Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên"
- Tác giả: Lý Văn Toàn
- Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp (Mã số: 62.15)
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
- Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Xuân Hoàng, TS. Phí Văn Kỷ
- Năm bảo vệ: 2017
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững của Việt Nam. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 – 2020, việc triển khai xây dựng NTM đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn. Nguyên tắc chủ đạo của chương trình là dựa vào cộng đồng, lấy phương châm "Huy động vốn từ cộng đồng là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước là cần thiết".
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, có trên 80% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Mặc dù địa phương đã lồng ghép nhiều chương trình (Chương trình 134, Chương trình 135, Chương trình 30a, kiên cố hóa kênh mương, nước sạch và vệ sinh môi trường), thực tiễn huy động vốn cho NTM tại tỉnh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Tổng vốn đầu tư tuy tăng qua các năm nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu, dẫn đến nhiều dự án kéo dài, chậm phát huy tác dụng hoặc dở dang do thiếu vốn.
- Vốn đầu tư phụ thuộc lớn vào ngân sách Trung ương, làm giảm tính chủ động của địa phương; nguồn vốn vay tín dụng cho đầu tư phát triển còn gặp khó khăn.
- Cơ sở hạ tầng tại nhiều xã vùng sâu, vùng xa xuống cấp; hiệu quả đầu tư các ngành chưa đồng đều, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm.
- Phát sinh tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện các tiêu chí NTM tại cấp cơ sở.
Từ bối cảnh đó, tác giả xác định 4 vấn đề nghiên cứu cần giải quyết:
- (i) Các chính sách đầu tư, huy động vốn để xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua.
- (ii) Nhu cầu và khả năng đầu tư, huy động vốn cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên.
- (iii) Những ưu điểm, hạn chế trong cơ cấu đầu tư cho xây dựng NTM ở tỉnh Thái Nguyên.
- (iv) Khả năng và giải pháp tăng cường huy động vốn cho xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên trong thời gian trước mắt và lâu dài.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng huy động vốn cho xây dựng NTM, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp nhằm huy động vốn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển sản xuất và xây dựng NTM của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng NTM và huy động vốn cho xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng huy động vốn cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015.
- Phân tích các kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn NTM tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường huy động các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn từ các nguồn vốn phục vụ xây dựng NTM tại tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung điều tra, khảo sát chọn điểm tại 3 huyện đại diện: Phú Bình, Đồng Hỷ và Định Hóa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 – 2015; số liệu sơ cấp thu thập qua các đợt điều tra khảo sát năm 2012 và bổ sung năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá cơ chế và thực trạng huy động các nguồn vốn (ngân sách nhà nước, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, tín dụng, vốn lồng ghép); phân tích nợ đọng xây dựng cơ bản và đề xuất giải pháp huy động vốn cho giai đoạn tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 5 nhóm chủ đề:
1. Nghiên cứu về nông nghiệp và nông thôn
- Benedict J. Tria Kerkvliet và James Scott (do Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm, giới thiệu): Phân tích thiết chế nông thôn, vai trò của nông dân và mô hình tiến hóa làng xã truyền thống ở các nước trồng lúa.
- Nguyễn Văn Bích: Nghiên cứu lịch sử phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam qua 4 thời kỳ lịch sử từ 1901 đến 2006, làm rõ quan hệ sản xuất và cơ chế quản lý kinh tế nông thôn.
- Nguyễn Ngọc Hà: Phân tích đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng (1986 – 2011), nhấn mạnh việc đổi mới quản lý ruộng đất và giải phóng sức lao động.
- Nguyễn Thị Tố Quyên: Đánh giá bối cảnh tam nông trong mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2020 qua ba trường phái phát triển nông nghiệp.
- Đỗ Tiến Sâm, Nguyễn Xuân Cường, Đào Thế Tuấn: Khảo cứu kinh nghiệm giải quyết vấn đề "tam nông", chuyển đổi thể chế kinh tế nông thôn và chính sách xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc từ năm 1978 đến những năm 2000.
