Tổng quan nghiên cứu
Giai đoạn 2006 – 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam duy trì bình quân khoảng 7,0%/năm, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ năng lượng và đòi hỏi nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao gia tăng hơn 15% mỗi năm. Trong cơ cấu kinh tế quốc gia, ngành dầu khí đóng vai trò mũi nhọn khi đóng góp khoảng 20% đến 25% tổng thu ngân sách nhà nước. Trước yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đối mặt với bài toán cấp bách về sự thiếu hụt đội ngũ kỹ sư, chuyên gia đầu ngành có năng lực thực hành và trình độ chuẩn quốc tế.
Trường Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU) được thành lập vào đầu năm 2011 với sứ mệnh trở thành trung tâm đào tạo nhân lực tinh hoa cho toàn ngành. Tuy nhiên, ngay trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động, nhà trường đứng trước khoảng trống lớn về mặt quản trị: định hướng cấp công ty xác định chiến lược khác biệt hóa nhưng hệ thống chiến lược cấp chức năng chưa được cụ thể hóa, chưa xác lập rõ thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn lực.
Luận văn tập trung giải quyết vấn đề xây dựng chiến lược phát triển đồng bộ cho PVU trong giai đoạn bản lề 2011 – 2015, định hướng tầm nhìn đến năm 2020. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược, phân tích toàn diện môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội lực của nhà trường, từ đó hoạch định hệ thống chiến lược chức năng cùng kế hoạch hành động khả thi.
Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc định hình mô hình đại học doanh nghiệp chất lượng cao đầu tiên tại Việt Nam, đặt mục tiêu xây dựng 100% chương trình đào tạo cốt lõi đạt kiểm định quốc tế ABET và đáp ứng trên 60% nhu cầu kỹ sư chuyên ngành chất lượng cao cho tập đoàn trong dài hạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn ứng dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Arthur Thompson và Strickland (mô hình 5 nhiệm vụ quản trị chiến lược và mô hình tháp hoạch định chiến lược), kết hợp lý thuyết định vị cạnh tranh của Michael Porter. Ba mô hình phân tích nòng cốt được tích hợp vận dụng bao gồm:
Mô hình PEST và mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Five Forces) được sử dụng để phân tích môi trường vĩ mô và tính chất cạnh tranh trong ngành giáo dục đại học kỹ thuật. Phân tích chuỗi giá trị (Value Chain) bóc tách các hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ nhằm định danh nguồn lực, năng lực cốt lõi (Core Competencies) và năng lực khác biệt (Distinctive Competencies). Mô hình ma trận SWOT kết hợp công cụ GREAT (Gain, Risk, Expense, Achievable, Time) hỗ trợ lượng hóa và lựa chọn chiến lược tối ưu trên thang điểm từ 1 đến 5.
Các khái niệm then chốt bao gồm: Tầm nhìn chiến lược (Strategic Vision), Chiến lược khác biệt hóa (Differentiation Strategy) và Lợi thế cạnh tranh bền vững (SCA) được xây dựng trên 5 tiêu chuẩn: Tạo giá trị, Độ hiếm, Khó sao chép, Khoảng cách vượt trội và Mức độ tương thích với các yếu tố thành công then chốt của ngành.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện chiến lược của PVN giai đoạn 2011 – 2015, báo cáo dự án tư vấn chiến lược của Hiệp hội Giáo dục Quốc tế Texas (TIEC), cùng số liệu thống kê giáo dục đại học từ Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2006 – 2010.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát chuyên gia với cỡ mẫu 25 chuyên gia đầu ngành. Mẫu khảo sát gồm 10 cán bộ quản lý cấp cao từ PVN, 8 nhà quản lý và giảng viên của PVU, cùng 7 chuyên gia tư vấn giáo dục quốc tế. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu chuyên gia có chủ đích) được áp dụng nhằm khai thác những góc nhìn chuyên sâu và chuẩn xác nhất về đặc thù ngành dầu khí.
Phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp mô hình đánh giá đa tiêu chí GREAT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ rủi ro, chi phí và tính khả thi tài chính trước khi ban hành chiến lược. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong thời gian 8 tháng của năm 2011.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nghiên cứu dự báo nhu cầu nhân lực của PVN giai đoạn 2016 – 2025 cần tuyển dụng mới hơn 12.000 lao động trình độ đại học và sau đại học. Trong đó, khối ngành kỹ thuật địa chất, khoan – khai thác và lọc hóa dầu chiếm hơn 55% tổng nhu cầu. Mặc dù có khoảng 4 cơ sở đại học lớn trong nước đào tạo các ngành liên quan, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu làm việc ngay trong môi trường quốc tế chỉ đạt khoảng 30%.
