đặt vấn đề là làm thế nào để các nhà DN kinh doanh có lãi, không bị phá sản, tạo sự thành công lâu dài cho DN. Poter (2008) Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ: Ông đã nghiên cứu và khám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế cạnh tranh trong từng DN.Porter đã chỉ rõ lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt động, mà còn ở cả mối [4] D. Aaker (2004), Strategic Market Management, NXB McGraw - Hill 1. Ở Việt Nam Nghiên cứu về QTCL và CLKD trong hơn một thập kỷ nay đã được quan tâm trong giới nghiên cứu lý luận và giảng dạy ở bậc đại học và đặc biệt bậc sau đại học về các lĩnh vực kinh tế và QTKD.
Ngoài ra còn có các luận văn do sinh viên thực hiện nghiên cứu về công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại các DN hiện nay. Có thể kể đến một số tài liệu tiêu biểu như sau: [1] PGS. Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Thanh Liêm (2007), Quản trị chiến lược, NXB Thống kê.
Cuốn sách này cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về chiến lược, quản trị chiến lược, các quan điểm tiếp cận quản trị chiến lược.TS Nguyễn Bách Khoa (2004), Chiến lược kinh doanh quốc tế, NXB Thống kê. Khái quát về CLKD đặc biệt là CLKD quốc tế. [3] Bộ môn Quản trị chiến lược (2010), Tập slide bài giảng Quản trị chiến lược, Trương Đại học Thương mại. Tài liệu này cung cấp những nội dung cơ bản và đầy đủ về tất cả các vấn đề liên quan đến chiến lược và quản trị chiến lược một cách khái quát nhất.
[4] Trần Huyền Trang (2011), Luận văn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Vạn Lợi”, Giảng viên hướng dẫn GS.TS Nguyễn Bách Khoa. Luận văn đưa ra các lý luận cơ bản về CLKD, hoạch định CLKD, nghiên cứu thực trạng hoạch đinh CLKD tại Công ty TNHH Vạn Lợi. từ đó đưa ra các gải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoạch định CLKD. [5] Phan Thị Ngà (2011),Luận văn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Biển Bạc”, Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Hoàng Long.
Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện nay chưa có tài liệu nào có đối tượng nghiên cứu về hoạch đinh CLKD với khách thể là Công ty TNHH trang trí nội thất và thương mại Thế Phong. Vì vậy đề tài khóa luận này đảm bảo không bị trùng với một công trình khoa học nào đã được công bố đến nay và có ý nghĩa thực tiễn đối với hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH trang trí nội thất và thương mại Thế Phong. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình nội dung của hoạch định chiến lược kinh doanh Nhận dạng SMKD và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Phân tích môi trường bên ngoài Phân tích môi trường bên trong Xây dựng TOWS và lựa chọn CLKD Xây dựng nội dung CLKD Xây dựng ngân sách chiến lược kinh doanh Hình 1.1: Mô hình nội dung hoạch định chiến lược kinh doanh (Nguồn: Tác giả) 1.
Nhận dạng sứ mạng kinh doanh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp 1.1 Nhận dạng sứ mạng kinh doanh Sứ mạng kinh doanh dùng để chỉ mục đích kinh doanh, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại, thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nội dung của bản tuyên bố sứ mạng kinh doanh thường bao gồm các nội dung sau: Khách hàng: Ai là người tiêu thụ sản phẩm của DN? Sản phẩm/ dịch vụ: Sản phẩm/ dịch vụ chính của DN là gì? Thị trường: DN cạnh tranh tại đâu? Công nghệ: Công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của DN không? Quan tâm đến vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi: Dn có phải ràng buộc với các mục tiêu kinh tế không? Triết lý kinh doanh: đâu là niềm tin, giá trị và các ưu tiên của DN ? Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt, lợi thế cạnh tranh chủ yếu của DN là gì? Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có phải là mối quan tâm chủ yếu của DN hay không? Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của DN đối với nhân viên thế nào? 1. Nhận dạng mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Mục tiêu chiến lược là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà DN muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định. Hay nói cách khác, mục tiêu nhằm chuyển hóa tầm nhìn, sứ mạng của DN thành các mục tiêu thực hiện cụ thể và có thể đo lường được (Trích: Tập bài giảng Quản trị chiến lược, Trường ĐH Thương Mại) Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp bao gồm mục tiêu dài hạn và mục tiêu thường niên.
Mục tiêu dài hạn (3 – 5 năm) nhằm chuyển hóa tầm nhìn và sứ mạng của DN thành các mục tiêu thực hiện cụ thể, có thể đo lường được. các mục tiêu dài hạn mà các DN thường hướng tới đó là mục tiêu về lợi nhuận, vị thế cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh; phát triển đội ngũ nhân sự; trách nhiệm xã hội;…. Còn mục tiêu thường niên là những mốc trung gian mà DN phải đạt được hàng năm để đạt được các mục tiêu dài hạn. Các mục tiêu chiến lược chủ yếu: 1.