- Chu Hữu Quý, Đặng Kim Sơn: Nghiên cứu các định hướng, chính sách phát triển toàn diện kinh tế - xã hội và nông thôn bền vững ở Việt Nam.
2. Nghiên cứu về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
- Dự án MISPA (2006, Cù Ngọc Hưởng dịch): Trình bày cơ sở lý luận, hệ thống chỉ tiêu và cơ chế cấp vốn xây dựng NTM xã hội chủ nghĩa tại Trung Quốc.
- Lê Thế Cương: Rút ra bài học từ quá trình hiện đại hóa nông nghiệp Trung Quốc cho Việt Nam trong công tác tuyên truyền và đổi mới cơ chế chính sách.
- Vũ Văn Phúc: Tổng hợp các vấn đề lý luận và thực tiễn triển khai NTM tại một số địa phương (Lào Cai, Nghệ An, Phú Thọ, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu).
- Hồ Xuân Hùng: Xác định ba chức năng của NTM (sản xuất nông nghiệp, giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái) và các điều kiện thực hiện 19 tiêu chí quốc gia.
- Đoàn Phạm Hà Trang: Nhấn mạnh tính tổng thể trong quy hoạch NTM và phương thức huy động đa dạng nguồn lực tài chính với phương châm nội lực là chính.
- Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh: Phân tích các nhân tố cấu thành mô hình NTM (kinh tế, chính trị, văn hóa, con người, môi trường).
- Nguyễn Mậu Thái (2015): Luận án nghiên cứu xây dựng NTM tại các huyện phía Tây Hà Nội, làm rõ sự tham gia của các tác nhân và đề xuất đánh giá linh hoạt tiêu chí theo vùng sinh thái.
3. Nghiên cứu về chính sách phát triển nông thôn
- Frans Ellis: Khảo cứu chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển (chính sách vùng, đầu vào, đầu ra, thương mại nông sản).
- Phạm Xuân Nam, Lê Quốc Lý, Trần Ngọc Ngoạn: Phân tích các khía cạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn bền vững dựa trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường).
- Hội thảo các trường đại học Việt Nam - Trung Quốc: Điểm lại kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế và các chính sách phát triển kinh tế thị trường ở nông thôn.
4. Nghiên cứu về huy động vốn
- Nguyễn Ánh Tuyết (2014): Đề tài cấp bộ về giải pháp huy động "vốn xã hội" cho phát triển ngành nghề phi nông nghiệp phục vụ xây dựng NTM.
- Nguyễn Hoàng Hà (2014): Nghiên cứu giải pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn đến năm 2020.
- Nguyễn Ngọc Luân (2011): Đánh giá kinh nghiệm huy động nguồn lực cộng đồng tại các xã điểm, chỉ ra sự thiếu hụt cơ chế chính sách cụ thể về huy động tiền, tài sản, ngày công.
- Vũ Trọng Bình: Đưa ra quan điểm "Ít tiền vẫn làm được NTM", nhấn mạnh vai trò trao quyền tự chủ và đồng thuận của cộng đồng dân cư.
5. Các nghiên cứu liên quan khác
- Võ Chí Công, Nguyễn Điền, Phạm Ngọc Dũng, Nguyễn Sinh Cúc (2003), Vũ Trọng Khải (2004): Luận giải mối quan hệ giữa đổi mới quản lý kinh tế, công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và mô hình kết hợp truyền thống làng xã với văn minh thời đại.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề ở tầm vĩ mô toàn quốc hoặc tại các vùng đồng bằng. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về cơ chế và thực trạng huy động từng nguồn vốn (ngân sách, cộng đồng, tín dụng, doanh nghiệp), phân tích thực trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn cho NTM tại một tỉnh miền núi có đặc thù kinh tế - xã hội như Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Nông thôn & Phát triển nông thôn: Tiếp cận theo quy chuẩn của Cục Liên bang về Xây dựng và Quản lý Không gian CHLB Đức (không gian nông thôn - Rural area) và quan điểm của John Harriss về phát triển nông thôn gắn liền với tăng trưởng sản xuất và sử dụng nguồn lực hiệu quả.
