LỜI MỞ ĐẦU Trong thời kỳ hội nhập, các chính sách mở cửa đã mở ra vô số cơ hội cho nên kinh tế nước nhà nhưng từ đó cũng tạo ra vô vàn thách thức. Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và khang định vị thé thì cần phải bồi đắp năng lực cạnh tranh của công ty mình. Dé nâng cao năng lực cạnh trang thì quản lý là điều thực sự cần thiết đối với các hoạt động của doanh nghiệp. Có 4 loại nguồn lực luôn xuất hiện trong các hoạt động của công ty: nhân lực, thông tin, tài lực và vật lực.
Doanh nghiệp cần phối hợp tat cả các yếu tố trên tạo thành một thẻ thông nhất liên kết với nhau làm doanh nghiệp nâng cao năng suât, hiệu quả công việc. Trong mọi thời đại, trên mọi lĩnh vực, con người luôn git vi tri số một rất quan trọng. Doanh nghiệp được coi là một xã hội thu nhỏ trong đó con người là nguồn lực cần được quan tâm, quý giá nhất. Dé nâng cao hiệu quả lao động thì chế độ đãi ngộ dành cho các công nhân viên trong bất cứ tổ chức nào cũng đóng vai trò hết sức quan trọng.
Một chính sách đãi ngộ hợp lý và hiệu quả không chỉ tạo ra động lực cho nhân viên mà bên cạnh đó còn tạo ra một môi trường làm việc có trách nhiệm. Trong cuốn sách The compensation Handbook của tác giả Rock và Milton L có nói rằng :“ Thách thức của cấp quản trị là làm sao tạo ra một khung cảnh, môi trường kích thích con người làm việc và nuôi dưỡng công ty lớn mạnh. Chia khóa dé mở khung cảnh đó là đãi ngộ nhân sự.” Nhận thức được mức độ cần thiết và sự quan trọng trong vấn đề đãi ngộ cho nhân viên trong sự phát triển của doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Nhanh.vn, quan tâm đến những đãi ngộ trong công ty dé thúc đây động lực làm việc của nhân viên từng bước tạo nên một môi trường làm việc hòa đồng, phát huy tính sáng tạo và trách nhiệm trong công việc,. Tuy nhiên hoạt động đãi ngộ của Công ty Cổ phan Nhanh.vn vẫn còn những hạn chế, chưa thé hiện một cách mạnh mẽ dé tạo động lực, chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Đặc biệt là đối với nhân viên kinh doanh, những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, bán sản phâm, dịch vụ của các doanh nghiệp. Với những lý do trên, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao đồng và chất lượng nguồn nhân lực ở Công ty Cô phần Nhanh.vn, em đã chọn dé tai: “Chính sách đãi ngộ tài chính cho nhân viên kinh doanh tại Công ty Cé phần Nhanh.vn” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp. CHUONG 1: CƠ SO LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH DAI NGỘ TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.Đãi ngộ tài chính cho người lao động trong doanh nghiệp 1.Khái niệm về đãi ngộ tài chính Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tải chính, bao gôm nhiêu loại khác nhau: tiên lương, tiên thưởng, phụ câp, phúc lợi, trợ câp, cô phân. Đãi ngộ tài chính là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động do họ đã thực hiện những coong việc mà người sử dụng giao.
Đó là khoản tiền trả cho số lượng, chất lượng lao động, cho những đóng góp trên mức bình thường của người lao đông. Nó cũng có thể được trả do người lao động đảm nhân thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong những điều kiện không bình thường; có khi là để người lao động khắc phục những khó khăn, có điều kiện nâng cáo chất lương cuộc sống. Không chỉ bù đắp hoa phí lao động mà nó còn là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị tạo động lực kích thích nhân viên làm việc có hiệu quả.2 Hình thức đãi ngộ tài chính cho người lao động trong doanh nghiệp Theo Ths. Vũ Thùy Dương và TS.
Hoàng Văn Hải, đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính. Với hai hình thức cơ bản: - Dai ngộ tài chính trực tiếp: Tiền lương, tiền thưởng, cổ phan. - Pai ngộ tài chính gián tiếp: Phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi. Dai ngộ tài chính trực tiếp Đãi ngộ tài chính trực tiếp là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài chính: tiền lương, tiền thưởng, cỗ phan.
