Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Cao Bằng là địa bàn miền núi biên giới phía Bắc có đường biên dài 333,403 km giáp Trung Quốc, diện tích tự nhiên 6.690,72 km² với dân số 507.183 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 95% gồm các dân tộc chính như Tày 40,97%, Nùng 31,08%, Mông 10,13% và Dao 10,08%. Đời sống tâm linh, tôn giáo tại địa phương diễn ra sôi động với hơn 21.000 tín đồ, chiếm trên 28% dân số toàn tỉnh, phân bổ chủ yếu ở 3 tôn giáo chính là Tin lành, Công giáo và Phật giáo. Trong đó, đạo Tin lành có sự phát triển vượt bậc với 18.650 tín đồ, lan rộng trong vùng đồng bào dân tộc Mông, Dao và Sán Chỉ.

Thực tiễn bối cảnh trên đặt ra vấn đề nghiên cứu cấp bách về việc triển khai các quy định pháp luật và chính sách tín ngưỡng, tôn giáo trong bối cảnh phân hóa xã hội vùng cao, sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới chưa được công nhận và nguy cơ bị các thế lực xấu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tôn giáo dưới góc độ chính sách công, phân tích toàn diện thực trạng thực thi chính sách trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021 (gắn liền với dấu mốc Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua các chỉ số định lượng về tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, chuẩn hóa đội ngũ công chức và giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đất đai cơ sở thờ tự, đóng góp thiết thực vào việc giữ vững an ninh chính trị và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chính sách công hiện đại dựa trên nền tảng quan điểm của Thomas Dye và William Jenkins, kết hợp với các nghiên cứu chuyên sâu về chính sách công tại Việt Nam của Nguyễn Hữu Hải và Đỗ Phú Hải. Bản chất của chính sách tôn giáo được xác định là một bộ phận cấu thành của chính sách công, phản ánh ý chí chính trị của Nhà nước nhằm điều hòa các quan hệ xã hội, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và duy trì trật tự xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp khung lý thuyết về chu trình chính sách của Nguyễn Khắc Bình và các luận điểm về quản lý nhà nước đối với tôn giáo của Đỗ Quang Hưng, Nguyễn Đức Lữ. Hệ thống khái niệm cốt lõi được xây dựng gồm 4 trụ cột: Chính sách công, Thực hiện chính sách công, Chính sách tôn giáo và Thực hiện chính sách tôn giáo. Trong đó, thực hiện chính sách tôn giáo được tiếp cận theo hai phạm vi: nghĩa rộng là quá trình sử dụng quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp để điều chỉnh hành vi tôn giáo; nghĩa hẹp là hoạt động chấp hành và tổ chức thực thi pháp luật của các cơ quan hành chính từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương gồm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, Nghị định số 162/2017/NĐ-CP, Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg, cùng hệ thống báo cáo hành chính, thống kê định kỳ giai đoạn 2015 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Sở Nội vụ và Ban Tôn giáo tỉnh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Cao Bằng, khảo sát chi tiết tại 62 xã và 250 xóm có đồng bào theo đạo, quản lý 198 điểm nhóm Tin lành, 4 giáo xứ Công giáo và 9 cơ sở thờ tự Phật giáo. Mẫu khảo sát hành chính đánh giá trực tiếp năng lực thực thi của 4 công chức chuyên trách tại Ban Tôn giáo cấp tỉnh và hơn 750 lượt cán bộ cấp cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm phân tích chính sách, phương pháp thống kê xã hội học, tổng hợp so sánh và phân tích tài liệu thứ cấp. Phương pháp này được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý nhà nước trước những biến động thực tiễn của đời sống tôn giáo trên địa bàn tỉnh trong khung thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu ghi nhận sự chuyển dịch quy mô và cơ cấu tôn giáo mạnh mẽ, trong đó đạo Tin lành giữ vai trò chủ đạo. Số lượng tín đồ Tin lành tăng nhanh từ 14.227 người năm 2014 lên 18.650 người vào năm 2020, tương đương mức tăng trưởng 31,1%. Toàn tỉnh có 178 trên tổng số 198 điểm nhóm Tin lành thuộc Hội thánh Tin lành Việt Nam Miền Bắc đã được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, đạt tỷ lệ hợp pháp hóa 89,9%.

