Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở rộng cơ hội việc làm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dịch chuyển thể nhân và pháp nhân trong quan hệ lao động đối ngoại. Hoạt động xuất khẩu lao động (XKLĐ) được xác định là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, tăng nguồn thu ngoại tệ và nâng cao trình độ chuyên môn, kỷ luật lao động cho người dân. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, theo Kế hoạch Chương trình việc làm giai đoạn 2021 – 2025, địa phương đặt mục tiêu đưa 10.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó chỉ tiêu năm 2021 là 1.050 lao động và phấn đấu nâng cao số lượng vào các năm tiếp theo.

Tuy nhiên, đại dịch Covid-19 bùng phát đã tác động tiêu cực đến hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, chỉ đứng sau các ngành hàng không, khách sạn và du lịch. Trong bối cảnh các thị trường tiếp nhận lao động từng bước nới lỏng kiểm soát y tế, đặc biệt là mốc thời gian ngày 06/11/2021 khi Nhật Bản chính thức mở cửa đón thực tập sinh (TTS) trở lại, các doanh nghiệp dịch vụ XKLĐ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc tiếp cận và thu hút nguồn lao động. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận nhằm đánh giá thực trạng và hoàn thiện chính sách tiếp thị hỗn hợp cho doanh nghiệp dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng của chiến lược Marketing mix trong thời điểm hiện tại của Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar, từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục, thay đổi và hoàn thiện chiến lược Marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về Marketing mix tại doanh nghiệp cung ứng dịch vụ xuất khẩu lao động.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng chiến lược Marketing mix xuất khẩu lao động tại Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing mix tại Daystar trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả Marketing mix; tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing mix của Daystar và đề xuất các biện pháp hoàn thiện hoạt động XKLĐ tại công ty.
  • Đối tượng khảo sát: Những người đã và đang sử dụng dịch vụ hoạt động xuất khẩu lao động của Daystar (thực tập sinh đã và đang làm việc tại thị trường Nhật Bản).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar, có trụ sở chính tại thành phố Huế, các chi nhánh tại miền Trung – Tây Nguyên và cơ sở đại diện tại Nhật Bản.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị tiếp thị dịch vụ:

  • Khái niệm về lao động, sức lao động, nguồn lao động và thị trường lao động: Sức lao động được xác định là một loại hàng hóa đặc biệt mang đời sống tinh thần và tư duy, chịu sự chi phối của quy luật cung – cầu lao động.
  • Xuất khẩu lao động: Hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại mang bản chất bán quyền sử dụng sức lao động ra nước ngoài theo hợp đồng; phân biệt giữa XKLĐ đưa người ra nước ngoài và XKLĐ tại chỗ (nội biên). Cơ chế quản lý nhà nước gắn liền với vai trò của Cục Quản lý lao động ngoài nước (DOLAB) thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cùng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
  • Khung lý thuyết Marketing mix: Thuật ngữ khởi xướng từ Neil Borden (1953) và mô hình 4P kinh điển được đề xuất bởi E. Jerome McCarthy (1960) gồm Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Phân phối), Promotion (Xúc tiến), cùng các định nghĩa của Philip Kotler và TS. Nguyễn Thượng Thái. Mô hình 4P được lựa chọn làm công cụ phân tích xuyên suốt khóa luận.
  • Môi trường Marketing: Khung phân tích môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa, tự nhiên, công nghệ, chính trị – pháp luật) và môi trường vi mô (theo tài liệu Marketing căn bản của PGS. Trần Minh Đạo gồm nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, trung gian marketing, 5 loại thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh và 7 nhóm công chúng).

Quy trình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế theo 7 bước tuần tự: xác định vấn đề và mục tiêu; tìm hiểu cơ sở lý luận; xây dựng đề cương; khảo sát khách hàng; tổng hợp kết quả; xử lý phân tích số liệu; viết báo cáo. Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính, phòng hành chính – nhân sự, phòng kinh doanh của Daystar giai đoạn 2018 – 2020 kết hợp các tài liệu chuyên ngành; Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính (phỏng vấn nhân viên công ty và khách hàng để xây dựng thang đo và bảng hỏi thô) và nghiên cứu định lượng (sử dụng bảng hỏi khảo sát trực tuyến gửi tới các thực tập sinh).
  • Phương pháp xác định cỡ mẫu: Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu theo tỷ lệ của Cochran (1977):

