Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và chuyển đổi số, mạng Internet đã trở thành hạ tầng thiết yếu phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc, giải trí và kinh doanh. Tại Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của dịch vụ Internet duy trì mức trung bình khoảng 37%/năm, với tỷ lệ người dân tiếp cận vượt mức trung bình thế giới (16,9%). Tại địa bàn tỉnh Bình Dương, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sự tập trung dày đặc của các khu công nghiệp đã thu hút lượng lớn dân cư và lao động từ các địa phương khác chuyển đến sinh sống và làm việc. Điều này tạo nên một thị trường viễn thông có mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ lớn như Viettel, VNPT và FPT Telecom.
Để chiếm lĩnh thị phần và gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) chi nhánh Dĩ An không ngừng đổi mới chính sách chăm sóc khách hàng và phát triển các gói sản phẩm, dịch vụ mới như gói combo Internet - Truyền hình tương tác, các gói băng thông cáp quang tốc độ cao và thiết bị giám sát FPT Camera. Tuy nhiên, việc đưa các sản phẩm mới tiếp cận trực tiếp đến người tiêu dùng đòi hỏi một chiến lược xúc tiến thương mại có tính tương tác cao. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại đơn vị, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Công tác xây dựng chiến lược marketing sự kiện của FPT Telecom Dĩ An đối với sản phẩm mới".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Khảo sát và triển khai các kế hoạch thực hiện chiến lược marketing sự kiện nhằm tiếp cận khách hàng mục tiêu tại khu vực thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Xây dựng nội dung, kịch bản quảng bá sản phẩm, dịch vụ mới của công ty trong khuôn khổ các chương trình sự kiện.
- Nâng cao vị thế và mức độ nhận biết thương hiệu FPT Telecom trong tâm trí khách hàng.
- Gia tăng hiệu quả bán hàng và thúc đẩy tỷ lệ ký kết hợp đồng dịch vụ trực tiếp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng chiến lược marketing sự kiện hấp dẫn, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng chiến lược marketing sự kiện cho các sản phẩm và dịch vụ mới tại FPT Telecom Dĩ An.
- Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình hoạch định, tổ chức, phân bổ chi phí, nhân sự và đánh giá hiệu quả của công tác marketing sự kiện đối với sản phẩm viễn thông mới.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Telecom Dĩ An (Địa chỉ: B24 đường Lý Thường Kiệt, khu phố Thống Nhất 1, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021, tập trung đánh giá kết quả tài chính và hoạt động sự kiện các năm 2020 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing dựa trên các khái niệm chuẩn mực về truyền thông marketing tích hợp và xúc tiến bán hàng:
- Khái niệm và đặc điểm của Internet: Hệ thống thông tin toàn cầu kết nối các mạng máy tính thông qua bộ giao thức TCP/IP, bắt nguồn từ dự án ARPANet (phát triển năm 1969 bởi ARPA - Hoa Kỳ). Phân tích hạ tầng truyền dẫn giữa cáp đồng truyền thống và cáp quang FTTH (sợi thủy tinh tinh khiết, tốc độ truyền tải dữ liệu và tính bảo mật vượt trội).
- Khái niệm và bản chất của Marketing sự kiện (Event Marketing): Được định nghĩa là hoạt động tổ chức các chương trình trực tiếp tại một không gian và thời gian xác định nhằm truyền tải thông điệp sản phẩm, kích thích độ nhận biết thương hiệu (Brand Activation), tạo cơ hội cho khách hàng trải nghiệm trực tiếp sản phẩm dịch vụ và thúc đẩy quyết định mua hàng.
- Mô hình tổ chức sự kiện: Cấu trúc quản lý gồm vị trí Điều hành sự kiện (Event Manager) phụ trách hai nhóm chức năng cốt lõi:
- Nhóm sáng tạo: Chịu trách nhiệm hình thành ý tưởng, biên soạn kịch bản, sáng tác thông điệp, khẩu hiệu và thiết kế nhận diện hình ảnh.
- Nhóm triển khai: Đảm nhiệm điều phối hoạt động sân khấu, xin cấp phép, truyền thông đa kênh, bố trí nhân sự kỹ thuật, MC, diễn viên và quản lý an ninh, hậu cần.