- Khái niệm Nông thôn mới: Luận án tiếp thu định nghĩa của Thông tư số 54/TT-BNNPTNT và quan điểm của Hồ Xuân Hùng: NTM là khu vực nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao; bản sắc văn hóa được giữ gìn; an ninh trật tự tốt và quản lý dân chủ.
- Lý thuyết về vốn: Dựa trên kinh tế học vi mô của Robert S. Pindyck & Daniel L. Rubinfeld (vốn là yếu tố đầu vào sản xuất dạng hiện vật) và Paul A. Samuelson & William D. Nordhaus (vốn bao gồm cả vốn vật chất và vốn tài chính).
- Phân loại nguồn vốn xây dựng NTM:
- Vốn ngân sách nhà nước (NSNN): Bao gồm vốn trực tiếp cho chương trình và vốn lồng ghép từ các CTMTQG khác; đóng vai trò là "vốn mồi", hỗ trợ hạ tầng thiết yếu (giao thông liên xã, thủy lợi đầu mối, điện, trường học, trạm y tế).
- Vốn cộng đồng: Đóng góp bằng tiền mặt, ngày công lao động, hiến đất đai, hoa màu và tài sản của người dân, các tổ chức xã hội, kiều bào.
- Vốn doanh nghiệp: Vốn của các thành phần kinh tế thông qua đầu tư trực tiếp hoặc các hình thức hợp tác công tư (PPP) như BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao).
- Vốn tín dụng: Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và tín dụng thương mại cho phát triển sản xuất.
- Đặc điểm vốn xây dựng NTM: Đòi hỏi quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi dài hoặc không có khả năng thu hồi trực tiếp; đối tượng thụ hưởng là cộng đồng địa phương; công tác quản lý phức tạp do đan xen giữa xây dựng cơ bản và các tiêu chí văn hóa - xã hội phi vật thể; tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí lớn nếu thiếu giám sát cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng sinh thái, chọn 3 huyện đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên:
- Huyện Phú Bình: Đại diện cho vùng đồng bằng, trung du, kinh tế nông nghiệp phát triển nhanh, thuận lợi giao thương.
- Huyện Đồng Hỷ: Đại diện cho vùng bán sơn địa, có địa hình chuyển tiếp, đa dạng cây trồng công nghiệp (chè).
- Huyện Định Hóa: Đại diện cho vùng miền núi cao, căn cứ cách mạng (ATK), điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (2011 – 2015), các báo cáo tổng kết của Ban chỉ đạo NTM tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, và UBND 3 huyện điểm.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi cấu trúc tại các xã chọn điểm trong năm 2012 và năm 2015. Nhóm đối tượng điều tra gồm: (1) Cán bộ xã, cán bộ các tổ chức chính trị - đoàn thể cơ sở; (2) Các hộ gia đình nông thôn (phân chia theo nhóm xã đã đạt chuẩn NTM và nhóm xã chưa đạt chuẩn NTM).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để nhập liệu và tổng hợp số liệu thống kê.
- Phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, số bình quân).
- Phương pháp so sánh định lượng (so sánh tốc độ tăng trưởng, so sánh cơ cấu vốn giữa các huyện, so sánh kết quả đạt chuẩn NTM trước và sau 5 năm).
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn, phân tích tổng hợp các nhóm nhân tố ảnh hưởng và thống kê nợ đọng xây dựng cơ bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới
Chương này hệ thống hóa các quan niệm về nông thôn, phát triển nông thôn, nông thôn mới và vốn đầu tư cho NTM. Tác giả luận giải cơ chế huy động vốn theo từng kênh:
- Cơ chế ngân sách: Phân cấp nguồn thu, phân bổ tập trung cho các dự án hạ tầng khung thiết yếu, tránh phân bổ dàn trải.