$$n = \frac{z^2 \cdot p(1 - p)}{e^2}$$

Trong đó, độ tin cậy được chọn là 95% ($z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,1$, tỷ lệ ước tính $p = 0,5$ (mức phương sai tối đa). Kết quả tính toán cho kích thước mẫu tối thiểu:

$$n = \frac{1,96^2 \cdot 0,5 \cdot (1 - 0,5)}{0,1^2} = 96,04$$

Làm tròn kích thước mẫu tối thiểu là 97. Nhằm hạn chế rủi ro sai sót và tăng tính đại diện, tác giả quyết định chọn cỡ mẫu thực tế là $n = 120$ thực tập sinh.

  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng Excel và SPSS. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) để xác định đặc điểm nhân khẩu học/hành vi, và kiểm định giá trị trung bình một mẫu (One-Sample T-test) với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để so sánh giá trị trung bình của các biến quan sát với giá trị kiểm định (Test value).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, phân tích bản chất của XKLĐ như một nhánh dịch vụ kinh tế đối ngoại mang tính pháp lý nghiêm ngặt. Tác giả trình bày các bên liên quan gồm cơ quan quản lý (Cục Quản lý lao động ngoài nước - DOLAB), doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài, công ty dịch vụ phái cử và người lao động. Theo số liệu ghi nhận đến ngày 15/07/2020, cả nước có 376 doanh nghiệp đủ điều kiện đưa TTS sang Nhật Bản, trong đó khoảng 60% doanh nghiệp có vốn Nhà nước hoặc cổ phần chi phối; phí môi giới quy định không quá 3.600 USD; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đi XKLĐ đạt khoảng 20-30%, và 70-80% người lao động phải tiếp cận đơn hàng thông qua trung gian môi giới.

Về mặt tác động kinh tế – xã hội, chương này phân tích các chỉ số thực tế: thu nhập của lao động đi làm việc ở nước ngoài cao gấp 5 đến 10 lần so với trong nước; người lao động sau hợp đồng 3 năm tích lũy được khoản ngoại tệ tương đương 200 – 500 triệu đồng Việt Nam. Lượng kiều hối gửi về nước đạt trung bình khoảng 2,5 tỷ USD mỗi năm từ hơn 500.000 lao động tại 40 quốc gia; mức thu nhập bình quân tại thị trường Trung Đông là 400 – 600 USD/tháng, Đài Loan đạt 700 – 800 USD/tháng, Nhật Bản và Hàn Quốc đạt 1.000 – 1.200 USD/tháng. Tác giả dẫn chứng trường hợp chuyển dịch kinh tế nông thôn tại xã Cương Gián (huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh) nhờ nguồn vốn XKLĐ. Bên cạnh đó, nội dung chương làm rõ cấu trúc 4P của Marketing mix trong hoạt động dịch vụ XKLĐ, các cấp độ môi trường vĩ mô và vi mô, đồng thời chỉ ra thực trạng lừa đảo, phát sinh chi phí của các tổ chức không có giấy phép phái cử trên thị trường lao động.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar (tên đăng ký: Công ty TNHH Hợp tác đầu tư quốc tế Daystar) do Luật sư Nguyễn Văn Choi sáng lập và điều hành từ năm 2010. Mã số thuế: 0401493680, cấp ngày 15/05/2012. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài số 859/LĐTBXH-GP do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp ngày 15/08/2016. Trụ sở chính đặt tại số 78 Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế. Daystar là đơn vị đầu tiên tại Thừa Thiên Huế được cấp giấy phép XKLĐ và là đơn vị đầu tiên tại miền Trung được cấp phép phái cử TTS chương trình Hộ lý – Điều dưỡng sang Nhật Bản.
  • Cơ sở vật chất và mạng lưới: Daystar sở hữu Trụ sở tư vấn tại 01 Điềm Phùng Thị và Trường Đào tạo Ngoại ngữ và Bồi dưỡng Kiến thức Daystar tại 290 Phạm Văn Đồng (Huế) gồm 40 phòng học, ký túc xá 250 phòng với sức chứa 1.000 học viên. Mạng lưới gồm 12 văn phòng tại Việt Nam, 1 văn phòng đại diện tại Viêng Chăn (Lào) và 2 văn phòng đại diện tại Tokyo và Aichi (Nhật Bản) phụ trách chăm sóc, thăm hỏi định kỳ 1 tháng/lần cho TTS.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng chuyên trách gồm Phòng Nhân sự, Phòng Quan hệ quốc tế, Phòng Phát triển thị trường Nhật Bản, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Pháp chế, Phòng Digital Marketing và 6 khối kinh doanh theo khu vực địa lý (Khối 1: Hương Trà; Khối 2: Hương Thủy; Khối 3: Huế; Khối 4: Phú Vang; Khối 5: Điều dưỡng; Khối ASIA: Du học Nhật).

