Chương 1: Giới thiệu tổng quan. Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng tại ngân hàng thương mại. 11 Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Quy trình nghiên cứu. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã tiến hành nghiên cứu theo qui trình sau: Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu Xác định vấn đề nghiên cứu Cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây Xây dựng đề cương nghiên cứu Thu thập dữ liệu Xử lý và Phân tích dữ liệu Đánh giá kết quả phân tích và đề xuất các giải pháp/ kiến nghị Nguồn: Tác giả xây dựng - Xác định vấn đề nghiên cứu: Từ những nhận định của một số bài báo, tạp chí khoa học và lợi ích của việc phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại. học viên nhận thấy vấn đề phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng rất đa dạng và mức độ phát triển cao thấp khác nhau. Vì vậy, tác giả muốn tìm hiểu sâu hơn về thực trạng phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại để từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị phù hợp để cải thiện thực trạng tại Việt Nam.
12 - Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây: Học viên nghiên cứu một số lý thuyết và các khái niệm có liên quan đến dịch vụ Bancassurance. Học viên tìm hiểu và tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài và trong nước về dịch vụ Bancassurance và phát triển dịch vụ Bancassurance. - Xây dựng đề cương nghiên cứu: Sau khi tham khảo các nghiên cứu trước đây, học viên xây dựng đề cương chi tiết, lựa chọn các cơ sở lý thuyết phù hợp để áp dụng phân tích tại thị trường Việt Nam. - Thu thập dữ liệu: Học viên thu thập dữ liệu trên báo cáo tài chính và các nguồn dữ liệu của các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam trong 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017 của 4 ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được học viên tổng hợp lại bằng Microsoft Excel thành các bảng số liệu theo từng tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Từ các bảng số liệu, học viên vẽ hình là các biểu đồ để thấy được xu hướng và thực hiện phân tích, đánh giá kết hợp với các nguồn tài liệu tham khảo để xác định nguyên nhân, các nhân tố tác động đến thực trạng phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. - Đánh giá kết quả phân tích và đề xuất các giải pháp: Dựa vào kết quả phân tích, học viên đưa ra các đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Qua đó, học viên gợi ý một số giải pháp, kiến nghị có liên quan nhằm phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới.
13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM QUA NGÂN HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Trong chương 2, học viên trình bày các cơ sở lý luận về dịch vụ Bancassurance và phát triển dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại trên cơ sở tài liệu thu thập được từ những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan để từ đó xây dựng một bức tranh tổng thể, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo. Tổng quan về dịch vụ Bancassurance tại các ngân hàng thương mại 2. Khái niệm Bancassurance. Bancassurance là một từ ghép, được kết hợp từ hai thuật ngữ “Bank” (ngân hàng) và “Assurance” (bảo hiểm).
Thuật ngữ Bancassurance được lần đầu xuất hiện và sử dụng tại Pháp khi có những nhu cầu thực tế phát sinh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính. Cụ thể hơn, vào năm 1974, ngân hàng Crédit Lyonnais của Pháp đã có sự hợp tác với tập đoàn Mésdicales de France để thành lập một công ty bảo hiểm hỗn hợp (kinh doanh đồng thời bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ) có tên Assurances du Credit Mutuel (ACM) Vie et IARD. Công ty này hoạt động dựa trên cơ chế: khi ngân hàng Crédit Lyonnais cấp một khoản tín dụng cho khách hàng sẽ cấp một bảo hiểm kèm theo cho khách hàng mà họ không cần sử dụng một trung gian bảo hiểm khác. Đây được xem là những hoạt động đầu tiên của Bancassurance.
Mô hình kinh doanh này khá phát triển ở Pháp vào thời điểm bấy giờ, trở thành một trong những kênh phân phối chủ lực cho các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ. Chính vì sự thành công của mô hình này nên khái niệm Bancassurance ngày càng trở nên phổ biến và lan rộng khắp các nước EU và các nước Bắc Âu. Qua thời gian và quá trình hoạt động, các định nghĩa về Bancassurance ngày càng đa dạng hơn (Emilia Clipici, Catalina Bolovan 2012). Swiss Re (1992) định nghĩa Bancassurance có thể được mô tả như là một chiến lược mà các ngân hàng hay công ty bảo hiểm sử dụng với mục tiêu hoạt động hợp nhất dịch vụ nhất định trên thị trường tài chính.
14 Elkington (1993) lại cho rằng Bancassurance là việc cung cấp và bán các sản phẩm ngân hàng và bảo hiểm thông qua một kênh phân phối chung và sử dụng cùng một nguồn khách hàng. Bancassurance là một hệ thống mà trong đó, ngân hàng làm đại lý bán hàng cho công ty bảo hiểm nhằm kiếm một khoản thu nhập khác ngoài lãi suất (Shah H. Mới đây nhất, theo Gonulal S. (2012) đưa ra một góc nhìn khác khi nhận định Bancassurance là quá trình sử dụng nguồn khách hàng của ngân hàng để bán các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ; và đây là con đường hiệu quả cho sự phát triển của bảo hiểm.