- Cơ chế cộng đồng: Quy chế dân chủ cơ sở, công khai kế hoạch đầu tư, vận động hiến đất, đóng góp ngày công, phát huy trách nhiệm giải trình và giám sát cộng đồng.
- Cơ chế doanh nghiệp: Thực hiện qua các hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP với chính sách ưu đãi đất đai và thủ tục hành chính.
Về thực tiễn toàn quốc giai đoạn 2011 – 2015, luận án đối chiếu khung kế hoạch dự kiến theo Quyết định số 800/QĐ-TTg với kết quả thực hiện thực tế:
| STT |
Nguồn vốn |
Cơ cấu dự kiến theo QĐ 800/QĐ-TTg (%) |
Thực hiện thực tế 2011 – 2015 (Tỷ đồng) |
Cơ cấu thực tế 2011 – 2015 (%) |
| 1 |
Ngân sách (Trung ương và địa phương) |
40,00 |
266.785 |
31,34 |
| - |
Các CTMTQG và dự án hỗ trợ có mục tiêu |
23,00 |
168.121 |
19,75 |
| - |
Vốn trực tiếp cho chương trình NTM |
17,00 |
98.664 |
11,59 |
| 2 |
Vốn tín dụng (đầu tư phát triển & thương mại) |
30,00 |
434.950 |
51,09 |
| 3 |
Vốn từ doanh nghiệp, HTX, các loại hình KT |
20,00 |
42.198 |
4,96 |
| 4 |
Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư |
10,00 |
(Ghi nhận theo kết quả từng địa phương) |
(Đóng góp lớn bằng hiện vật, đất đai, ngày công) |
Số liệu cho thấy sau 5 năm (2011 – 2015), cả nước có 1.761 xã đạt chuẩn NTM (đạt tỷ lệ 19,7%, tiệm cận mục tiêu 20% đặt ra). Tỷ trọng vốn tín dụng trong thực tế tăng cao (chiếm 51,09%), trong khi nguồn vốn từ doanh nghiệp chỉ đạt 4,96%, thấp hơn nhiều so với dự kiến 20%.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 thiết lập khung phân tích của luận án, xác định các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm xoay quanh cơ chế tạo vốn, hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu các nguồn vốn và khả năng chi trả/đóng góp của người dân.
Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu điều tra tại 3 huyện (Phú Bình, Đồng Hỷ, Định Hóa) đại diện cho các tiểu vùng địa lý - kinh tế khác nhau của tỉnh Thái Nguyên; lập phiếu điều tra thu thập thông tin về năng lực cán bộ xã, nhận thức của người dân, mức độ tham gia đóng góp (tiền, hiện vật, đất đai, lao động) và những vướng mắc phát sinh trong quá trình huy động vốn cơ sở. Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: nhóm chỉ tiêu quy mô và cơ cấu vốn, nhóm chỉ tiêu mức độ hoàn thành 19 tiêu chí NTM, nhóm chỉ tiêu thu nhập và tỷ lệ nghèo đa chiều, nhóm chỉ tiêu nợ đọng xây dựng cơ bản.
Chương 3: Thực trạng huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
- Đặc điểm địa bàn: Phân tích thực trạng sử dụng đất đai năm 2015, cơ cấu dân số, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015; phân tích mức thu nhập bình quân đầu người giữa thành thị và nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn cũ và chuẩn nghèo đa chiều mới năm 2015.
- Kết quả xây dựng NTM toàn tỉnh đến năm 2015: Đánh giá số xã đạt chuẩn NTM và số tiêu chí bình quân đạt được tại các huyện; phân tích tổng mức vốn đầu tư xây dựng NTM phân theo từng nguồn vốn (ngân sách, tín dụng, doanh nghiệp, nhân dân đóng góp).
- Thực trạng tại 3 huyện nghiên cứu điểm:
- Huyện Phú Bình: Thuận lợi về kinh tế, nguồn đóng góp từ nhân dân và tín dụng chiếm tỷ trọng cao; tiến độ đạt tiêu chuẩn NTM nhanh hơn.