Phân tích tình thế môi trường CLKD 1. Phân tích môi trường bên ngoài a) Phân tích môi trường vĩ mô Nhóm lực lượng kinh tế: Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của DN đặc biệt là hoạch định CLKD. Các nhân tó có thể kể đến, đó là: cán cân thương mại; đầu tư nước ngoài; định hướng thị trường; hệ thống tiền tệ; phân phối thu nhập và sức mua; lạm phát; trình đọ phát triển kinh tế… Tuy nhiên với mỗi doanh nghiệp khác nhau, hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau trên các thị trường khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó là khác nhau. Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật: Các yếu tố chính trị - pháp luật tạo ra khuôn khổ pháp lý để các DN hoạt động.
Môi trường kinh doanh ổn định, lành mạnh là điều kiện để các DN thuộc các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh quan hệ bình đẳng, có cơ hội cạnh tranh, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa người sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Các lực lượng chính trị - pháp luật bao gồm: Sự ổn định chính trị; Vai trò và thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tê; Hệ thống luật; Hệ thống tòa án… Nhóm lực lượng công nghệ: công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định tới sự tồn tại, phát triển của rất nhiều ngành. Trình độ công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cho phép DN chủ động nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động tạo ra các sản phẩm mới có các tính năng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Nhờ vậy DN có khả năng nâng cao vị thế của mình trên thị trường.
Nhóm lực lượng văn hóa – xã hội: Các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới hành vi mua sắm, nhu cầu tiêu dùng của người tiêu dùng. Các tác động của các yếu tố này chậm chạp, khó nhận thấy nhưng lại cực kỳ sâu sắc, khó thay đổi so với các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 yếu tố vĩ mô khác. Các yếu tố văn hóa – xã hội bao gồm: Các tổ chức xã hội; các tiêu chuẩn và giá trị; ngôn ngữ và tôn giáo; dân số và tỷ lệ phát triển; cơ cấu lứa tuổi,…. Phân tích môi trường ngành: Gia nhập tiềm năng Quyền lực tương ứng Đe dọa gia nhập mới của các bên liên quan Các bên liên khác Các đối thủ cạnh Quyền lực thương quan khác lượng của người mua tranh trong ngành Người cung ứng (Cạnh tranh giữa các Người DN hiện tại) mua Quyền lực thương lượng của người cung ứng Đe dọa của các sản phẩm/ dịch vụ thay thế Sự thay thế Hình 1.2: Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành của M.Porter ( Nguồn: Bài giảng “Quản trị chiến lược”, trường Đại học Thương mại) Đe dọa gia nhập mới: ĐTCT tiềm năng là những DN hiện không cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng gia nhập thị trường.
việc nhận diện các ĐTCT có thể thâm nhập vào ngành là một việc cực kỳ quan trọng bởi các DN này có khả năng đe dọa đến vị thế cũng như thị phần của DN. Các rào cản gia nhập bao gồm: tính kinh tế theo quy mô; chuyên biệt hóa sản phẩm; nhu cầu vốn đầu tư ban đầu; chi phí; gia nhập vào hệ thống phân phối; Chính sách của Chính phủ;… Đe dọa từ các sản phẩm/ dịch vụ thay thế: sản phẩm thay thế là những sản phẩm từ ngành/lĩnh vực KD khác nhưng có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu khác nhau của KH. Các nguy cơ thay thế: các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm; xu hướng sử dụng hàng thay thế của KH; tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế. Quyền lực thương lượng của khách hàng: KH là yếu tố quyết định sự tồn tại của bất kỳ một DN nào và đặc biệt quyền lực thương lượng của KH quyết định mức giá của sản phẩm.
Khi cung lớn hơn cầu tức là người mua có quyền lực thương lượng lớn hơn thì việc tăng giá thành sẽ làm giảm khối lượng cung ứng và giảm giá thành sẽ làm tăng khối lượng tiêu thụ. Các yếu tố ảnh hưởng tới quyền lực thương lượng của KH bao gồm: mức độ tập trung ngành; đặc điểm hàng hóa dịch vụ; Chuyên biệt hóa sản phẩm/dịch vụ;… Quyền lực thương lượng của nhà cung cấp: Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp. Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành. Cạnh tranh giữa các DN hiện tại trong ngành: các DN đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh.
Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành thể hiện ở: các rào cản rút lui khỏi ngành; mức độ tập trung của ngành; mức độ tăng trưởng của ngành; tình trạng dư thừa công suất; đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ; các chi phí chuyển đổi; tính sàng lọc trong ngành….