Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Dưới tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội và biến đổi tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất luôn biến động không ngừng. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ theo hệ thống tư liệu khoa học, việc xây dựng và chỉnh lý bộ bản đồ địa chính số chính quy, hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết.

Tại phường Túc Duyên (thành phố Thái Nguyên), quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng với nhiều dự án khu đô thị và khu dân cư quy mô lớn được đầu tư (như Khu đô thị mới Túc Duyên 66 ha, Khu đô thị số 5 Túc Duyên hơn 50 ha). Điều này làm thay đổi sâu sắc ranh giới, mục đích sử dụng và hiện trạng của các thửa đất, đòi hỏi phải tiến hành đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ kịp thời công tác quản lý tại địa phương.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Đoàn (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2016) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ toàn đạc điện tử vào việc thành lập lưới khống chế đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính và ứng dụng công nghệ tin học biên tập một tờ bản đồ địa chính tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể: Hỗ trợ công tác quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân (UBND) phường Túc Duyên; cung cấp tài liệu phục vụ xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  3. Yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo độ chính xác theo quy chuẩn; lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp; phản ánh đầy đủ nội dung theo yêu cầu quản lý; áp dụng phần mềm chuyên ngành đảm bảo tính thống nhất và đúng tiến độ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử, phần mềm MicroStation, FAMIS, Emap, Pronet trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 5 trên địa bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/09/2015 đến ngày 29/11/2015 tại UBND phường Túc Duyên và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng các nguyên lý trắc địa - địa chính, mô hình dữ liệu bản đồ số và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở toán học bản đồ: Phân tích lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc Gauss-Kruger (Elipsoid Kraxovski 1946) và phép chiếu UTM (Elipsoid WGS-84). Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (công bố tháng 7/2000) với các tham số: Elipsoid WGS-84, bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3.986.005$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là 106°30'.
  • Phương pháp chia mảnh bản đồ: Thực hiện phân mảnh tiêu chuẩn theo quy định từ tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500 đến 1:200 dựa trên kích thước khung trong và diện tích thực địa tương ứng.
  • Văn bản pháp lý nền tảng: Luật Đất đai năm 2003; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT; các chỉ thị quản lý đất đai (Chỉ thị 245/CT-TTg, Chỉ thị 31/CT-TTg).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ sử dụng

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu trắc địa gốc, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 đo vẽ năm 1996 (đã số hóa và chỉnh lý năm 2010), hồ sơ địa giới hành chính, số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2015 từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và UBND phường Túc Duyên.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và TOPCON ES 105 đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng và chênh cao lượng giác để xây dựng đường chuyền kinh vĩ và đo chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, hạ tầng giao thông, thủy hệ.
  3. Phương pháp xử lý và bình sai số liệu:
    • Trút dữ liệu thô qua phần mềm LEICA flexOffice; chuyển đổi định dạng qua phần mềm GSI và TDO để xuất file tọa độ .txt.
    • Sử dụng phần mềm Pronet để tính toán, bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ mặt bằng và đánh giá sai số vị trí điểm, sai số phương vị, sai số cạnh tương đối.
  4. Phương pháp biên tập bản đồ số:
    • Ứng dụng phần mềm MicroStation làm môi trường đồ họa nền tảng kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập trị đo, sửa chữa hiển thị, số hóa ranh giới bằng công cụ Place Smartline, xây dựng cấu trúc không gian (Topology), tự động tìm và sửa lỗi bằng công cụ MRFClean và MRF Flag Editor, gán nhãn thửa, đánh số thửa và tạo khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh.

Nguồn dữ liệu mốc gốc

Đề tài sử dụng 05 điểm mốc địa chính cấp cao có tọa độ nhà nước VN-2000 do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên cung cấp làm điểm gốc khởi tính và khép mạng lưới:

  • TN20 (vị trí tại phường Trưng Vương; tình trạng mốc: tốt).
  • TN29 (vị trí tại phường Phan Đình Phùng; tình trạng mốc: tốt).
  • TN30 (vị trí tại phường Túc Duyên; tình trạng mốc: tốt).
  • TN48 / TN248 (vị trí tại phường Phan Đình Phùng; tình trạng mốc: tốt).
  • 092507 (vị trí tại phường Túc Duyên; tình trạng mốc: tốt).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài

Chương mở đầu phân tích vai trò cốt lõi của bản đồ địa chính trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả chỉ rõ yêu cầu hiện đại hóa hồ sơ địa chính bằng công nghệ số và sự cần thiết phải chỉnh lý bản đồ địa chính tại phường Túc Duyên trước sức ép đô thị hóa nhanh chóng. Đồng thời, chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa lý luận cũng như thực tiễn của đề tài.