- Huyện Đồng Hỷ: Nguồn lực huy động gắn với phát triển vùng chè và cây công nghiệp; có sự tham gia của các tổ chức kinh tế địa phương.
- Huyện Định Hóa: Điều kiện kinh tế khó khăn, nguồn vốn NTM phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách hỗ trợ của Trung ương và tỉnh (các chương trình giảm nghèo, 135); mức đóng góp bằng tiền mặt của người dân rất hạn chế, chủ yếu đóng góp ngày công và hiến đất.
- Ý kiến khảo sát cộng đồng: Tổng hợp đánh giá của cán bộ xã, đoàn thể và các hộ dân về: nhận thức chương trình, vai trò chủ thể của người dân, các khó khăn khi vận động hiến đất làm đường giao thông, vướng mắc khi thu tiền đóng góp xây dựng nhà văn hóa, kênh mương.
- Vấn đề nợ đọng xây dựng cơ bản: Luận án thống kê, phân tích tình trạng nợ đọng vốn xây dựng các công trình hạ tầng NTM tại các xã, phân định rõ nguyên nhân do chạy theo thành tích đạt chuẩn, phê duyệt dự án vượt quá khả năng cân đối vốn ngân sách địa phương và năng lực huy động đóng góp của người dân.
Chương 4: Giải pháp huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên
Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX (nhiệm kỳ 2015 – 2020) và Đề án xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2020, tầm nhìn đến 2030, chương này đề xuất 2 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp chung:
- Nâng cao nhận thức, đổi mới công tác tuyên truyền, vận động nhằm khẳng định vai trò chủ thể của người dân.
- Nâng cao chất lượng lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư trung hạn, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải và nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chính, tăng quyền chủ động cho cấp xã trong việc quản lý và thực hiện dự án quy mô nhỏ.
- Thực hiện công khai, minh bạch tài chính, nâng cao hiệu quả giám sát của Ban thanh tra nhân dân và Ban giám sát đầu tư cộng đồng.
- Nhóm giải pháp cụ thể theo từng nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước: Ưu tiên bố trí ngân sách làm "vốn mồi", hỗ trợ vật liệu xi măng, giống cây con; tăng cường lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên cùng một địa bàn.
- Vốn đóng góp của cộng đồng: Đa dạng hóa hình thức huy động (ngày công, hiện vật, quyền sử dụng đất); quy định mức đóng góp phải dựa trên sự bàn bạc dân chủ của người dân, phù hợp với mức thu nhập từng thôn bản, không ép buộc quá sức dân.
- Vốn doanh nghiệp: Hoàn thiện cơ chế ưu đãi thuế, đất đai; đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP/BOT/BT) trong xây dựng chợ nông thôn, cung cấp nước sạch, hạ tầng thương mại dịch vụ và liên kết bao tiêu nông sản.
- Vốn tín dụng: Mở rộng hạn mức cho vay ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank) nhằm phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, trang trại, hợp tác xã.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ các cơ sở lý luận về bản chất nguồn vốn, các hình thức vốn và cơ chế huy động đa dạng các nguồn vốn phục vụ xây dựng NTM trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Luận giải vị trí, vai trò của từng nguồn vốn: NSNN đóng vai trò định hướng và "vốn mồi"; vốn cộng đồng dân cư đóng vai trò quyết định tính bền vững; vốn doanh nghiệp và tín dụng là đòn bẩy thúc đẩy liên kết sản xuất hàng hóa.
- Kế thừa và phát triển kinh nghiệm huy động vốn NTM của các nước trên thế giới và các tỉnh, thành phố trong nước vào điều kiện cụ thể của một tỉnh miền núi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng huy động các nguồn vốn xây dựng NTM tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015; chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu vốn giữa các tiểu vùng (đồng bằng, bán sơn địa, miền núi cao qua 3 huyện Phú Bình, Đồng Hỷ, Định Hóa).
