CHƯƠNG 1. 64 iv Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích.
Khung phân tích nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.
Phương pháp thu thập tài liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Phương pháp phân tích.
76 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 77 Chương 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế xã hội. Đánh giá thực trạng huy động vốn xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015. Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015. Kết quả xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng huy động vốn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá thực trạng huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu. Khái quát tình hình các điểm nghiên cứu. Kết quả huy động vốn tại các huyện điều tra.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn xây dựng nông thôn mới. Một số vấn đề có ý nghĩa bài học kinh nghiệm trong việc huy động vốn xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Nguyên. So sánh cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới ở các huyện. Nợ đọng các công trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.
Bài học kinh nghiệm về huy động vốn cho chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên. 131 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 133 Chương 4: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH THÁI NGUYÊN. Căn cứ để xây dựng giải pháp huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ mục tiêu của chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Căn cứ Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Căn cứ vào thực tiễn xây dựng nông thôn mới và huy động vốn cho xây xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên.
Một số giải pháp chủ yếu huy động vốn xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Những giải pháp chung. Những giải pháp cụ thể cho từng nguồn vốn. 146 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.
150 vi KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 163 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ 1 ADB Ngân hàng phát triển châu Á (Asian Development Bank) 2 BHYT Bảo hiểm y tế Hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao (Build operate 3 BOT Transfer) 4 BT Hợp đồng xây dựng, chuyển giao (Build Transfer) Hợp đồng xây dựng, chuyển giao, kinh doanh (Build Transfer 5 BTO operate) 6 CNH Công nghiệp hóa 7 CN-XD Công nghiệp và Xây dựng 8 CTMTQG Chương trình Mục tiểu quốc gia 9 CSHT Cơ sở hạ tầng 10 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long 11 GO Giá trị sản xuất 12 HĐH Hiện đại hóa 13 HTX Hợp tác xã 14 KTXH Kinh tế xã hội 15 NGO Tổ chức phi chính phủ (Non Governmental Organization) 16 NLN-TS Nông lâm nghiệp và thủy sản 17 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 18 NTM NTM 19 NSNN Ngân sách nhà nước Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development 20 ODA Assistance) 21 PPP Quan hệ đối tác công tư (Public Private Partnership) 22 QĐ Quyết định 23 TT Thông tư 24 TM-DV Thương mại và Dịch vụ 25 SXKD Sản xuất kinh doanh 26 WB Ngân hàng thế giới (World Bank) viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Dự kiến cơ cấu huy động các nguồn vốn xây dựng nông thôn mới. Kết quả huy động vốn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. Số lượng mẫu điều tra theo nhóm đối tượng. Thông tin chung về cán bộ xã và khối đoàn thể được điều tra.
Thông tin chung về các hộ điều tra. Thực trạng sử dụng đất đai của tỉnh Thái Nguyên năm 2015. Dân số Thái Nguyên phân theo giới tính và phân theo. Tình hình lao động của tỉnh Thái Nguyên phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2011 - 2015.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015. Tốc độ phát triển các ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên. Thu nhập bình quân đầu người phân theo thành thị, nông thôn. Thu nhập bình quân đầu người phân theo nguồn thu nhập.
Thu nhập bình quân đầu người theo nhóm thu nhập. tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của Thái Nguyên năm 2015 (theo chuẩn nghèo cũ). tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của Thái Nguyên năm 2015 (theo chuẩn nghèo mới*). So sánh kết quả xây dựng nông thôn mới sau 5 năm.
Tổng hợp kết quả đạt chuẩn nông thôn mới theo các huyện đến năm 2015. Một số chỉ tiêu chủ yếu đạt được trong xây dựng nông thôn mới. Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015. Dân số tại các vùng nghiên cứu.
Hiện trạng sử dụng đất đai tại các vùng nghiên cứu năm 2015. Huy động vốn xây dựng nông thôn mới huyện Phú Bình. Huy động vốn xây dựng nông thôn mới huyện Đồng Hỷ. Kết quả huy động xây dựng nông thôn mới huyện Định Hóa.
Nhận thức về Chương trình xây dựng nông thôn mới của cán bộ huyện, xã và của người dân. Vai trò và sự tiếp cận chương trình nông thôn mới của cán bộ huyện, xã và của người dân. Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, cán bộ khối đoàn thể về sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, cán bộ khối đoàn thể về sự đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
Ý kiến của cán bộ xã và đoàn thể về khó khăn trong huy động vốn đóng góp bằng đất đai. Ý kiến của cán bộ xã và đoàn thể về khó khăn trong huy động vốn đóng góp bằng bằng tiền. Một số thông tin về các hộ khảo sát. Những hoạt động của người dân tham gia vào xây dựng nông thôn mới tại địa phương mình.
Các công trình người dân tham gia đóng góp. Sự tham gia đóng góp các công trình người dân theo nhóm xã đã đạt chuẩn và nhóm xã chưa đạt chuẩn. Ý kiến của các hộ dân về việc huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Nợ đọng các công trình hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.
Tình hình nợ đọng phân theo cấp quản lý nguồn vốn. Dự kiến số xã hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Dự kiến một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. Dự kiến nguồn vốn xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn (2016 - 2020).
139 x DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2. Khung phân tích của Luận án. Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên. Nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015.
So sánh cơ cấu các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới của huyện Định Hóa, Phú Bình, Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Với vai trò, vị trí quan trọng như vậy Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X Nghị quyết Trung ương VII đã ban hành Nghị Quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Để thực hiện được mục tiêu của Nghị Quyết 26-NQ/TW, Chính phủ đã Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn (2010 - 2020) [3].
Chương trình thí điểm và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, đều thực hiện nguyên tắc chủ đạo trong triển khai các nội dung xây dựng NTM là phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương, các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng nhân dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện. Vì vậy xây dựng NTM là một hoạt động “dựa vào cộng đồng”, phát huy sự tham gia và đóng góp của cộng đồng là nguồn vốn chính để thực hiện các nội dung xây dựng NTM, v. Tổng kết chương trình thí điểm xây dựng NTM của cả nước đã rút ra nhiều bài học sâu sắc, trong đó chúng ta đã khẳng định: Đa dạng hoá việc huy động nguồn vốn để xây dựng NTM theo phương châm “Huy động vốn từ cộng đồng là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước là cần thiết”. Thực tiễn cho thấy, với số vốn từ ngân sách Trung ương bố trí cho các xã điểm lúc đầu chiếm 11,9% (300 tỷ đồng), nhưng đã thúc đẩy ngân sách địa phương tham gia và huy động sự tham gia của vốn ngoài ngân sách tới 68,5% [12].
Việc sử dụng nguồn vốn vào các công trình công cộng phải được người dân bàn bạc dân chủ và thống nhất, có giám sát cộng đồng, đảm bảo công khai, minh bạch. Việc huy động nguồn vốn trong dân theo nhiều hình thức: Đóng góp trực tiếp bằng công sức, 2 tiền của vào các công trình cộng đồng, cải tạo nâng cấp nơi ở, công trình vệ sinh, cải tạo vườn, ao, sửa sang cổng ngõ. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, có trên 80% dân số sống ở nông thôn, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tỉnh đã chú trọng đến phát triển kinh tế xã hội nông thôn bằng nhiều chương trình, dự án, như: Chương trình 134; Chương trình 135; Chương trình 30a; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình kiên cố hoá kênh mương, v.