiêu tạo việc làm trong nông nghiệp cho người nông dân [114]. Labal Rafani (2020), “Agricultural Market Initiative Based-Farmer's Shop in Indonexia” đã đề cập đến các cửa hàng của nông dân Indonexia được thành lập dựa trên sáng kiến của chương trình Phát triển kinh doanh lương thực cộng đồng. Chương trình được thực hiện như một nỗ lực hiệu quả của chính phủ để duy trì sự ổn định của giá cả và rút ngắn chuỗi cung ứng thực phẩm thiết yếu.

Sáng kiến thị trường này đã phát triển mô hình kinh doanh thương mại điện tử thông qua chuỗi thương mại cung ứng ảo. Các cửa hàng nông dân đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng thực phẩm ra thị trường trong bối cảnh việc thực hiện chính sách hạn chế xã hội quy mô lớn nhằm ngăn chặn đại dịch Covid-19 ở Indonexia [84]. Effendi Andoko, labal Rafani (2021), “E-Commerce in Agriculture: The Implementation of Urban Farming Development in Indonesia,” đề cập đến 13 hoạt động canh tác đô thị ít được chú ý hơn so với canh tác nông thôn ở Indonexia, nhưng sự phát triển của canh tác đô thị ở nước này khá có triển vọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân ASEAN và bài học cho Việt Nam là một tài liệu quan trọng phân tích các chính sách hỗ trợ nông dân trong khu vực ASEAN, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của việc đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao thu nhập và đời sống của người nông dân Việt Nam. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức các quốc gia ASEAN triển khai chính sách, cũng như cách Việt Nam có thể áp dụng những mô hình thành công này.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp kỹ thuật canh tác bền vững. Ngoài ra, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc cũng là một nguồn tham khảo hữu ích về việc áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp tốt. Cuối cùng, Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã đông triều tỉnh quảng ninh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp xây dựng nông thôn mới, một chủ đề liên quan mật thiết đến lợi ích kinh tế của nông dân.