- Quy trình 5 bước tổ chức sự kiện: (1) Xác định ý tưởng và mục tiêu; (2) Lập kế hoạch và kịch bản chi tiết; (3) Công tác chuẩn bị và tiền kỳ; (4) Vận hành và giám sát sự kiện thực tế; (5) Đo lường, thống kê và đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Công cụ phân tích: Sử dụng ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) và phương pháp phân tích đối thủ cạnh tranh trên thị trường viễn thông địa phương.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính năm 2020 – 2021, thống kê nhân sự giai đoạn 2019 – 2021 và hồ sơ dự toán kinh phí sự kiện do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh FPT Telecom Dĩ An cung cấp; kết hợp các tài liệu học thuật, tạp chí chuyên ngành viễn thông và marketing.
- Phương pháp quan sát và trải nghiệm thực tế: Trực tiếp tham gia thực tập tại Phòng Kinh doanh FPT Telecom Dĩ An, tham gia vào công tác lập kế hoạch, phát tờ rơi, khảo sát thực địa, chuẩn bị hậu cần và hỗ trợ bán hàng tại các buổi sự kiện tiếp thị sản phẩm mới.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Xử lý số liệu thông qua bảng biểu, so sánh chênh lệch tuyệt đối và tương đối (%) giữa các năm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô lao động và cơ cấu chi phí sự kiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản
Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về mạng Internet, lịch sử phát triển viễn thông và bản chất của marketing sự kiện trong kinh doanh hiện đại:
- Tổng quan về Internet và viễn thông: Phân tích sự chuyển dịch từ giao thức IPv4 sang IPv6, cấu trúc cáp quang FTTH lõi thạch anh với khả năng truyền tải dữ liệu nhanh gấp 200 lần và độ bảo mật cao gấp 2 lần so với cáp đồng.
- Lịch sử hình thành và hệ sinh thái FPT Telecom: Thành lập ngày 31/01/1997 với mạng Intranet "Trí tuệ Việt Nam – TTVN", đến nay FPT Telecom đã phủ sóng hạ tầng trên khắp các tỉnh thành cả nước, sở hữu tuyến trục Bắc – Nam dài 4.000 km và mở rộng chi nhánh quốc tế sang Campuchia, Myanmar, Singapore. Danh mục sản phẩm cốt lõi gồm: Internet cáp quang FTTH trang bị modem Wi-Fi băng tần kép, Truyền hình FPT Play HD chạy trên giao thức IPTV hỗ trợ xem lại 48 giờ, FPT Play Box chạy hệ điều hành Android TV tích hợp trợ lý ảo điều khiển giọng nói tiếng Việt, và hệ sinh thái FPT Camera lưu trữ dữ liệu đám mây (Cloud).
- Lý thuyết Marketing sự kiện: Đánh giá vai trò của marketing sự kiện đối với doanh nghiệp viễn thông (xây dựng hình ảnh thương hiệu, cung cấp trải nghiệm thực tế, thu thập dữ liệu khách hàng tiềm năng) và nền kinh tế; chi tiết hóa mô hình quản trị sự kiện chia theo nhóm sáng tạo - nhóm triển khai cùng quy trình 5 bước tổ chức bài bản.
Chương 2: Thực trạng xây dựng chiến lược marketing sự kiện của FPT Telecom Dĩ An đối với sản phẩm mới
Chương 2 tập trung khảo sát chi tiết đơn vị thực tập, phân tích thực trạng nguồn lực, kết quả tài chính và công tác triển khai các chương trình sự kiện tiếp thị sản phẩm mới tại chi nhánh.
1. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực tại FPT Telecom Dĩ An
Bộ máy quản lý tại chi nhánh đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Trung tâm, phối hợp cùng các bộ phận: Phòng Kỹ thuật (hợp tác đối tác kỹ thuật Phương Nam phụ trách triển khai bảo trì hạ tầng), Phòng Quản lý hạ tầng (kiểm soát trạm PORT), Phòng Hành chính, Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh. Phòng Kinh doanh giữ vai trò nòng cốt với 3 Trưởng phòng bán hàng, 1 Sales Admin, 45 nhân viên chính thức, 5 cộng tác viên/thực tập sinh, cùng bộ phận Chăm sóc khách hàng (gồm nhóm Thu ngân và nhóm Hỗ trợ giải đáp kỹ thuật).