Chương 2 phản ánh số liệu biến động nhân sự nội bộ của Daystar giai đoạn 2018 – 2020 do tác động của thị trường:

Cơ cấu lao động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2019/2018 Chênh lệch 2020/2019
Tổng số lao động 47 35 25 -12 (-25,53%) -10 (-28,57%)
Theo giới tính:
- Nam 10 5 5 -5 (-50,00%) 0 (0,00%)
Theo tính chất công việc:
- Trực tiếp 8 8 7 0 (0,00%) -1 (-12,50%)
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, trên Đại học 32 25 21 -7 (-21,88%) -4 (-16,00%)
- Cao đẳng, Trung cấp 9 7 4 -2 (-22,22%) -3 (-42,86%)
- Phổ thông 6 3 0 -3 (-50,00%) -3 (-100,00%)

(Nguồn: Phòng Nhân sự, Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar)

Khóa luận phân tích thực trạng triển khai 4P của Daystar:

  • Chính sách Sản phẩm: Cung ứng các đơn hàng TTS kỹ năng tại Nhật Bản thuộc ngành chế biến thực phẩm, xây dựng, giàn giáo, cơ khí và chương trình hộ lý – điều dưỡng; quy chuẩn đào tạo tiếng Nhật tối thiểu 50 bài (chuẩn N4 cho ngành hộ lý, N5 hướng tới N4 cho các ngành khác).
  • Chính sách Giá cả: Quy định rõ biểu phí tham gia đơn hàng và quy trình nộp tiền theo các đợt gắn liền với tiến độ làm hồ sơ, cấp tư cách lưu trú và xuất cảnh.
  • Chính sách Phân phối: Kênh phân phối dịch vụ trực tiếp thông qua hệ thống văn phòng chi nhánh huyện thị kết hợp hai văn phòng đại diện tại Tokyo và Aichi hỗ trợ trực tiếp tại Nhật Bản.
  • Chính sách Xúc tiến: Triển khai tiếp thị qua website xkld.vn, chạy quảng cáo Facebook Ads, phát sóng chuyên đề trên các kênh truyền hình VTV8, TRT, phát tờ rơi và tổ chức hội thảo tuyển sinh (điển hình là sự kiện hội thảo ngày 06/11/2021).

Phần phân tích thực nghiệm dựa trên mẫu khảo sát $n = 120$ TTS tại Nhật Bản: Tác giả thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học, công việc, thu nhập thực tế, các kênh tiếp cận thông tin của TTS và lý do lựa chọn Daystar. Đồng thời, kỹ thuật kiểm định One-sample T-test được sử dụng để đánh giá mức độ hài lòng/cảm nhận của người lao động đối với từng thuộc tính của 4 nhóm: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối và Xúc tiến.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing mix hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng và kiểm định thống kê, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp cho 4 biến số tiếp thị hỗn hợp:

  • Định hướng phát triển: Xây dựng Daystar thành doanh nghiệp dịch vụ XKLĐ chất lượng tại miền Trung; xác định mục tiêu đào tạo tiếng Nhật đạt chuẩn N4 trước khi xuất cảnh; củng cố hoạt động tiếp thị thích ứng với giai đoạn Nhật Bản mở cửa đón lao động sau đại dịch.
  • Giải pháp về chính sách Sản phẩm: Nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng nghề thực tế; chuẩn hóa quy trình rèn luyện tác phong kỷ luật theo phương châm "Thái độ hơn trình độ"; tăng cường sàng lọc và liên kết với các nghiệp đoàn Nhật Bản nhằm phát triển các đơn hàng có mức lương tốt và môi trường làm việc ổn định, đẩy mạnh đơn hàng hộ lý – điều dưỡng.
  • Giải pháp về chính sách Giá cả: Hoàn thiện bảng giá công khai, minh bạch các khoản chi phí đào tạo, thủ tục xuất cảnh và phí dịch vụ; phối hợp với các ngân hàng chính sách xã hội và tổ chức tín dụng tại địa phương nhằm hỗ trợ thủ tục vay vốn cho lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; tối ưu hóa chi phí học tập tập trung tại trường đào tạo.
  • Giải pháp về chính sách Phân phối: Mở rộng các điểm tư vấn, thu nhận hồ sơ tại tuyến huyện, xã thuộc các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên; kiện toàn quy chế làm việc của hệ thống cộng tác viên cơ sở; nâng cao năng lực hỗ trợ thực địa của hai văn phòng đại diện tại Tokyo và Aichi nhằm giải quyết kịp thời các phát sinh trong hợp đồng 3 năm của thực tập sinh.
  • Giải pháp về chính sách Xúc tiến: Tái cấu trúc hoạt động Digital Marketing của công ty; tối ưu hóa nội dung trang web xkld.vn và các trang mạng xã hội; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể (Tỉnh đoàn, Hội đồng nhân dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Trung tâm Dịch vụ việc làm) để tổ chức các ngày hội tư vấn việc làm; duy trì sự hiện diện thương hiệu qua các phóng sự phát thanh – truyền hình uy tín tại địa phương và trung ương.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận mang lại các kết quả định lượng và giải pháp ứng dụng cụ thể:

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động nhân sự nội bộ của Daystar qua số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020: quy mô nhân sự giảm từ 47 người xuống 25 người, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học/trên đại học duy trì chiếm tỷ trọng cao (84% vào năm 2020) để đảm bảo chất lượng vận hành dịch vụ tư vấn.
  • Thu thập và xử lý bộ dữ liệu sơ cấp gồm 120 thực tập sinh đang làm việc tại Nhật Bản thông qua kiểm định One-sample T-test trên phần mềm SPSS, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong chính sách giá, công tác truyền thông xúc tiến và kênh phân phối của doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa các giải pháp Marketing mix bám sát đặc thù của hoạt động phái cử lao động sang Nhật Bản, kết hợp giữa việc đào tạo khép kín trong nước tại trường đào tạo 1.000 học viên với cơ chế giám sát thực tế tại Tokyo và Aichi.
  • Về mặt đóng góp: Đây là công trình nghiên cứu gắn với một doanh nghiệp XKLĐ tại địa bàn Thừa Thiên Huế trong thời điểm biến động dịch bệnh Covid-19 và mốc tái khởi động tiếp nhận lao động của Nhật Bản (tháng 11/2021). Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh các chính sách chiêu thị và định giá đơn hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở quy mô $n = 120$ thực tập sinh tại thị trường Nhật Bản; phương thức điều tra chủ yếu thực hiện qua biểu mẫu trực tuyến do đối tượng khảo sát đang cư trú tại nước ngoài và bối cảnh dịch bệnh hạn chế tiếp xúc trực tiếp.
  • Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2021 đến tháng 12/2021), chưa bao quát được sự thay đổi hành vi dài hạn của người lao động sau khi Nhật Bản hoàn toàn gỡ bỏ các rào cản dịch bệnh.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào thị trường Nhật Bản theo chương trình TTS kỹ năng và hộ lý, chưa phân tích so sánh với các thị trường tiềm năng khác hoặc các phân khúc dịch vụ khác của công ty như du học quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên diện rộng; tiến hành phân tích sâu hơn theo từng nhóm ngành nghề cụ thể; áp dụng mô hình Marketing dịch vụ 7P (bổ sung Process, People, Physical Evidence) để đánh giá toàn diện trải nghiệm của người lao động; nghiên cứu lộ trình chuyển đổi thị thực sang dạng Kỹ năng đặc định sau khi kết thúc hợp đồng 3 năm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật về việc áp dụng mô hình 4P vào lĩnh vực dịch vụ phái cử lao động; minh họa quy trình xác định cỡ mẫu theo công thức Cochran (1977) và ứng dụng kiểm định One-sample T-test trong phân tích dữ liệu khảo sát khách hàng.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tiếp thị tại các công ty dịch vụ XKLĐ: Tham khảo mô hình quản trị kênh phân phối kết hợp văn phòng hỗ trợ tại nước sở tại (Tokyo và Aichi) và cách thức tổ chức đào tạo tập trung theo tiêu chuẩn đối tác Nhật Bản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động – việc làm tại địa phương: Báo cáo phản ánh chân thực tác động của đại dịch Covid-19 đến bộ máy doanh nghiệp XKLĐ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, làm căn cứ hỗ trợ hoạch định các chính sách giải quyết việc làm ngoài nước cho giai đoạn 2021 – 2025.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar được thành lập vào năm nào và hoạt động dựa trên giấy phép xuất khẩu lao động nào?

