chương 1 Khoá luân đã phân tích các đặc điểm của các chia tải sản giữa vợ chẳng va ý nghĩa của việc quy định chia tai sin giữa vo va chông Từ đó, cho thay tâm quan trong của việc quy định các trường hợp chia tài sản giữa vo và chồng va cho chúng ta cái nhìn khái quát về van đề này. Ngoài ra, các yêu tô ảnh lưởng đến việc chia tai sản chung giữa vợ va chong cũng được phân tích theo hai mat khách quan và chủ quan. 18 CHU ONG 2: NOI DUNG QUY ĐỊNH CUA LUAT HON NHÂN VA GIA ĐÌNH 2014 VE CAC TRUONG HỢP CHIA TAI SAN CHUNG GIỮA VO VÀ CHÒNG 2. Chia tài sản chung giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân 2.
Quyên yêu cầu va hình thức chia tài sản chung giữa vợ và chong trong thời ky hôn nhân Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thoả thuận dé chia tài sản chung Khoản 1 Điều 38 Luật HN&GĐ 2014 quy định "Trong thời ki hôn nhân, vợ chồng có quyền théa thuận chia một phan hoặc toàn bộ tài sản chung. trừ trường hop quy ảnh tại Điều 42 của Luật HN&GĐ năm 2014: nấu không thoa thuận được thi có quyên yêu câu Toà án giải quyết ° Theo quy định trên vo chong có quyền thoả thuận hoặc yêu câu Toa án chia một phân hoặc toàn bô tải sản chung trong thời ky hôn nhân Trường hop Toa án giai quyét, Toa án áp dung các nguyên tắc chia tai sản chung giữa vợ và chong nh khi li hôn, các nguyên tắc chia tải sản chung giữa vo và chẳng khi li hôn cũng được áp dung cho trường hợp chia tài sin chung giữa vợ và chông trong thời ky kết hôn”. Quyền yêu câu chia tài sản chung giữa vo va chong trong thời kỳ hôn nhén là quên tự dinh đoạt tai sản chung của vo, chồnghoặc của cả hai. Vo chồng đều có quyền bình đẳng với nhau trong việc quản lý, sử dụng và đính đoạt khối tai sin thuộc sở hữu chung hợp nhất trong thời ky hôn nhân.
Quy định trên của pháp luật là hoàn toàn phù hợp, xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng giữa vợ chồng. Như vậy, người có quyên yêu câu chia tai sản chung vợ chẳng trong thời kỳ hôn nhân chỉ có thé là vợ hoặc chỗng hoặc cả hai vợ chồng Cũng đông nghĩa với việc không có chủ thể nào khác được quyền yêu cau chia tài sin chung giữa vợ và chong trong thời ky hôn nhân” Bên canh đó, căn cử vào khoản 2 Điều 38 Luật HN&GD 2014: “Thỏa thuận về việc chia tài sản chưng phải lập thành văn ban. Van ban này được công chứng theo yêu cẩu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật “ Theo quy định trên, thoả thuận chia tải sản chung giữa vo và chồng trong thời kỳ hôn nhân phải được lập + Trường Daihoc Luật Hi Nội 2022), Giáo trish Luật Hỏn nhân vi Gia dinh,NXB Tư pháp,tr220, * Vượng Thị Min Hoà (2021), Chiat sớn cJuơng criavo cheng trong thỏi i hồn nhiên và tực tiến tại thành phốHa Nột, Luận vin Thác sĩ Luật học , Trường Daihoc Luật Hà Nội,tr 28 19 thành văn ban thay vì thoả thuận bang hình thức miệng, Điều này giúp cho vợ chong tránh được các xung đột loi ích không đáng có về sau nla một trong hai bên muôn thoả thuận lại hoặc đòi lại tài sản đã chia thay bằng một tai sản khác, hoặc phủ nhận thoả thuận chia tài sản nay. Việc nay không chi ảnh hưởng đến những giao dich ma vợ, chồng đem tai sản đã chia tham gia vào giao dịch ma còn gây ảnh.
hưởng đến lợi ích đôi với người thứ ba. Thêm vào đó, thoả thuận nay cũng là cơ sở pháp lý nhằm ngăn chăn các hành vi chia tài sản chung nhằm mục đích tron tránh. thực hiện ng]ña vụ tai sản với bên. thứ ba trong các giao dich dân sự hoặc các hành.
vi vi phạm pháp luật. Vay nên, việc pháp luật quy đính thoả thuận chia tài sản chung giữa vợ và chong phải được thành lập bằng văn bản là hoàn toàn cân thiết và đúng din Các văn bản thoả thuận được công chúng chứng thực sẽ tạo điêu kiện thuận loi hơn cho cả hai bên khi thực hiện giao dich, đồng thời cũng là cơ sở pháp lý quan trong trong việc bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của người vo, người chong khi có mâu thuẫn, tranh chap xảy ra. Nhưng hiện tại pháp luật mới chỉ quy định khi vợ chẳng chia tài sản là quyền sử dung dat, nhà ở thi văn bản thoả thuận mới phải công chúng, chứng thực, còn đối với các loại tai sản khác thì thì không bắt buộc. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải tat cả các cap vợ chong đều thoả thuận được về van đề chia tai sản chung, Khi hai bên vợ chéng không thể di đến sự thông nhất trong việc chia tai sản thì một trong hai bên vơ hoặc chong có quyền yêu cầu Toa an giải quyết.