Thứ hai, ngành đào tạo đại học kỹ thuật dầu khí có rào cản gia nhập rất cao do chi phí đầu tư phòng thí nghiệm vượt 50 triệu USD và sự khan hiếm nghiêm trọng về đội ngũ tiến sĩ chuyên ngành. Quyền lực thương lượng của người mua (sinh viên và phụ huynh) tương đối thấp đối với phân khúc đào tạo tinh hoa, tạo điều kiện thuận lợi cho PVU xác lập mức học phí tương xứng với chất lượng.
Thứ ba, phân tích nội bộ chỉ ra điểm mạnh vượt trội của PVU là sự hậu thuẫn tài chính vững mạnh từ PVN và quyền tiếp cận trực tiếp 100% cơ sở sản xuất, giàn khoan thực địa. Ngược lại, điểm yếu lớn nhất của nhà trường ở thời điểm năm 2011 là đội ngũ giảng viên cơ hữu ban đầu chỉ đáp ứng khoảng 40% yêu cầu giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh.
Thứ tư, kết quả đánh giá ma trận SWOT và sàng lọc bằng mô hình GREAT chỉ ra phương án chiến lược kết hợp điểm mạnh với cơ hội (S-O) đạt điểm số cao nhất là 4,45/5,0 điểm, vượt trội hoàn toàn so với các phương án giảm thiểu rủi ro (W-T) vốn chỉ đạt 2,80/5,0 điểm.
Thảo luận kết quả
Chiến lược khác biệt hóa là con đường duy nhất giúp PVU bứt phá. Nguyên nhân do mô hình giáo dục công nghệ cao không thể cạnh tranh bằng chi phí thấp khi chi phí bản quyền đào tạo quốc tế và vận hành máy móc kỹ thuật rất lớn. So sánh với các mô hình đại học doanh nghiệp năng lượng thành công trên thế giới như Viện Dầu mỏ Pháp (IFP School) hay Đại học Công nghệ Petronas (Malaysia), PVU có lợi thế tích hợp chuỗi giá trị tương tự khi gắn chặt nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất.
Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua ma trận SWOT 4 góc, bảng phân bổ nhu cầu nhân sự giai đoạn 2016 – 2025 theo 5 khối ngành chính, cùng biểu đồ cột thể hiện điểm số đánh giá tính khả thi theo mô hình GREAT. Sự kết hợp này minh chứng rằng việc tập trung hơn 70% nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2015 vào chuẩn hóa chương trình quốc tế và liên kết đào tạo với TIEC sẽ mang lại hiệu quả đòn bẩy cao nhất.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, kiện toàn bộ máy quản lý và chính sách tổ chức: Ban Giám hiệu PVU cần xây dựng và chuẩn hóa 100% quy trình quản trị nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 9001, hoàn thành tái cấu trúc cơ cấu tổ chức trước quý IV năm 2012 dưới sự phê duyệt của Hội đồng Thành viên PVN.
Thứ hai, triển khai chiến lược đào tạo khác biệt hóa và kiểm định quốc tế: Phòng Đào tạo PVU chủ trì phối hợp cùng đối tác TIEC hoàn thiện khung chương trình đào tạo kỹ sư dầu khí đạt chuẩn kiểm định ABET, đảm bảo tỷ lệ hơn 80% giáo trình chuyên ngành nhập khẩu trực tiếp từ các đại học danh tiếng của Mỹ trong giai đoạn 2012 – 2014.
Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Ban Tổ chức Nhân sự PVN phối hợp cùng PVU ban hành chính sách đãi ngộ đặc biệt, đặt mục tiêu thu hút ít nhất 30 tiến sĩ tốt nghiệp từ nước ngoài và nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên mức 90% vào năm 2015.
Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược marketing và định vị thương hiệu: Bộ phận Truyền thông PVU triển khai các chiến dịch tuyển sinh hướng tới top 10% thí sinh có điểm thi đại học cao nhất toàn quốc, cam kết 100% sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn ngoại ngữ TOEIC từ 650 điểm trở lên và được bố trí việc làm đúng chuyên ngành tại PVN trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhà lãnh đạo và ban giám hiệu các trường đại học: Nắm bắt phương pháp luận hoạch định chiến lược từ giai đoạn khởi tạo, học hỏi kinh nghiệm phân bổ hơn 50% ngân sách vào các chương trình kiểm định quốc tế để xây dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn.
