Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hương Lan tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc trong bối cảnh thị trường suất ăn công nghiệp tại tỉnh Bình Dương đang phát triển nhanh chóng nhưng đối mặt với nhiều thách thức về an toàn vệ sinh thực phẩm. Tác giả chỉ ra rằng tình trạng thực phẩm kém chất lượng xuất hiện tràn lan trên thị trường đã dẫn đến nhiều vụ ngộ độc thực phẩm tại các nhà máy, xí nghiệp, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe của người lao động. Là tỉnh tập trung mật độ cao các khu công nghiệp, nhu cầu về bữa ăn ca an toàn, đủ dinh dưỡng để tái tạo sức lao động là rất lớn, đòi hỏi các đơn vị cung cấp phải kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên liệu và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Công ty Thanh Ngọc là doanh nghiệp định hướng chế biến suất ăn từ nông sản sạch; tuy nhiên, để đảm bảo tính cạnh tranh về giá cả và chất lượng trong nền kinh tế thị trường, việc hạch toán chính xác chi phí và xác định đúng giá thành đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp.
Văn bản khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm bốn nội dung được đánh số:
- Trình bày đặc điểm chung về Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc;
- Tìm hiểu về tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán tại Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc;
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc;
- Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc trong thực tiễn cho bản thân.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc. Về phạm vi nghiên cứu, không gian nghiên cứu được giới hạn chủ yếu tại phòng Kế toán của công ty; phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu kế toán phát sinh trong tháng 10 năm 2022 và tổng hợp kết quả hoạt động năm 2022 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Khung văn bản pháp luật: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung — với 6 tài khoản cấp 2 gồm: 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng, 6272 - Chi phí vật liệu, 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất, 6274 - Chi phí khấu hao tài sản cố định, 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, 6278 - Chi phí bằng tiền khác), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
- Khung phân loại chi phí: Phân loại theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (nguyên liệu vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Lý thuyết đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phương pháp đánh giá dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/chính và phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương; các phương pháp tính giá thành gồm phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp định mức.
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng ba nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập từ nguồn bên trong doanh nghiệp (các báo cáo kế toán, định hướng kinh doanh, định mức tiêu hao từ phòng Giám đốc và phòng Kế toán) và nguồn bên ngoài (tài liệu chuyên ngành, sách báo, văn bản pháp luật, trang thông tin điện tử).
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp các số liệu tài chính, nhân sự, chi phí nguyên vật liệu để làm rõ bản chất kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp so sánh: So sánh quy mô và tỷ trọng của các chỉ tiêu lao động giữa tháng 9 và tháng 10 năm 2022 nhằm xác định xu hướng biến động nhân lực.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm được khai thác trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán của Công ty Thanh Ngọc trong tháng 10/2022, bao gồm: Lệnh sản xuất chế biến, Hóa đơn giá trị gia tăng số 67 và 88 từ nhà cung cấp Công ty TNHH MTV Cường Như Ý, Biên bản giao nhận thực phẩm, Phiếu xuất kho số 01, Bảng kê tổng hợp nguyên liệu thực phẩm, và Bảng kê phân bổ chi phí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản
Chương này trình bày có hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả định nghĩa chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong một kỳ nhất định; giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Khóa luận phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: tổng giá thành bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ chi phí dở dang cuối kỳ.
Tiếp đó, chương 1 chi tiết hóa quy trình hạch toán qua các tài khoản chuyên trách:
- TK 621: Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu chính và phụ xuất dùng trực tiếp. Trường hợp phát sinh chi phí vượt định mức bình thường sẽ được kết chuyển thẳng vào TK 632 thay vì tính vào giá thành.
- TK 622: Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- TK 627: Phản ánh chi phí chung phát sinh tại phân xưởng, chia thành định phí và biến phí để phân bổ theo công suất máy móc hoặc mức hoạt động thực tế.
- TK 154: Tập hợp toàn bộ ba khoản mục trên để tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc chuyển giao tiêu thụ.
