Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 1. Khái niệm Thuật ngữ “chiến lược” có nguồn gốc cách đây rất lâu và được bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với hai từ “stratos” (quân đội, đoàn) và “agos” (lãnh đạo, điều khiển) để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lượng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù[10]. Cho đến nay, chiến lược được áp dụng trong rất nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội…, và tùy theo quan điểm mà đã có rất nhiều tác giả định nghĩa khác nhau về chiến lược như: Theo Bruce Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư vấn Boston đã viết rằng: “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”[10] Gần đây, Johnson và Schole định nghĩa: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan”[2].
David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn”[14]. Trong lĩnh vực kinh doanh, giáo sư Alfred D. Chandler trường Đại học Havard định nghĩa: “Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phương hướng hành động và phân bổ tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó”[23]. Ngoài những tác giả trên còn rất nhiều nhà nghiên cứu đã định nghĩa khác nữa.
Nhưng nhìn chung, chiến lược có thể được hiểu là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại và tương lai để từ đó đề ra cách thức hoạch định và tổ chức thực hiện nhằm đạt mục tiêu ban đầu. Vai trò của chiến lược Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc hoạch định chiến lược phát triển đóng vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp vì: 5 Giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Bên cạnh đó, nó còn giúp cho lãnh đạo cũng như nhân viên nắm vững những gì mình cần làm để đạt được thành công. Ngày nay, môi trường kinh doanh luôn biến đổi nhanh chóng, điều này tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít những nguy cơ.
Do đó, việc hoạch định giúp nhà quản trị thấy rõ điều kiện trong môi trường tương lai để từ đó dễ dàng tận dụng tốt các cơ hội và giảm bớt nguy cơ. Ngoài ra, khi các doanh nghiệp hiểu rõ về môi trường, nắm bắt được tình hình thì sẽ có những quyết định chủ động hơn trong kinh doanh. Hoạch định chiến lược còn giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực và phát triển hữu hiệu. Chính vì thế, phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy: các công ty có áp dụng quản trị chiến lược đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt được trước đó và so với kết quả công ty không áp dụng quản trị chiến lược.
Đây cũng chính là vai trò quan trọng nhất thúc đẩy công ty phải vận dụng quản trị chiến lược. Quy trình hoạch định chiến lược Theo Cẩm nang kinh doanh Harvard thì quy trình hoạch định chiến lược được thể hiện qua sơ đồ như sau: Nhiệm vụ/ Sứ mạng Mục tiêu Phân tích môi trường Phân tích môi trường Lập chiến lược bên ngoài bên trong Giải pháp chiến lược Đánh giá hiệu quả “Nguồn: Cẩm nang kinh doanh Harvard. Chiến lược kinh doanh hiệu quả”[10].1: Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh 6 1. Sứ mạng Sứ mạng hay còn gọi là nhiệm vụ là khái niệm để chỉ mục đích, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của một doanh nghiệp, là một “bản tuyên ngôn” của doanh nghiệp đối với xã hội.
Sứ mạng làm sáng tỏ việc kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích gì hay nói cách khác nó chứng minh tính hữu ích của doanh nghiệp đối với xã hội. Khi xác định xong sứ mạng/ nhiệm vụ thì tất cả các hoạt động của doanh nghiệp phải hướng đến nhiệm vụ đó. Nó là cơ sở để đề ra mục tiêu cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Ví dụ: Sứ mạng của Standard Oil Company “Standard Oil tiến hành sản xuất và kinh doanh dầu thô, khí đốt tự nhiên và khí đốt tự nhiên hóa lỏng, sản xuất sản phẩm chất lượng cao cho xã hội từ các nguyên vật liệu này, phân phối và tiêu thụ các sản phẩm, cung cấp các dịch vụ liên hệ đáng tin cậy với mức giá hợp lý cho người tiêu thụ”.