Đây là khoản tiền liên quan trực tiếp đến NSLĐ cũng như hiệu quả lao động của nhân viên và chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của họ. Tiền lương Khải niệm Theo điều 55, chương VI “ Tién lương” Bộ luật lao động của nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam được sửa đổi bổ sung năm 2007 ghi rõ: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng lao động và hiểu quả công việc. Mức lương người lao động không được thấp hơn lương tối thiêu do Nhà nước quy định”. Như vậy, tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động tra cho người lao động theo năng suât và hiệu quả công việc được giao.
Tiền lương danh nghĩa: “Tiền lương danh nghĩa được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người cung ứng sức lao động trên cơ sở kết quả lao động và hiệu quả kinh tế mà người lao động đã đóng góp” (Theo Trần Kim Dung - Quản trị nhân sự - ĐH kinh tế TP. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, vào trình độ kinh nghiệm làm việc. ngay trong quá trình lao động. Tiền lương thực tế: “Tiền lương thực tế là khối lượng tư liệu sinh hoạt và dich vụ mà người lao động có thé mua sắm được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế theo quy định của chính Phủ” (Theo Trần Kim DungQ- quản trị nhân sự - ĐH kinh tế TP.HCM- NXBTK-2003) Vai trò của tiền lương - Đối với người lao động Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết.
Do vậy, các mức tiền lương là đòn bay kinh tế rất quan trọng dé định hướng sự quan tâm và định hướng của người lao động. Mặt khác, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ với tổ chức và đối với xã hội. Tiền lương là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động. Vì vậy khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động lực thúc đây người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức.
Hiệu qua công việc càng cao thì tiên lương vê mặt nguyên tắc càng cao và ngược lại. - Đối với tổ chức Tiên lương là một phân quan trọng của chi phí sản xuât. Tăng tiên lương sẽ ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty trên thị trường. Tiền lương là một đòn bây nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì, giữ gìn và thu hút một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật vững.
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp được công bằng và hợp lý sẽ tạo ra hoà khí cởi mở giữa những người lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, trên dưới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và vì lợi ích của bản thân họ. Chính vì vậy mà người lao động làm việc băng cả nhiệt tình hăng say và họ có quyền tự hào về mức lương họ đạt được. - Đối với xã hội Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội. Tiền lương cao hơn giúp cho người lao động có sức mua cao hon và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thé dẫn tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuôi kip mức tăng của giá cả.
Giá cả tăng cao lại có thể làm giảm cầu về sản pham và dịch vụ dan tới giảm công việc lam. Tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phan làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tiền thưởng Khái niệm Tiền thưởng là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ do họ có những thành tích đóng góp vượt trên mức độ mà chức trách quy định. Tiền thưởng cùng với tiền lương tạo nên khoản thu nhập băng tiền chủ yếu của NLD.
Vì vậy, tiền thưởng cũng góp phần giúp NLD thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân va gia đình ở mức độ cao hơn. Ở một mức độ nào đó tiền thưởng còn có tác dụng kích thích mạnh mẽ hơn tiền lương. Các hình thức thưởng Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh (Theo quý hoặc theo năm) Thưởng theo doanh thu bán hàng (Theo tháng) Thưởng do tiết kiệm vật tư Thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật Thưởng do hoàn thành tiến độ sớm so với quy định Thưởng do năng suất chất lượng tốt Thưởng do tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký hợp đồng mới Thưởng do đảm bảo ngày công. Cổ phan Khải niệm Cổ phan là hình thức doanh nghiệp cho NLD nắm giữ một số cô phan trong doanh nghiệp.
Hình thức này áp dụng chủ yếu trong các công ty cô phần dưới dạng quyên ưu tiên mua cô phân và chia cô phân cho người lao động. Khi NLD có cô phan trong công ty, họ sẽ thay mình vữa là chủ doanh nghiệp vừa là người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Cổ phan trong công ty họ sẽ nhận thêm một số quyền lợi do cổ phần mà họ nắm giữ mang lại. Khi đó họ sẽ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn, bởi họ nghĩ họ là chủ doanh nghiệp nên sẽ nỗ lực cô gan dé xây dựng công ty phát triển vững mạnh.