Thứ hai, công tác cải cách thủ tục hành chính và phổ biến pháp luật đạt kết quả rõ nét. Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 436/QĐ-UBND năm 2018 công bố 53 thủ tục hành chính về tín ngưỡng, tôn giáo (cấp tỉnh 35 thủ tục, cấp huyện 8 thủ tục, cấp xã 10 thủ tục). Trong năm 2018, tỉnh đã tổ chức tuyên truyền cho 1.178 lượt người, bao gồm 944 cán bộ công chức và 234 chức sắc, chức việc; đồng thời triển khai 123 hội nghị tuyên truyền tại cấp xã cho hơn 500 lượt người tham dự.

Thứ ba, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo còn nhiều điểm nghẽn. Toàn tỉnh có 13 cơ sở tôn giáo, nhưng mới chỉ có 3 cơ sở Công giáo được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 27.206 m² (chiếm 23,1%). Có 9 cơ sở đủ điều kiện nhưng chưa được cấp do thiếu hồ sơ đăng ký từ đơn vị chủ quản (chiếm 69,2%), và 1 cơ sở chưa đủ điều kiện do xảy ra tranh chấp ranh giới đất đai (chiếm 7,7%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành tựu trên xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua các kế hoạch chuyên đề như Kế hoạch số 1516/KH-UBND và Kế hoạch số 55/KH-UBND. Tuy nhiên, những bất cập tồn tại bắt nguồn từ việc biên chế quản lý tôn giáo còn quá mỏng, khi Ban Tôn giáo tỉnh chỉ có 4 công chức đang làm việc thực tế, cán bộ cấp huyện và cấp xã phải kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực và thường xuyên thay đổi vị trí công tác.

So sánh với bức tranh tôn giáo toàn quốc nơi Phật giáo và Công giáo chiếm số lượng áp đảo, Cao Bằng mang tính đặc thù khi Tin lành chiếm hơn 88% tổng số tín đồ toàn tỉnh. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng tín đồ Tin lành giai đoạn 2014 - 2020 và biểu đồ tròn phân chia hiện trạng quản lý đất đai của 13 cơ sở thờ tự (23,1% đã cấp giấy chứng nhận, 69,2% đủ điều kiện chờ cấp, 7,7% vướng mắc tranh chấp). Kết quả này khẳng định chính sách tôn giáo tại địa bàn miền núi cần tính đến yếu tố dân tộc học và đặc điểm văn hóa bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Kiện toàn và chuẩn hóa bộ máy cán bộ chuyên trách làm công tác tôn giáo từ cấp tỉnh đến cơ sở. Mục tiêu cụ thể là bổ sung đủ 6 biên chế cho Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ, đồng thời 100% cán bộ phụ trách tôn giáo cấp huyện và công chức văn hóa - xã hội cấp xã được bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ quản lý tôn giáo. Thời gian thực hiện từ năm 2021 đến năm 2023, do Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng chủ trì phối hợp với Ban Tôn giáo Chính phủ thực hiện.

Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng hợp pháp. Mục tiêu hoàn thành 100% việc cấp giấy chứng nhận cho 9 cơ sở tôn giáo đủ điều kiện đang tồn đọng hồ sơ và xử lý dứt điểm 1 điểm tranh chấp ranh giới đất đai tại cơ sở thờ tự. Thời gian triển khai từ năm 2022 đến năm 2024, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính. Mục tiêu nâng tỷ lệ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký, thông báo hoạt động tôn giáo qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 đạt trên 80% tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh. Thời gian thực hiện từ năm 2022 đến năm 2025, do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông triển khai.

Tăng cường công tác dân vận, đối thoại và tuyên truyền pháp luật đối với các hệ phái Tin lành và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mục tiêu tổ chức định kỳ 100% các lớp tập huấn Luật Tín ngưỡng, tôn giáo hàng năm cho hơn 200 chức sắc, trưởng điểm nhóm Tin lành, kết hợp phát huy vai trò của người có uy tín để ngăn chặn hoàn toàn các tà đạo, hiện tượng tôn giáo mới bất hợp pháp. Thời gian thực hiện thường niên giai đoạn 2021 - 2025, do Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Công an tỉnh Cao Bằng phối hợp thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên ngành Nội vụ, Ban Tôn giáo các cấp: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình giải quyết 53 thủ tục hành chính, kinh nghiệm hướng dẫn đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho 198 điểm nhóm Tin lành và phương pháp xử lý tranh chấp đất đai tôn giáo vùng cao.