- Phát hiện, lượng hóa và phân tích cụ thể tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản trong xây dựng NTM tại các cấp quản lý nguồn vốn trên địa bàn tỉnh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi, phân định rõ giải pháp chung và giải pháp cho từng nguồn vốn cụ thể (ngân sách, cộng đồng, doanh nghiệp, tín dụng) phục vụ kế hoạch xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu sơ cấp và thứ cấp của luận án tập trung khảo sát trong giai đoạn 2011 – 2015, phản ánh chu kỳ đầu triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM. Các khảo sát thực địa chọn điểm tại 3 huyện (Phú Bình, Đồng Hỷ, Định Hóa) dù mang tính đại diện nhưng chưa bao quát toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá tác động và hiệu quả sử dụng vốn ở các giai đoạn tiếp theo (2016 – 2020 và tầm nhìn 2030) khi áp dụng Bộ tiêu chí NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau khi đạt chuẩn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kinh tế nông nghiệp, khung phân tích nguồn vốn và phương pháp thiết kế điều tra xã hội học trong kinh tế nông thôn.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Ban Chỉ đạo xây dựng NTM, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng trong việc xây dựng cơ chế phân bổ vốn đầu tư công, huy động vốn xã hội hóa và ngăn ngừa nợ đọng xây dựng cơ bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu huy động vốn dự kiến theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ gồm những tỷ lệ nào?
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg:
- Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương) chiếm 40% (trong đó các CTMTQG và dự án hỗ trợ có mục tiêu chiếm 23%, vốn trực tiếp cho chương trình chiếm 17%).
- Vốn tín dụng (đầu tư phát triển và thương mại) chiếm 30%.
- Vốn từ doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế chiếm 20%.
- Vốn huy động đóng góp của cộng đồng dân cư chiếm 10%.
2. Kết quả huy động vốn NTM của cả nước giai đoạn 2011 – 2015 đạt được như thế nào?
Sau 5 năm (2011 – 2015), cả nước có 1.761 xã đạt chuẩn NTM (đạt tỷ lệ 19,7%). Tổng nguồn vốn huy động thực tế gồm:
- Vốn ngân sách đạt 266.785 tỷ đồng (chiếm 31,34%).
- Vốn tín dụng đạt 434.950 tỷ đồng (chiếm 51,09%).
- Vốn từ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 42.198 tỷ đồng (chiếm 4,96%).
3. Ba địa bàn huyện nào tại tỉnh Thái Nguyên được tác giả lựa chọn để điều tra khảo sát điểm?
Tác giả lựa chọn 3 huyện đại diện cho 3 vùng sinh thái - kinh tế:
- Huyện Phú Bình (đại diện vùng đồng bằng, trung du).
- Huyện Đồng Hỷ (đại diện vùng bán sơn địa).
- Huyện Định Hóa (đại diện vùng miền núi cao, vùng ATK).
4. Những hình thức hợp đồng nào được luận án nêu ra để huy động vốn doanh nghiệp cho xây dựng NTM?
Luận án chỉ ra 4 hình thức hợp đồng chính:
- BOT: Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao.
- BTO: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh.
- BT: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao.
- PPP: Hình thức đối tác công tư.
5. Phương châm huy động nguồn lực xây dựng NTM được khẳng định trong công trình là gì?
Phương châm được khẳng định qua tổng kết thực tiễn là: "Huy động vốn từ cộng đồng là quyết định, sự tham gia của doanh nghiệp và xã hội là quan trọng, sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước là cần thiết".
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lý Văn Toàn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế huy động các nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới. Công trình cung cấp các dẫn liệu thực chứng chi tiết về thực trạng phân bổ, huy động vốn và nợ đọng xây dựng cơ bản tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 qua phân tích so sánh 3 tiểu vùng đại diện (Phú Bình, Đồng Hỷ, Định Hóa). Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ phục vụ công tác quản lý tài chính và định hướng chính sách huy động vốn cho giai đoạn 2016 – 2020 tại địa phương.