Bảng: Tình hình và cơ cấu lao động tại FPT Telecom Dĩ An giai đoạn 2019 – 2021
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
| Tổng số lao động |
284 |
375 |
515 |
| - Lao động trực tiếp |
283 |
330 |
375 |
| - Lao động gián tiếp |
0 |
65 |
155 |
| Trình độ chuyên môn: |
|
|
|
| - Đại học |
135 |
185 |
230 |
| - Cao đẳng |
48 |
52 |
63 |
| - Trung cấp |
65 |
68 |
72 |
| - Lao động phổ thông |
29 |
23 |
20 |
| - Thâm niên trên 3 năm |
229 |
315 |
402 |
| - Thâm niên dưới 3 năm |
45 |
65 |
118 |
| Độ tuổi và giới tính: |
|
|
|
| - Nam |
179 |
255 |
365 |
| - Nữ |
100 |
218 |
145 |
| - Dưới 30 tuổi |
205 |
284 |
396 |
| - Trên 30 tuổi |
89 |
98 |
128 |
Nhu cầu tuyển dụng: Trong giai đoạn 2020 – 2021, chi nhánh tập trung tuyển dụng bổ sung lực lượng lớn cho Phòng Kinh doanh (50 chỉ tiêu năm 2020; 70 chỉ tiêu năm 2021) và Phòng Kỹ thuật (30 chỉ tiêu năm 2020; 55 chỉ tiêu năm 2021) nhằm mở rộng địa bàn hoạt động.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021
Bảng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh FPT Telecom Dĩ An (2020 – 2021)
| Mã số |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
Chênh lệch (VNĐ) |
Tỷ lệ (%) |
| 01 |
Doanh thu bán hàng & CCDV |
295.122.521.899 |
316.164.741.419 |
+21.042.219.520 |
+7,1% |
| 10 |
Doanh thu thuần về bán hàng |
294.304.791.023 |
316.164.741.419 |
+21.859.950.396 |
+7,4% |
| 11 |
Giá vốn hàng bán |
192.338.686.050 |
202.034.516.101 |
+9.695.830.051 |
+5,0% |
| 20 |
Lợi nhuận gộp |
101.966.104.973 |
114.130.225.318 |
+12.164.120.345 |
+11,9% |
| 21 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
1.479.781 |
929.375 |
-550.406 |
-37,19% |
| 25 |
Chi phí bán hàng |
17.992.430.030 |
18.908.178.964 |
+915.748.934 |
+5,0% |
| 26 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
24.314.669.766 |
24.621.452.196 |
+306.782.430 |
+1,2% |
| 30 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
59.660.484.958 |
70.601.523.533 |
+10.941.038.575 |
+18,3% |
| 50 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
59.660.484.958 |
70.576.689.493 |
+11.083.788.717 |
+18,6% |
| 60 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
59.660.484.958 |
70.576.689.493 |
+11.083.788.717 |
+18,6% |
3. Phân tích ma trận SWOT tại doanh nghiệp
- Điểm mạnh (S): Thương hiệu viễn thông uy tín toàn quốc; đối tác công nghệ quốc tế lớn hỗ trợ; hạ tầng cáp quang và trung tâm dữ liệu hiện đại; đội ngũ lao động trẻ, có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao (44,7%), nhiệt huyết; quy trình phối hợp kỹ thuật - kinh doanh hỗ trợ xử lý sự cố nhanh chóng.
- Điểm yếu (W): Giá cước dịch vụ Internet còn cao hơn so với một số gói cước của đối thủ cạnh tranh trực tiếp; hạ tầng mạng tại một số ngõ hẻm, khu dân cư mới chưa kịp thời phủ kín cáp; chính sách chăm sóc và ưu đãi giữ chân khách hàng cũ, khách hàng lâu năm chưa thực sự sâu sát.
- Cơ hội (O): Ngành CNTT - viễn thông Việt Nam tăng trưởng bình quân 20%/năm và được nhà nước định hướng phát triển mũi nhọn; tốc độ đô thị hóa và cơ cấu dân số trẻ tại Dĩ An (Bình Dương) gia tăng liên tục, tạo nguồn khách hàng mới dồi dào.
- Thách thức (T): Mức độ cạnh tranh khốc liệt từ Viettel, VNPT, SCTV về giá cước và khuyến mãi; vòng đời công nghệ ngắn, áp lực liên tục nâng cấp thiết bị đầu cuối và hạ tầng băng thông.
