Luận văn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện tây bắc

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn cải thiện kết quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện tây, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực

1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực

1.2. Quản trị nguồn nhân lực

1.2.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

1.2.2. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

1.2.3. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.2.4. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực

1.2.4.1. Hoạch định nguồn tài nguyên nhân sự. Phân tích công việc. Tuyển dụng nhân lực
1.2.4.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.2.4.3. Đánh giá nhân viên
1.2.4.4. Trả công người lao động
1.2.4.5. Khái niệm tiền lương và cơ cấu thu nhập của người lao động. Các hình thức trả lương

1.3. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.3.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.3.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lao động

2. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN

2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc

2.1.1. Giới thiệu chung. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1. Đại hội đồng cổ đông
2.1.3.2. Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát
2.1.3.3. Ban tổng giám đốc
2.1.3.4. Các phòng ban
2.1.3.5. Các nhà máy thủy điện
2.1.3.6. Ban quản lý dự án

2.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.1. Hoạt động kinh doanh

2.2.2. Thuận lợi và khó khăn

2.3. Thực trạng công tác quản trị và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc

2.3.1. Cơ cấu lao động của Công ty. Hoạch định nguồn nhân lực

2.3.2. Công tác tuyển dụng nhân lực. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. Công tác trả công người lao động

2.3.3. Đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc

2.3.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc

2.3.5. Đánh giá về tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển điện Tây Bắc

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN TÂY BẮC

3.1. Nâng cao chất lượng lao động được tuyển dụng

3.1.1. Căn cứ của biện pháp

3.1.2. Nội dung của biện pháp

3.1.3. Kết quả của giải pháp

3.2. Điều chỉnh công tác trả công cho người lao động

3.2.1. Căn cứ của giải pháp

3.2.2. Nội dung của giải pháp

3.2.3. Kết quả của giải pháp

3.3. Kiến nghị, đề xuất khác

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Chiến lược nhân sự

Chiến lược nhân sự là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc. Chiến lược này tập trung vào việc hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và mục tiêu dài hạn của công ty. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như năng suất lao động, sự hài lòng của nhân viên và khả năng đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là bước đầu tiên trong chiến lược nhân sự, giúp công ty xác định nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai. Quá trình này bao gồm việc phân tích cơ cấu nhân sự, dự báo nhu cầu tuyển dụng và xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc đã áp dụng các công cụ phân tích để đảm bảo sự cân bằng giữa số lượng và chất lượng nhân sự, từ đó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.

1.2. Tuyển dụng và đào tạo

Tuyển dụng và đào tạo là hai yếu tố quan trọng trong chiến lược nhân sự. Công ty đã triển khai các chương trình tuyển dụng chuyên nghiệp nhằm thu hút nhân tài, đồng thời đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Đào tạo và phát triển nhân viên không chỉ nâng cao năng lực làm việc mà còn tạo động lực và sự gắn kết với tổ chức, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

II. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc. Để đạt được điều này, công ty đã áp dụng các biện pháp như tối ưu hóa quy trình làm việc, đánh giá hiệu quả công việc và cải tiến chính sách lương thưởng. Tối ưu hóa nguồn nhân lực không chỉ giúp tăng năng suất mà còn đảm bảo sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với tổ chức.

2.1. Đánh giá hiệu quả công việc

Đánh giá hiệu quả công việc là công cụ quan trọng để đo lường mức độ đóng góp của nhân viên vào mục tiêu chung của công ty. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc đã xây dựng hệ thống đánh giá dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như năng suất, chất lượng công việc và khả năng sáng tạo. Kết quả đánh giá được sử dụng để điều chỉnh chính sách nhân sự và tạo động lực cho nhân viên phát huy tối đa tiềm năng.

2.2. Cải tiến quy trình làm việc

Cải tiến quy trình làm việc là một trong những biện pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Công ty đã áp dụng các công nghệ hiện đại và phương pháp quản lý tiên tiến để tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu thời gian và chi phí. Quản lý hiệu suất được chú trọng nhằm đảm bảo mọi hoạt động diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty.

III. Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chiến lược này tập trung vào việc đào tạo, phát triển kỹ năng và tạo môi trường làm việc thuận lợi cho nhân viên. Nâng cao hiệu quả làm việc không chỉ đem lại lợi ích cho công ty mà còn giúp nhân viên phát triển bản thân và thăng tiến trong sự nghiệp.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là trọng tâm của chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Công ty đã triển khai các chương trình đào tạo nội bộ và bên ngoài nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn và quản lý cho nhân viên. Tăng cường năng lực nhân sự không chỉ giúp nhân viên đáp ứng yêu cầu công việc mà còn tạo ra đội ngũ lãnh đạo tương lai cho công ty.