Như vậy, có thể định nghĩa về Bancassurance như sau : Bancassurance là dịch vụ hình thành trên cơ sở hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm nhằm phát triển và phân phối các sản phẩm của hai công ty này cho cùng một nguồn khách hàng. Đây là một mối quan hệ hợp tác mà cả ngân hàng và công ty bảo hiểm đều có lợi khi ngân hàng có thể kiếm thêm doanh thu từ việc bán bảo hiểm; còn công ty bảo hiểm có thêm một lượng khách hàng tiềm năng mà không phải tốn chi phí để chi trả cho các nhà môi giới hay đại lý bảo hiểm. Các mô hình Bancassurance. Theo Steven (2007), các mô hình Bancassurance được xác định dựa theo mức độ hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm và được chia thành 4 mô hình sau: 2.
Hợp tác phân phối. Đây là hình thức đơn giản nhất và hoạt động khá hiệu quả. Theo đó, ngân hàng sẽ ký một thỏa thuận phân phối sản phẩm cho công ty bảo hiểm và nhận phí hoa hồng. Nói cách khác, ở mô hình này, ngân hàng đóng vai trò như một đại diện bán hàng hoặc đại lý của công ty bảo hiểm.
Ưu điểm: - Ngân hàng không phải chia sẻ dữ liệu khách hàng với công ty bảo hiểm. 15 - Ngân hàng có thể triển khai sản phẩm mà không phải đầu tư cho việc nghiên cứu xây dựng sản phẩm bảo hiểm. Hạn chế: - Ngân hàng bị phụ thuộc vào chính sách phát triển sản phẩm của công ty bảo hiểm. - Sản phẩm bảo hiểm chưa được tích hợp với sản phẩm ngân hàng.
Liên kết chiến lược. Ở mô hình này, mức độ hợp tác của ngân hàng và công ty bảo hiểm được đẩy lên một mức cao hơn khi mà ngân hàng đầu tư và nắm giữ cổ phần tại công ty bảo hiểm. Lúc này, việc cung cấp sản phẩm, cơ sở dữ liệu khách hàng có thể được chia sẻ dễ dàng hơn. Tuy nhiên, mô hình này cũng đòi hỏi sự đầu tư lâu dài vào công nghệ và nhân sự.
Ưu điểm: - Hai công ty hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm khách hàng mới và tận dụng khách hàng hiện có của hai bên. Hạn chế: - Ngân hàng phải có nguồn vốn mạnh để đầu tư lâu dài vào công ty bảo hiểm. - Các vấn đề về thương hiệu, uy tín. của ngân hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ của công ty bảo hiểm và ngược lại.
Ngân hàng và công ty bảo hiểm liên doanh để thành lập nên một công ty bảo hiểm hoàn toàn mới. Ở trường hợp này, do hai bên đều thấy được lợi ích kinh tế rõ ràng từ sự hợp tác nên có thể chia sẻ dữ liệu khách hàng cho nhau. Trên thực tế, mô hình này thường được áp dụng giữa một ngân hàng nội địa với một công ty bảo hiểm nước ngoài để thành lập công ty liên doanh bảo hiểm tại quốc gia đó. Ưu điểm: - Hai bên tận dụng hết các ưu thế của nhau: công ty bảo hiểm sẽ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong lĩnh vực này, đồng thời cũng có thể cung cấp cho khách hàng sản phẩm bảo hiểm ưu việt hơn so với các công ty bảo hiểm trong nước.
16 Song song đó, ngân hàng nội địa với uy tín và mạng lưới chi nhánh có sẵn sẽ giúp công ty bảo hiểm tiết kiệm chi phí trong việc xâm nhập thị trường (ví dụ như thuê nhân sự bán hàng, tìm đại lý, phân chia hoa hồng. Hạn chế: - Ngân hàng thường e dè khi muốn liên doanh với công ty bảo hiểm, ví dụ như uy tín, thương hiệu của công ty bảo hiểm không tốt thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. - Khó khăn trong những trường hợp cần ra quyết định khi mà ý kiến giữa hai bên không có sự đồng nhất. Tập đoàn tài chính.
Tập đoàn tài chính là một thực thể kinh tế gồm một nhóm doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng (tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, chứng khoán…. Giữa các doanh nghiệp có mối liên kết nhất định về vốn, quản trị, thương hiệu để cùng nhau thực hiện một liên kết kinh tế có quy mô lớn nhằm đạt được các tôn chỉ, mục đích, sứ mệnh và hiệu quả hoạt động tối đa của ngân hàng mẹ. Lúc này, do công ty bảo hiểm đã thuộc quyền quản lý của ngân hàng nên cả hai có thể sử dụng chung cơ sở dữ liệu khách hàng, đồng thời có thể cung cấp dịch vụ tài chính của ngân hàng và bảo hiểm một cách toàn diện hơn. Ưu điểm: - Giảm áp lực cạnh tranh giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm.
- Sự chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng là tuyệt đối.