4. Thực trạng công tác Marketing sự kiện cho sản phẩm mới
FPT Telecom Dĩ An đã triển khai giới thiệu các gói sản phẩm chủ lực: gói cước Internet Super 80 (80 Mbps), Super 100 (100 Mbps), Super 150 (150 Mbps) kèm chính sách tặng tháng cước khi thanh toán trước 6-12 tháng, giảm giá qua ví điện tử MoMo/VNPay; cùng sản phẩm công nghệ mới FPT Camera (lưu trữ Cloud 7 ngày).
Bảng: Bảng tổng hợp dự toán chi phí tổ chức sự kiện tại chi nhánh (Năm 2021)
| STT |
Danh mục hạng mục |
Số lượng |
Đơn vị tính |
Đơn giá dự tính (VNĐ) |
| 1 |
Giấy phép tổ chức sự kiện |
1 |
Giấy phép |
5.000.000 |
| 2 |
Thuê sân khấu (Nhà thi đấu, công viên, TT thể thao) |
1 |
Buổi |
2.000.000 |
| 3 |
Chi phí điện, máy lạnh |
4 |
Ngày |
2.000.000 |
| 4 |
Nước uống phục vụ |
10 |
Thùng |
100.000 |
| 5 |
Nhân viên vệ sinh thu dọn rác |
4 |
Người |
150.000 |
| 6 |
Nhân viên bảo vệ giữ xe |
2 |
Người |
150.000 |
| 7 |
Hỗ trợ lực lượng công an, dân phòng |
6 |
Người |
200.000 |
| 8 |
Sinh viên hỗ trợ sự kiện |
15 |
Người |
100.000 |
| 9 |
Băng rôn sân khấu và cổng đón khách |
4 |
Tờ |
40.000 |
| 10 |
In ấn vé mời tham dự |
400 |
Tờ |
2.000 |
| 11 |
Kỹ thuật viên trực âm thanh - ánh sáng |
2 |
Người |
300.000 |
| 12 |
Thuê dàn thiết bị âm thanh - ánh sáng |
1 |
Buổi |
3.000.000 |
| 13 |
Thuê ghế ngồi đại biểu, khách hàng |
500 |
Cái |
3.000 |
| 14 |
Người dẫn chương trình (MC) |
2 |
Người |
500.000 |
| 15 |
Ca sĩ biểu diễn |
4 |
Người |
500.000 |
| 16 |
Diễn viên ảo thuật, xiếc |
2 |
Người |
500.000 |
Chi phí phát sinh thực tế: Quá trình tổ chức sự kiện ghi nhận một số khoản phát sinh ngoài dự toán bao gồm chi phí đền bù hư hỏng thiết bị thuê ngoài, phụ thu thời gian địa điểm (200.000 đ/ngày), tiền bồi dưỡng thêm cho nhân sự (100.000 đ/người), chi phí ăn uống và in ấn bổ sung.
Chương 3: Giải pháp nâng cao mức độ hiệu quả cho chiến lược marketing sự kiện của FPT Telecom Dĩ An cho sản phẩm mới
Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực trạng phân tích tại Chương 2, tác giả đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả marketing sự kiện tại FPT Telecom Dĩ An:
- Chính sách phát triển nhân sự: Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tổ chức sự kiện và kỹ năng giao tiếp tiếp thị cho đội ngũ kinh doanh; xây dựng cơ chế khen thưởng theo doanh số ký hợp đồng trực tiếp tại sự kiện.
- Chính sách hoạt động marketing sự kiện: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức (kết hợp hội thảo trải nghiệm công nghệ, mini game, ngày hội trải nghiệm gia đình tại các khu đô thị, chung cư).
- Quản lý chặt chẽ chi phí tổ chức: Khảo sát giá thị trường của các nhà cung ứng thiết bị, sân khấu, in ấn; lập bảng dự toán chi tiết kèm điều khoản ràng buộc hợp đồng thuê ngoài nhằm kiểm soát rủi ro phát sinh kinh phí.
- Xác định kế hoạch và nhu cầu thực tế của khách hàng: Khảo sát mức thu nhập, mật độ dân cư và nhu cầu sử dụng băng thông Internet tại từng phường/khu phố trên địa bàn Dĩ An trước khi chọn địa điểm tổ chức.
- Giám sát quy trình triển khai sự kiện: Phân công trách nhiệm rõ ràng cho trưởng các nhóm (hậu cần, kỹ thuật, đón tiếp, tư vấn bán hàng), thường xuyên kiểm tra hiện trường trước giờ khai mạc.