3.2. Tạo môi trường làm việc thuận lợi

Tạo môi trường làm việc thuận lợi là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc đã đầu tư vào cơ sở vật chất, chính sách phúc lợi và văn hóa doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc và phát triển. Phát triển bền vững được đặt lên hàng đầu, đảm bảo sự hài lòng và gắn bó lâu dài của nhân viên với tổ chức.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC I. Nguồn nhân lực 1. Khái niệm nguồn nhân lực Ở bất kỳ thời điểm nào của lịch sử phát triển, nguồn lực con người luôn là vấn đề quan trọng bậc nhất và là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, dân tộc vì nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh của đất nước. Điều đó càng thể hiện rõ nét hơn trong quá trinh toàn cầu hóa hiện nay khi nền kinh tế nào dựa nhiều vào tri thức sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển, duy trì được tốc độ tăng cao, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực.

Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế gần đây cũng chỉ ra rằng động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là yếu tố con người. Cho đến nay khái niệm nguồn nhân lực đang được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”. Theo David Begg: “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích luỹ được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai.

Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai”.TS Phạm Minh Hạc: “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường Phạm Thị Bình – QT1801N Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một tổ chức, một địa phương, một quốc gia trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội (Thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội của con người thuộc các nhóm đó, nhờ tính thống nhất mà nguồn lực con người biến thành nguồn vốn con người đáp ứng yêu cầu phát triển. Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cấu thành về số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và văn hoá. Như vậy, các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội.

Khái niệm "nguồn nhân lực" (Human Resoures) được hiểu như khái niệm "nguồn lực con người". Khi được sử dụng như một công cụ điều hành, thực thi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động - hay còn được gọi là nguồn lao động. Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những người từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động được gọi là lực lượng lao động. Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực nhưng những khái niệm này đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.

Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lư- ợng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các Phạm Thị Bình – QT1801N Page 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội. Vai trò của nguồn nhân lực - Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng.

Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đókhông thể nào đạt tới mục tiêu. - Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng. - Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận.Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.

Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực - Số lượng nguồn nhân lực: Số lượng nguồn nhân lực chính là lực lượng lao động và khả năng cung cấp lực lượng lao động được xác định dựa trên quy mô dân số, cơ cấu tuổi giới tính, sự phân bố dân cư theo khu vực và lãnh thổ. Nó còn thể hiện tốc độ tăng nguồn nhân lực hàng năm. Xét trong phạm vi một tổ chức thì số lượng nguồn nhân lực là tổng số người được tổ chức thuê mướn, được trả công và được ký hợp đồng lao động cũng như có tên trong danh sách nhân sự của tổ chức. Xét trên phạm vi quốc gia Phạm Thị Bình – QT1801N Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng thì số lượng nguồn nhân sự là bao gòm những công dân trên 15 tuổi, có khả năng lao động và đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc.

- Chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực, được biểu hiện thông qua các tiêu chí: sức khoẻ, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn và phẩm chất tâm lý xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm những nét đặc trưng về trạng thái trí lực, thể lực, phong cách đạo đức, lối sống và tinh thần của nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực do trình độ phát triển kinh tế xã hội và chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực của chính phủ quyết định. Trí lực và thể lực, tâm lực là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc đánh giá cũng như phát triển chất lượng nguồn nhân lực.

Cụ thể:  Trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của con người. Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tất nhiên phải thông qua đầu óc của họ. Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người. Gồm trình độ tổng hợp từ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng lao động.

 Thể lực là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động. Trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực, song, sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh. Chăm sóc sức khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất l- Phạm Thị Bình – QT1801N Page 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng ượng nguồn nhân lực, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người.  Tâm lực: còn được gọi là phẩm chất tâm lý- xã hội, chính là tác phong, tinh thần - ý thức trong lao động như: tác phong công nghiệp (khẩn trương, đúng giờ.), có ý thức tự giác cao, có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn, sáng tạo, năng động trong công việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý.

- Cơ cấu nguồn nhân lực: Cơ cấu nguồn nhân lực thường được hiểu như là cấu trúc của nguồn nhân lực, bao gồm các thành tố phân loại theo một tiêu chí nào đó cùng với tỷ trọng tương quan giữa các thành tố đó. Hiện nay phân tích cơ cấu nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xem xét, đánh giá về nguồn nhân lực. Một số tiêu chí phân loại cơ cấu nguồn nhân lực phổ biến hiện nay là : trình độ chuyên môn, giới tính, độ tuổi, hợp đồng lao động,… II. Quản trị nguồn nhân lực 2.

Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Theo TS. Nguyễn Hữu Thân thì: “Quản trị tài nguyên nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân viên, thông qua tổ chức nhằm đạt được mực tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.” Còn theo quan điểm của PGS.TS Trần Kim Dung thì: “ Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chiến lược nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Điện Tây Bắc" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Các điểm chính bao gồm đánh giá thực trạng quản lý nhân sự, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả, và đề xuất chiến lược cụ thể để cải thiện năng suất và sự gắn kết của nhân viên. Tài liệu này mang lại lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý và chuyên gia nhân sự, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức phát triển nguồn lực con người một cách bền vững và hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ phát triển nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không việt nam, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về phát triển nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 pharbaco cũng là một tài liệu hữu ích, tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn lực trong doanh nghiệp. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ kinh tế mạng lưới quan hệ đổi mới mô hình kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp khởi nghiệp tại việt nam sẽ mang đến những góc nhìn mới về đổi mới và hiệu quả kinh doanh.