Giám đốc nhân sự và chuyên gia hoạch định chiến lược doanh nghiệp: Tiếp cận case study thực tiễn về mô hình liên kết đào tạo nội bộ theo chuỗi giá trị của tập đoàn kinh tế nhà nước, giúp cắt giảm hơn 25% chi phí đào tạo lại hàng năm.
Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh: Sử dụng luận văn như tài liệu mẫu chuẩn mực về việc ứng dụng kết hợp mô hình Thompson & Strickland, 5 áp lực cạnh tranh của Porter và công cụ chấm điểm GREAT trên thang điểm 5 tiêu chí.
Chuyên gia tư vấn giáo dục và kiểm định chất lượng: Khai thác khung phân tích đối chuẩn (benchmarking) khi xây dựng đề án hợp tác quốc tế và nâng cao tỷ lệ việc làm sinh viên tốt nghiệp đạt trên 95%.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao PVU phải theo đuổi chiến lược khác biệt hóa thay vì chiến lược chi phí thấp?
Ngành công nghiệp dầu khí đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn và kỹ thuật nghiêm ngặt hàng đầu thế giới với các dự án trị giá hàng tỷ USD. Do đó, PVU không thể theo đuổi chiến lược học phí thấp mà bắt buộc phải tạo dựng sự khác biệt thông qua chất lượng đào tạo vượt trội, giảng dạy 100% bằng tiếng Anh và cơ sở thực hành trực tiếp tại các công trình dầu khí thực tế.
Mô hình GREAT đóng vai trò gì trong quá trình hoạch định chiến lược của PVU?
Mô hình GREAT đóng vai trò công cụ định lượng hỗ trợ ra quyết định thông qua 5 tiêu chí: Lợi ích, Rủi ro, Chi phí, Khả năng thực thi và Thời gian. Phương án liên kết quốc tế và kiểm định ABET đạt điểm số vượt trội 4,45/5,0 điểm, cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để PVN phê duyệt phân bổ ngân sách đầu tư trọng điểm.
Thách thức lớn nhất của PVU trong giai đoạn 2011 – 2015 là gì?
Thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ giảng viên cơ hữu đạt chuẩn quốc tế, khi ban đầu chỉ có khoảng 40% nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh. Nhà trường đã giải quyết khó khăn này bằng việc thuê chuyên gia từ TIEC và gửi cán bộ đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại nước ngoài.
Hợp tác với Hiệp hội Giáo dục Quốc tế Texas (TIEC) mang lại giá trị cốt lõi nào?
Hợp tác với TIEC giúp PVU tiếp cận trực tiếp chương trình đào tạo kỹ thuật tiên tiến của Hoa Kỳ, rút ngắn hơn 50% thời gian tự phát triển giáo trình và tạo nền tảng vững chắc để đạt chuẩn kiểm định ABET cho 3 chuyên ngành đào tạo mũi nhọn.
Đóng góp mới về mặt học thuật của luận văn là gì?
Luận văn đã tích hợp thành công mô hình tháp chiến lược của Thompson & Strickland với ma trận SWOT và công cụ lượng hóa GREAT vào bối cảnh mô hình đại học doanh nghiệp tại Việt Nam, kiểm chứng qua cỡ mẫu 25 chuyên gia đầu ngành.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại và mô hình tháp chiến lược áp dụng cho mô hình đại học trực thuộc doanh nghiệp.
- Phân tích sâu sắc môi trường kinh doanh và nội lực của PVU, làm rõ nhu cầu bổ sung hơn 12.000 lao động kỹ thuật cao của PVN giai đoạn 2016 – 2025.
- Xác định rõ chiến lược khác biệt hóa là kim chỉ nam, đề xuất 4 nhóm chiến lược chức năng đạt điểm số khả thi 4,45/5,0 theo mô hình GREAT.
- Đặt nền móng vững chắc giúp PVU đạt mục tiêu 100% chương trình đào tạo mũi nhọn chuẩn ABET và cung ứng trên 60% kỹ sư nòng cốt cho tập đoàn.
- Kế hoạch giai đoạn tiếp theo cần tập trung hoàn thiện 100% quy trình ISO 9001 và tuyển dụng đủ 30 tiến sĩ chất lượng cao trước năm 2015.
Các nhà quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích và ma trận chiến lược trong luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức của mình.