- Kiểm soát tiến độ chương trình: Lập bảng phân bổ thời lượng (time-line) chi tiết cho từng tiết mục biểu diễn, thời lượng giới thiệu sản phẩm và thời gian trải nghiệm để tránh làm khách hàng nhàm chán hoặc kéo dài sự kiện.
- Luân phiên kết hợp hình thức xã hội hóa: Phối hợp cùng các đối tác công nghệ, ban quản lý tòa nhà, trung tâm thương mại hoặc các doanh nghiệp tiêu dùng trên địa bàn cùng tài trợ chi phí, chia sẻ địa điểm và hỗ trợ truyền thông chéo.
- Tận dụng tối đa nguồn lực nội bộ và thực tập sinh: Phân bổ hợp lý nhân sự nhân viên kinh doanh kết hợp sinh viên thực tập từ các trường đại học hỗ trợ hướng dẫn, đón tiếp khách nhằm tiết kiệm chi phí thuê nhân lực thời vụ bên ngoài.
- Cải thiện nội dung và thông điệp quảng cáo: Thiết kế ấn phẩm băng rôn, tờ rơi, video trình chiếu trực quan, nêu bật tính năng ưu việt của modem Wi-Fi băng tần kép, công nghệ truyền hình tương tác và tính bảo mật của FPT Camera.
- Nắm bắt hành vi tiêu dùng tại địa bàn Dĩ An: Đưa ra các chương trình ưu đãi thanh toán linh hoạt, tư vấn gói cước phù hợp với hộ gia đình, phòng trọ công nhân và các hộ kinh doanh cá thể tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh của FPT Telecom Dĩ An trong hai năm 2020 – 2021:
- Doanh thu thuần tăng trưởng từ 294,30 tỷ đồng lên 316,16 tỷ đồng (tăng 7,4%).
- Lợi nhuận gộp đạt 114,13 tỷ đồng năm 2021 (tăng 11,9% so với năm 2020).
- Lợi nhuận sau thuế đạt 70,57 tỷ đồng năm 2021 (tăng trưởng 18,6%).
- Quy mô lực lượng lao động được mở rộng từ 284 người (2019) lên 515 người (2021), trong đó tỷ lệ lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm ưu thế vượt trội (396 người).
- Bóc tách chi tiết cơ cấu dự toán 16 hạng mục chi phí sự kiện và các chi phí phát sinh thực tế, phản ánh chân thực các yếu tố cấu thành ngân sách marketing tại một chi nhánh viễn thông cấp cơ sở.
2. Giải pháp và kiến nghị
Đề xuất 10 nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch sự kiện, kiểm soát chặt chẽ dự toán chi phí, nâng cao kỹ năng cho đội ngũ bán hàng trực tiếp và kết hợp mô hình xã hội hóa sự kiện nhằm tối ưu hóa chi phí đầu tư.
3. Đóng góp của tác giả
Khóa luận đã gắn kết lý thuyết quản trị marketing sự kiện với thực tế vận hành tại một chi nhánh viễn thông địa phương, cung cấp số liệu thực tế về chi phí, nhân sự và tài chính, giúp đơn vị có căn cứ điều chỉnh kế hoạch tiếp thị sản phẩm mới phù hợp với đặc thù khu vực Dĩ An, Bình Dương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của đề tài:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh viễn thông cấp thành phố trực thuộc tỉnh (FPT Telecom Dĩ An), chưa bao quát toàn bộ thị trường tỉnh Bình Dương hay vùng Đông Nam Bộ.
- Số liệu khảo sát và báo cáo tài chính tập trung trong giai đoạn 2020 – 2021, chịu ảnh hưởng nhất định bởi các đợt giãn cách xã hội và biến động thị trường trong bối cảnh dịch bệnh.
- Nghiên cứu chưa đo lường định lượng chi tiết chỉ số lợi nhuận trên chi phí đầu tư (ROI) hoặc tỷ lệ chuyển đổi khách hàng trung và dài hạn sau từng sự kiện riêng lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh viễn thông khác trên toàn địa bàn tỉnh Bình Dương để so sánh hiệu quả tiếp thị theo từng vùng địa lý.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình sự kiện kết hợp trực tiếp và trực tuyến (Hybrid Event Marketing) ứng dụng các nền tảng số hóa như OnMeeting, FPT Play.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Truyền thông: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập, cấu trúc phân tích kết quả kinh doanh chi nhánh, ứng dụng ma trận SWOT và quy trình thiết lập bảng dự toán chi phí sự kiện thực tế.