Sứ mạng của Viettel là “Chúng tôi luôn lấy sáng tạo là sức sống, lấy thích ứng nhanh làm sức mạnh cạnh tranh, không ngừng phấn đấu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng của khách hàng. Môi trường bên ngoài Việc đánh giá môi trường bên ngoài cho ta thấy những cơ hội và nguy cơ chủ yếu đối với tổ chức để có thể đưa ra những chiến lược nhằm tận dụng cơ hội và né tránh hoặc hạn chế những nguy cơ. Môi trường bên ngoài bao gồm hai cấp độ: môi trường vĩ mô (môi trường ngành), môi trường vi mô (môi trường tác nghiệp). Môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố quan trọng như sau: Yếu tố kinh tế Yếu tố kinh tế bao gồm rất nhiều nhân tố và có mức ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP): cho ta biết tốc độ tăng trưởng của một nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu 7 người. Dựa vào đó, ta có thể dự đoán dung lượng thị trường và mức tăng trưởng của doanh nghiệp. Lãi suất và xu hướng của lãi suất: hai yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến xu thế tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, do đó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt, khi một doanh nghiệp có cơ cấu vốn vay cao thì yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến họ rất nhiều.
Xu hướng của tỷ giá hối đoái: ảnh hưởng trực tiếp tới những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Tỷ lệ lạm phát: có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tình hình lạm phát cao, tất cả các chi phí của doanh nghiệp cũng phải tăng cao. Ngoài ra, tùy theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có một số nhân tố khác thuộc yếu tố kinh tế như giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, tỷ lệ thất nghiệp… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược của doanh nghiệp.
Yếu tố chính trị - luật pháp Các yếu tố chính trị - luật pháp bao gồm hệ thống quan điểm, đường lối chính sách, hệ thống luật pháp, các xu hướng chính trị, đối ngoại… Ví dụ chính phủ đưa ra những chính sách về kinh tế, tài chính và tiền tệ, hay những quyết định về việc cấm hoặc khuyến khích việc xuất nhập khẩu một mặt hàng nào đó… Sự thay đổi các yếu tố này có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nhận ra kịp thời và có biện pháp thích ứng. Yếu tố văn hóa - xã hội Các khía cạnh của môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng mạnh tới hoạt động kinh doanh như: quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức và học vấn chung của xã hội. Sự thay đổi các yếu tố văn hóa - xã hội thường là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác.
Do đó, nó thường xảy ra chậm hơn, phạm vi tác động rộng, lâu dài, tinh tế và khó nhận biết. 8 Bên cạnh đó, sự khác biệt về văn hóa - xã hội thường xảy ra giữa các quốc gia, hoặc thậm chí giữa các vùng, các tỉnh thành trong cùng một nước, hoặc giữa khu vực thành thị và nông thôn. Nếu không quan tâm tới ảnh hưởng của yếu tố này, doanh nghiệp có khả năng gặp phải thất bại do sự khác biệt về văn hóa. Yếu tố công nghệ Công nghệ mới, tiên tiến ra đời mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hội và đe dọa.
Công nghệ mới có thể giúp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tạo cơ hội để phát triển sản xuất và hoàn thiện sản phẩm nhưng với điều kiện là doanh nghiệp có khả năng đầu tư và ứng dụng. Ngược lại, công nghệ mới có thể làm tăng ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho những đối thủ mới xâm nhập, đe dọa các doanh nghiệp hoạt động trong ngành. Nó cũng làm cho công nghệ hiện tại bị lỗi thời, tạo áp lực buộc doanh nghiệp đổi mới công nghệ để tránh bị đào thải, từ đó các doanh nghiệp phải tăng chi phí khấu hao. Yếu tố dân số - lao động Đối với yếu tố dân số - lao động, tùy theo từng doanh nghiệp sẽ có mối quan tâm khác nhau ở những khía cạnh chủ yếu: tổng số dân và tỷ lệ tăng dân số; kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về: tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập…; tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng.
Ngoài những yếu tố trên, doanh nghiệp còn cần quan tâm đến số lượng, trình độ lao động có chất lượng của vùng vì vấn đề này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nguồn nhân lực cũng như sự phát triển của doanh nghiệp. Yếu tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, dầu mỏ, rừng, môi trường nước và không khí… Điều kiện tự nhiên luôn ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của con người cũng như hoạt động của doanh nghiệp. Đặc biệt, vấn đề bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu đang là mối quan tâm hàng đầu của chúng ta hiện nay. Môi trường vi mô Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành, bao gồm các yếu tố trong ngành và là yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp.
Nó được xác định đối với mỗi ngành kinh doanh cụ thể và gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp trong ngành.