Phần 2. Tổng quan tài liệu

Nội dung chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò pháp lý và kỹ thuật của bản đồ địa chính trong 7 nhiệm vụ quản lý đất đai (thống kê, giao đất, cấp giấy chứng nhận, theo dõi biến động, quy hoạch, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp).
  • Phân tích các yếu tố cơ bản cấu thành bản đồ: điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, đơn vị hành chính xã/phường; quy định thể hiện 5 nhóm đất chính và các công trình nhân tạo, thủy văn, giao thông.
  • Phân tích cơ sở toán học: cấu trúc hệ tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM, quy tắc chia mảnh và gán số hiệu bản đồ địa chính ở các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200.
  • Đánh giá các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (toàn đạc thực địa, ảnh hàng không kết hợp thực địa, biên vẽ bổ sung) và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (ghép nối khối đo xa EDM, kinh vĩ số DT và bộ xử lý CPU).
  • Khái quát tính năng của hệ thống phần mềm Mapping Office, MicroStation và phần mềm FAMIS (bao gồm các nhóm chức năng làm việc với số liệu đo mặt đất và cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số).
  • Tổng kết tình hình biên tập bản đồ địa chính tại TP. Thái Nguyên: tổng khối lượng biên tập 1.073 mảnh/18.398,24 ha (tỷ lệ 1:500 có 433 mảnh/1.106,94 ha; 1:1.000 có 424 mảnh/5.428,47 ha; 1:2.000 có 216 mảnh/11.862,24 ha). Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận của thành phố đạt trên 98% cùng các khó khăn phát sinh do sai lệch tiếp biên và diện tích khi chuyển đổi từ hệ tọa độ cũ HN-72 sang hệ VN-2000.

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi đo vẽ chỉnh lý trên tờ bản đồ địa chính số 5 phường Túc Duyên, địa điểm thực hiện (UBND phường Túc Duyên và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên) cùng tiến độ thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2015. Chương này trình bày chi tiết quy trình 4 bước nghiên cứu gồm: thu thập tài liệu và lập lưới khống chế; đo đạc chi tiết ngoại nghiệp; xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ số trên MicroStation/FAMIS; kiểm tra đối soát thực địa và in ấn sản phẩm.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả thực nghiệm và số liệu chuyên môn:

  • Điều kiện tự nhiên và hiện trạng đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của phường Túc Duyên là 291,22 ha (tọa độ 21º35’37”B, 105º51’9”Đ). Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 được tác giả thống kê chi tiết theo bảng số liệu:
STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích năm 2015 (ha)
I Tổng diện tích đất tự nhiên (1+2+3) 291,22
1 Đất nông nghiệp NNP 117,43
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 115,80
- Đất trồng cây hàng năm (LUA: 73,00 ha; HNK: 30,20 ha) CHN 103,19
- Đất trồng cây lâu năm CLN 12,61
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) RSX 0,39
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1,25
2 Đất phi nông nghiệp PNN 165,48
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 77,63
2.2 Đất chuyên dùng (TSC, CAN, DSN, CSK, CCC) CDG 55,05
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,51
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,27
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 0,90
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 29,48
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 1,63
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) BCS 8,31
  • Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ: Lưới khống chế gồm 67 điểm (05 điểm địa chính cấp cao gốc và 62 điểm lưới kinh vĩ đo mới bằng máy South NTS-312B).
  • Kết quả bình sai lưới kinh vĩ bằng phần mềm Pronet:
    • Hệ quy chiếu VN-2000, kinh tuyến trục 106°30', Ellipsoid WGS-84.
    • Sai số trung phương trọng số đơn vị: $m_0 = \pm 1,000$.
    • Số hiệu chỉnh chiều dài cạnh: lớn nhất đạt 0,001 m; nhỏ nhất đạt 0,000 m.
    • Điểm có sai số vị trí lớn nhất: KVI-24.
    • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu nhất: cạnh KVI-19 --- KVI-17 đạt $m_S/S = 1/26100$.
    • Sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất: cạnh KVI-19 --- KVI-62 đạt 35".
    • Cạnh có chiều dài lớn nhất: cạnh KVI-17 --- KVI-19.
  • Quy trình đo chi tiết và biên tập bản đồ số:
    • Đo chi tiết ranh giới thửa, mốc sơn, mép đường, công trình cố định, hệ thống điện, mương nước.
    • Xử lý chuỗi file: Dữ liệu thô máy đo $\rightarrow$ LEICA flexOffice $\rightarrow$ GSI $\rightarrow$ file .DAT (sửa chiều cao máy, điểm định hướng) $\rightarrow$ TDO $\rightarrow$ file tọa độ .txt.
    • Triển điểm đo lên MicroStation, hiển thị số thứ tự điểm (cài đặt tham số DX=0, DY=0, text size=2, màu trắng trên nền đen), nối ranh giới thửa theo sơ họa bằng lệnh Place Smartline.
    • Tuân thủ quy phạm Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về thể hiện ranh giới thửa đất, nhà ở cố định theo mép tường ngoài, hệ thống thủy hệ và giao thông.
    • Xử lý Topology trên FAMIS: Chạy công cụ MRFClean để tự động xử lý các lỗi bắt quá (overshoot), bắt chưa tới (undershoot), đường trùng lắp; sử dụng công cụ MRF Flag Editor định vị các lỗi ký hiệu cờ chữ "D" để biên tập thủ công bằng thanh công cụ Modify; thực hiện tạo vùng, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và xuất tờ bản đồ địa chính số 5 hoàn chỉnh.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về mặt kỹ thuật đo đạc, bình sai lưới và biên tập bản đồ số; khẳng định tờ bản đồ địa chính số 5 đã hoàn thành đạt chuẩn độ chính xác và yêu cầu kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đất đai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Khảo sát và xây dựng thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 67 điểm (05 điểm địa chính cấp cao và 62 điểm đường chuyền kinh vĩ), đảm bảo độ chính xác khắt khe theo tiêu chuẩn kỹ thuật ($m_0 = \pm 1,000$, sai số cạnh tương đối yếu nhất đạt 1/26100, số hiệu chỉnh cạnh tối đa 0,001 m).
  • Thu thập và xử lý toàn diện bộ số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 của phường Túc Duyên với tổng diện tích 291,22 ha, phản ánh rõ nét hiện trạng chuyển dịch cơ cấu đất đai đô thị (đất phi nông nghiệp chiếm 165,48 ha, đất nông nghiệp chiếm 117,43 ha).
  • Hoàn thiện quy trình công nghệ tích hợp từ đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc South NTS-312B, xử lý dữ liệu qua chuỗi phần mềm LEICA flexOffice, GSI, TDO, Pronet và biên tập bản đồ địa chính chính quy trên phần mềm MicroStation kết hợp FAMIS.
  • Biên tập và xuất thành công tờ bản đồ địa chính số 5 tỷ lệ 1:500 phường Túc Duyên, chuẩn hóa cấu trúc Topology, khắc phục triệt để các lỗi hình học và gán nhãn thuộc tính thửa đất đầy đủ theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Kiến nghị và đóng góp của đề tài