- Chuyên viên Marketing và Nhân viên Kinh doanh ngành Viễn thông - CNTT: Tham khảo bảng danh mục dự toán chi phí tổ chức sự kiện (Bảng 2.8), danh mục chi phí phát sinh (Bảng 2.9) và các kinh nghiệm phân bổ nhân sự, lựa chọn kịch bản bán hàng trực tiếp tại sự kiện.
- Cán bộ quản lý chi nhánh: Ứng dụng các đề xuất về quản lý định mức chi phí và mô hình liên kết xã hội hóa tổ chức sự kiện nhằm tiết kiệm ngân sách tiếp thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài tập trung nghiên cứu chiến lược marketing sự kiện cho những dòng sản phẩm cụ thể nào?
Khóa luận tập trung vào các gói cước dịch vụ Internet cáp quang thế hệ mới (Super 80, Super 100, Super 150 kết hợp trang bị modem Wi-Fi băng tần kép), dịch vụ truyền hình tương tác FPT Play (công nghệ IPTV), thiết bị đầu thu giải trí FPT Play Box và sản phẩm công nghệ giám sát FPT Camera lưu trữ đám mây Cloud.
2. Hiệu quả tài chính của FPT Telecom Dĩ An trong giai đoạn 2020 – 2021 được thể hiện qua các con số nào?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 294,30 tỷ đồng (năm 2020) lên 316,16 tỷ đồng (năm 2021), tương ứng mức tăng 7,4%. Lợi nhuận gộp tăng 11,9% (đạt 114,13 tỷ đồng) và tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 18,6%, đạt 70,57 tỷ đồng vào năm 2021.
3. Cơ cấu bộ phận kinh doanh trực tiếp tham gia triển khai marketing và bán hàng tại chi nhánh gồm những ai?
Phòng Kinh doanh tại chi nhánh bao gồm 3 Trưởng phòng kinh doanh, 1 Sales Admin, 45 nhân viên kinh doanh chính thức và 5 cộng tác viên/thực tập sinh; phối hợp chặt chẽ cùng bộ phận Chăm sóc khách hàng (nhóm Thu ngân và nhóm Hỗ trợ kỹ thuật) trong việc tiếp cận và xử lý hợp đồng.
4. Bảng dự toán chi phí tổ chức sự kiện tại FPT Telecom Dĩ An gồm những hạng mục chính nào?
Dự toán liệt kê 16 hạng mục bao gồm: giấy phép tổ chức (5.000.000 đ), thuê sân khấu (2.000.000 đ), điện - máy lạnh (2.000.000 đ), âm thanh - ánh sáng (3.000.000 đ), thuê 500 ghế ngồi (1.500.000 đ), 400 vé mời (800.000 đ), 4 băng rôn (160.000 đ), nước uống, vệ sinh, bảo vệ, công an/dân phòng, 15 sinh viên hỗ trợ (1.500.000 đ), 2 MC (1.000.000 đ), 4 ca sĩ (2.000.000 đ) và 2 diễn viên xiếc/ảo thuật (1.000.000 đ).
5. Những hạn chế và điểm yếu chủ yếu của FPT Telecom Dĩ An được tác giả phân tích là gì?
Các điểm yếu chính được chỉ ra gồm: giá cước dịch vụ Internet còn cao hơn đối thủ cạnh tranh; hạ tầng mạng cáp tại một số khu vực dân cư mới chưa phủ kín kịp thời; công tác chăm sóc, duy trì ưu đãi đối với tập khách hàng cũ lâu năm chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến nguy cơ rời bỏ mạng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Huy đã phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác xúc tiến thương mại thông qua marketing sự kiện tại FPT Telecom Dĩ An trong giai đoạn 2020 – 2021. Thông qua việc phân tích nguồn lực lao động, năng lực tài chính, ma trận SWOT và cấu trúc chi phí sự kiện, nghiên cứu đã làm rõ vai trò thiết thực của kênh sự kiện đối với việc thúc đẩy doanh số các gói cước Internet và thiết bị công nghệ mới. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình tổ chức, kiểm soát ngân sách và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông địa phương.