Theo quy đính tại khoản3 Điều 38 Luật HN&GĐ 2014: "Trong trường hop vo, chồng có yêu cẩu thi Tòa dn giải quyết việc chia tài sản clung của vo chồng theo quy đình tại Điều 59 của Luật HN&GĐ năm 2014”, tức là chia tài sản như khi vợ chong ly hôn Tài sản chung giữa vợ va chồng được chia đôi nhưng có tính đền các yêu tô nlư. hoàn cảnh gia dinh và của vợ, chêng, công sức đóng gop của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tai sản chung đó, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và tao điều kiên để các bên có điều kiên tiếp tục lao động tao thu nhập, khi chia, phải bảo đảm quyên lợi chính đáng của vo và các con chưa thành nién,. * Pham Minh Hing (2021), Ciga tài sớn chưng của vợ chong theo luật HN&GD Việt Nea nam 2014, Luận văn Thác sĩ Luật học , Trường Daihoc Luật Hà Nội,tr33 20 Luật HN&GD 2014 đã có quy định khác với Luật HNGĐ năm 1986 và Luật HN&GD năm 2000 trước đây. Trên cơ sở tôn trọng và bão đêm quyên tự định đoạt về tài sản giữa vợ và chẳng, Luật không quy đính vợ chồng phéi có “lí do chính đáng" mới được thoả thuận hoặc yêu câu Toà án chia tài sản chung trong thời ky hôn nhân như trước đây.
Điều nay có ng†ĩa là bat cử lúc nào, vì lý do gì vợ chồng đều có quyền yêu cau chia tài sản chung trong thời ky hôn nhân, mién là việc chia tải sản chung đó không làm ảnh hưởng đến lợi ích chung của gia din, lợi ích hợp pháp của con cái và không nhẻm mục dich trên tránh các nghĩa vụ về tài sản theo quy đính tei Điều 42 Luật HN&GD 2014. Tuy nhiên, bên canh đó, Luật HN&GĐ 2014 đã tao ra 16 hông trong việc kiểm soát việc vo chông thoả thuận hoặc yêu cau Toa án chia tai chung trong thời kì hôn nhân nhằm bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của gia đính, của người thứ ba liên quan Hạn chế có thể sẽ bị lợi dung a các cặp vợ chồng có muốn thực hiện chia tài sẵn trong thời kỳ hôn nhân nhằm trốn tránh ngifa vụ về tai sẵn hoặc dé tau tán tài sản Mặc dù theo quy định Điêu 42 Luật HN&GĐ 2014 đã có quy định trường hợp vợ chông thoả thuận hoặc yêu câu Toà án chia tai sản chung trong thời ky hôn nhân nhằm tấu tần tải sản hoặc tron tránh thực hién các ngiĩa vụ về nuôi dưỡng cấp dưỡng nghia vụ bôi thường thiệt hei, ngifa vụ thanh toán khi bị Toa án tuyên bồ phá sản, nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức, ngiữa vụ nộp thuê hoặc nghiia vụ tai chính khác đối với Nhà nước thi vô hiệu, trường hợp van có thé nay gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyên va lợi ích hợp pháp của người thứ ba và có thé ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước (trong trường hợp trồn tránh nghia vụ tài chính đối với nhà nước,. Nguyên tắc và hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung giữa vợ và chông trong thời ky hôn nhân 2. Nguyên tắc chia tài sản chung giữa vo và chồng trong thời l hôn nhân Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật HN&GD 2014, vợ chồng có quyền thoả thuận chia một phân hoặc toàn bộ tài sản chung trừ các trường hợp bị vô hiệu.
quy đính tại Điều 42 Luật này. Nêu vo chẳng không thoả thuận được thì có quyên yêu cầu Toa án giải quyệt. 31 Cũng theo khoản 3 Điều này quy định: “Trong trường hop vo, chồng có yêu cầu thì Tòa dn giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo guy định tại Điều 59 của Luật HN&GD năm 2014”. Luật HN&GD 2014 đã kê thừa tinh thân của Điêu 18 Luật HN&GD năm 1986, quy định cu thể về nguyên tắc chia tải sản chung giữa vo và chong trong thời ky hôn nhân sẽ được thực hiện theo Điều 50 Luật HN&GĐ 2014.
Theo đó, việc chia tải sản chưng giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ được áp dụng các nguyên tắc của việc chia tai sản khi ly hôn Tài sản chung giữa vợ và chong được chia đôi, có xem xét đến các yêu to: hoàn cảnh gia đính của vợ chồng, công sức đóng góp, lỗi,. Sau đó mới áp đụng các nguyên tắc khác của Điều 59 cho công bảng, hợp lý” 2. Hân quả pháp lý của việc chia tài sản chung giữa vo và chéng trong thời lỳ hôn nhân Về quan hệ uhan thâm Việc chia tài sản chung giữa vo và chẳng trong thời kỳ hôn nhiên không làm cham đút QHHN. V ợ chong van có quyền và nghĩa vụ đối với nhau, quyên và nghĩa vụ đối với con cái và các thành viên trong gia đính như ng†ĩa vu chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, quyên thừa kế tài sin.
Tuy nhiên, các cấp vơ chong có thể lựa chơn việc tiếp tục sống chung hoặc sông riêng, Sau khi chia tai sản chung trong thời kỳ hôn nhân, quyên đại điện cho nhau giữa vợ va chong van tôn tai, Luật HN&GD 2014 da dành riêng mục 2 chương lII từ Điều 24 đến Điêu 27 để quy dinh về van dé đại diện giữa vợ và chong.