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số có độ chính xác cao, giải quyết sự bất cập về sai lệch ranh giới và diện tích do lịch sử chuyển đổi bản đồ từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000 tại địa phương; hỗ trợ đắc lực cho UBND phường Túc Duyên và Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc thẩm định, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý quy hoạch đô thị.
  • Kiến nghị tác giả đề xuất: UBND phường cần tăng cường công tác quản lý hiện trạng theo từng loại đất, đẩy nhanh việc thực hiện các dự án đã giao đất nhưng chậm triển khai (như dự án 3,00 ha của Công ty CP Đầu tư Apec Thái Nguyên) và tiếp tục đo đạc chỉnh lý đồng bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn phường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ thực hiện thực nghiệm đo đạc chỉnh lý và biên tập hoàn chỉnh trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 5) trong tổng số diện tích tự nhiên của toàn phường; chưa mở rộng kết nối trực tiếp cơ sở dữ liệu không gian của tờ bản đồ với hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (phần mềm CADDB/Vilis) trên quy mô toàn địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đo đạc chỉnh lý cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của phường Túc Duyên và các phường lân cận trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; chuẩn hóa đồng bộ dữ liệu để tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đa mục tiêu phục vụ chính quyền điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp về quy trình thành lập bản đồ địa chính số.
    • Cán bộ kỹ thuật tại các Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố, công chức địa chính - xây dựng cấp xã/phường khi thực hiện các dự án đo đạc chỉnh lý biến động đất đai.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình chi tiết từng bước chuyển đổi và xử lý định dạng file số liệu từ máy toàn đạc điện tử ngoại nghiệp (LEICA flexOffice $\rightarrow$ GSI $\rightarrow$ TDO $\rightarrow$ Pronet).
    • Thao tác kỹ thuật xử lý hình học và làm sạch dữ liệu Topology (sử dụng phối hợp bộ công cụ MRFClean và MRF Flag Editor trên nền FAMIS/MicroStation) để giải quyết các lỗi bắt điểm trong biên tập bản đồ địa chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ tọa độ và tham số kinh tuyến trục được sử dụng trong quá trình đo vẽ và bình sai bản đồ địa chính phường Túc Duyên là gì?
Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên là 106°30'.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ chỉnh lý bản đồ phường Túc Duyên gồm bao nhiêu điểm và sử dụng các điểm gốc nào?
Mạng lưới gồm tổng cộng 67 điểm, bao gồm 05 điểm địa chính cấp cao gốc có tình trạng mốc tốt (TN20 tại P. Trưng Vương; TN29 và TN48 tại P. Phan Đình Phùng; TN30 và 092507 tại P. Túc Duyên) và 62 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ đo mới.

3. Kết quả đánh giá độ chính xác sau khi bình sai lưới kinh vĩ bằng phần mềm Pronet đạt các chỉ tiêu kỹ thuật nào?
Kết quả bình sai toàn mạng lưới đạt sai số trung phương trọng số đơn vị $m_0 = \pm 1,000$; số hiệu chỉnh cạnh dao động từ 0,000 m đến 0,001 m; sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh yếu nhất là 1/26100 (đoạn KVI-19 --- KVI-17); sai số trung phương phương vị cạnh yếu nhất là 35" (đoạn KVI-19 --- KVI-62); điểm có sai số vị trí lớn nhất là điểm KVI-24.

4. Chuỗi phần mềm nào được sử dụng để xử lý dữ liệu thô từ máy toàn đạc trước khi đưa vào phần mềm biên tập bản đồ FAMIS?
Dữ liệu thô từ máy toàn đạc điện tử được trút qua phần mềm LEICA flexOffice, sau đó chạy qua phần mềm GSI để tạo file .DAT (dùng để nhập chiều cao máy, cao gương và điểm định hướng), sao chép tọa độ điểm gốc vào file B1, tiếp tục xử lý qua phần mềm TDO để xuất ra file định dạng tọa độ .txt nạp vào FAMIS.

5. Cơ cấu quỹ đất năm 2015 của phường Túc Duyên được phân bổ như thế nào giữa các nhóm đất chính?
Trong tổng diện tích tự nhiên 291,22 ha của phường Túc Duyên năm 2015, nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 165,48 ha (trong đó đất ở đô thị chiếm 77,63 ha; đất chuyên dùng 55,05 ha); nhóm đất nông nghiệp chiếm 117,43 ha (chủ yếu là đất trồng lúa 73,00 ha và đất trồng cây hàng năm khác 30,20 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn lại 8,31 ha.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Minh Đoàn đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (Pronet, MicroStation, FAMIS) vào việc xây dựng mạng lưới khống chế và đo vẽ chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 5 phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên. Sản phẩm bản đồ địa chính được thành lập tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, bảo đảm độ chính xác cao về mặt hình học và dữ liệu thuộc tính thửa đất. Đây là nguồn tư liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.