Lãnh đạo chính quyền địa phương và lực lượng an ninh quốc phòng vùng biên giới: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn về mối quan hệ giữa an ninh dân tộc và tôn giáo, hỗ trợ hoạch định các chính sách an sinh xã hội gắn liền với nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự trên tuyến biên giới dài hơn 333 km.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Chính sách công, Tôn giáo học: Tài liệu mang lại nguồn dữ liệu thứ cấp tin cậy, khung lý thuyết phân tích chu trình chính sách công chuyên biệt cho địa bàn vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số cư trú.

Chức sắc, chức việc, người đại diện các tổ chức tôn giáo: Nắm bắt hệ thống quy định pháp luật hiện hành, các tiêu chuẩn pháp lý về xây dựng cơ sở thờ tự, quy trình phong phẩm, thuyên chuyển chức sắc nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và xây dựng đường hướng hành đạo tốt đời đẹp đạo.

Câu hỏi thường gặp

Tôn giáo nào chiếm số lượng tín đồ lớn nhất tại tỉnh Cao Bằng hiện nay? Đạo Tin lành chiếm số lượng đông nhất với 18.650 tín đồ trên tổng số hơn 21.000 người có đạo toàn tỉnh (chiếm trên 88%). Tôn giáo này có 198 điểm nhóm sinh hoạt tập trung tại 250 xóm, 62 xã thuộc 8 huyện, chủ yếu phát triển trong cộng đồng các dân tộc Mông, Dao và Sán Chỉ.

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 đã tạo ra chuyển biến gì nổi bật tại địa phương? Luật đã tạo hành lang pháp lý minh bạch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận cho 178/198 điểm nhóm Tin lành đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung (đạt tỷ lệ 89,9%). Ngoài ra, thời gian công nhận tổ chức tôn giáo được rút ngắn từ 23 năm xuống còn 5 năm, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức hoạt động ổn định.

Thực trạng cấp quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo tại Cao Bằng ra sao? Toàn tỉnh có 13 cơ sở tôn giáo nhưng mới có 3 cơ sở Công giáo được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 27.206 m². 9 cơ sở tôn giáo khác dù đủ điều kiện nhưng chưa được cấp do chưa hoàn thiện hồ sơ đăng ký, và 1 cơ sở gặp vướng mắc do tranh chấp ranh giới đất đai.

Những hạn chế chính trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo là gì? Đội ngũ cán bộ chuyên trách còn rất mỏng khi Ban Tôn giáo cấp tỉnh chỉ có 4 công chức làm việc thực tế, cấp huyện chỉ có 1 công chức phụ trách và cấp xã chủ yếu do cán bộ văn hóa kiêm nhiệm. Cán bộ cơ sở thường xuyên thay đổi và thiếu các khóa đào tạo chuyên sâu dài hạn về tôn giáo.

Chính quyền địa phương xử lý thế nào đối với các hiện tượng tôn giáo mới chưa được công nhận? Tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tổ chức 5 hội nghị tập huấn cho 112 trưởng điểm nhóm Tin lành, phối hợp lực lượng Công an và Mặt trận Tổ quốc vận động quần chúng nâng cao cảnh giác, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động lợi dụng tín ngưỡng của các tổ chức bất hợp pháp nhằm giữ vững trật tự xã hội.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tôn giáo dưới góc độ khoa học chính sách công, áp dụng phù hợp với bối cảnh vùng biên giới.
  • Phản ánh trung thực thực trạng đời sống tôn giáo tại Cao Bằng với 21.000 tín đồ, làm rõ sự phát triển nhanh chóng của đạo Tin lành với 18.650 người theo đạo.
  • Đánh giá khách quan kết quả chuẩn hóa 53 thủ tục hành chính, hợp pháp hóa sinh hoạt cho 178 điểm nhóm tôn giáo và tổ chức đào tạo cho hơn 1.178 lượt người.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn cốt lõi về tỷ lệ cấp đất cơ sở thờ tự mới đạt 23,1% diện tích và sự thiếu hụt nhân lực chuyên trách với 4 biên chế thực tế tại cấp tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tổ chức cán bộ, số hóa thủ tục hành chính, tháo gỡ chính sách đất đai và tăng cường vận động quần chúng.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn xác đáng cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về tôn giáo tại các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2021 - 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và chính quyền địa phương nên khai thác ngay kết quả của luận văn để áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo, điều hành, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự bền vững.