Công ty được Luật sư Nguyễn Văn Choi sáng lập và điều hành từ năm 2010. Mã số thuế doanh nghiệp là 0401493680 được cấp ngày 15/05/2012. Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được thực hiện theo Giấy phép số 859/LĐTBXH-GP do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp ngày 15/08/2016.

Tác giả sử dụng công thức nào để tính toán cỡ mẫu nghiên cứu và kích thước mẫu thực tế là bao nhiêu?

Tác giả áp dụng công thức tính kích thước mẫu cho biến tỷ lệ của Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), sai số cho phép $e = 0,1$ và tỷ lệ ước tính $p = 0,5$. Kích thước mẫu tối thiểu theo tính toán là 96,04 (làm tròn thành 97). Để hạn chế sai lệch, tác giả chọn kích thước mẫu khảo sát thực tế là 120 thực tập sinh đang làm việc tại Nhật Bản.

Biến động nhân sự nội bộ của Daystar trong giai đoạn 2018 – 2020 diễn ra như thế nào?

Theo báo cáo của Phòng Nhân sự công ty, quy mô lao động giảm liên tục: năm 2018 có 47 người, năm 2019 giảm xuống còn 35 người (giảm 25,53%), và đến năm 2020 chỉ còn 25 người (giảm 28,57% so với năm 2019). Trong đó, nhóm lao động trình độ phổ thông giảm từ 6 người (2018) về 0 người (2020), nhóm đại học/trên đại học chiếm 21/25 nhân sự vào năm 2020.

Quy mô cơ sở vật chất phục vụ đào tạo thực tập sinh của Daystar được trang bị ra sao?

Cơ sở đào tạo tập trung của Daystar đặt tại số 290 Phạm Văn Đồng, thành phố Huế, bao gồm 40 phòng học và phòng thực hành hiện đại, khu ký túc xá 250 phòng, khu căng tin và khu thể dục thể thao đa năng. Quy mô cơ sở này đáp ứng chỗ ăn ở, học tập và rèn luyện kỹ năng tập trung cho 1.000 học viên trước khi xuất cảnh.

Hệ thống phân phối của Daystar tại Nhật Bản được tổ chức như thế nào để hỗ trợ người lao động?

Daystar thiết lập 2 văn phòng đại diện tại Nhật Bản đặt tại Tokyo và Aichi với đội ngũ nhân viên là người Nhật Bản và người Việt Nam. Hệ thống này có nhiệm vụ theo dõi quá trình làm việc của thực tập sinh trong suốt 3 năm, thực hiện thăm hỏi định kỳ mỗi tháng một lần và hỗ trợ giải quyết miễn phí các vướng mắc phát sinh về công việc, sinh hoạt và giới thiệu việc làm thêm.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Thị Thanh Nga đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing mix 4P và làm rõ thực trạng tiếp thị dịch vụ xuất khẩu lao động tại Công ty TNHH Hợp tác quốc tế Daystar giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua dữ liệu thứ cấp doanh nghiệp và khảo sát định lượng 120 thực tập sinh tại thị trường Nhật Bản bằng kiểm định One-sample T-test, đề tài đã chỉ ra những điểm nghẽn trong công tác truyền thông, phân phối và cơ cấu chi phí. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 bám sát định hướng mở cửa thị trường lao động cuối năm 2021, đóng góp tư liệu thực tiễn cho hoạt động quản trị tiếp thị dịch vụ phái cử lao động tại Thừa Thiên Huế.