Chương này cũng phân tích điều kiện vận dụng của các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc ước lượng sản phẩm tương đương) và bốn phương pháp tính giá thành phổ quát (giản đơn, hệ số, loại trừ sản phẩm phụ, định mức). Cuối chương, tác giả khái quát quy trình luân chuyển chứng từ của năm hình thức sổ kế toán theo quy chuẩn của Bộ Tài chính.
Chương 2: Nội dung thực tập tại Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức kế toán chi phí tại cơ sở:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 29/07/2022 theo giấy phép kinh doanh số 3703074755 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp; trụ sở tại Ô 10, Lô H10, đường DH03, Khu phố 7, Phường Chánh Phú Hòa, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương; người đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Thanh Nga. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến suất ăn công nghiệp với công suất cung ứng trên 500 suất ăn/ngày cho các đối tác công nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và ba bộ phận chức năng: Bộ phận kinh doanh, Bộ phận bếp và Bộ phận kế toán. Phòng kế toán gồm 2 nhân sự: Kế toán tổng hợp và Kế toán viên.
Bảng cơ cấu lao động của công ty giữa tháng 9/2022 và tháng 10/2022 được tác giả thống kê như sau:
| Chỉ tiêu |
Tháng 9/2022 (người) |
Tỷ trọng (%) |
Tháng 10/2022 (người) |
Tỷ trọng (%) |
Biến động tuyệt đối (người) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| I. Theo tính chất lao động |
|
|
|
|
|
|
| 1. Lao động trực tiếp |
5 |
62,50% |
5 |
45,45% |
0 |
0,00% |
| 2. Lao động gián tiếp |
3 |
37,50% |
6 |
54,55% |
+3 |
+100,00% |
| II. Theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
| Từ 18 đến 30 tuổi |
5 |
62,50% |
6 |
54,55% |
+1 |
+20,00% |
| Từ 31 đến 40 tuổi |
2 |
25,00% |
4 |
36,36% |
+2 |
+100,00% |
| Trên 40 tuổi |
1 |
12,50% |
1 |
9,09% |
0 |
0,00% |
| III. Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
| Trung cấp, Cao đẳng |
2 |
15,10% |
2 |
21,43% |
0 |
0,00% |
| Lao động phổ thông |
3 |
66,44% |
5 |
52,38% |
+2 |
+66,67% |
| Tổng số lao động |
8 |
100% |
11 |
100% |
+3 |
+37,50% |
-
Tình hình tài chính năm 2022: Doanh nghiệp chính thức phát sinh doanh thu từ tháng 8/2022 (hoạt động 5 tháng trong năm tài chính 2022). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận đạt mức bình quân hơn 300 triệu đồng/tháng. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2022 phản ánh: Lợi nhuận gộp đạt 183 nghìn đồng; Doanh thu tài chính đạt 125 nghìn đồng; Chi phí quản lý doanh nghiệp là 156 nghìn đồng; Lợi nhuận thuần và tổng lợi nhuận trước thuế đạt 27 nghìn đồng; Chi phí thuế TNDN là 5 nghìn đồng (chi tiết: 5.865 đồng); Lợi nhuận sau thuế đạt 22 nghìn đồng (chi tiết: 22.462 đồng).
-
Chính sách kế toán thực tế: Công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tài sản cố định trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
-
Thực tiễn tập hợp chi phí và tính giá thành:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng loại suất ăn chế biến trong tháng (suất ăn mặn, suất ăn chay, suất ăn nước).
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Chiếm hơn 70% tổng giá thành sản xuất. Nguyên liệu chính bao gồm gạo, thịt sườn, thịt gà, cá biển, rau củ quả; nguyên liệu phụ gồm gia vị (mắm, muối, đường, bột ngọt, tiêu, hành, tỏi, dầu ăn, hộp cơm). Công ty áp dụng định mức nguyên vật liệu chính cho từng món:
| Loại món ăn |
Gạo (gram) |
Sườn heo (gram) |
Thịt gà (gram) |
Cá biển (gram) |
Thịt ba chỉ (gram) |
Rau muống (gram) |
Bí xanh (gram) |
Rau ngót (gram) |
Đậu phụ (gram) |
| Cơm sườn |
100 |
100 |
- |
- |
- |
90 |
- |
- |
50 |
| Cơm cá biển |
100 |
- |
- |
100 |
60 |
- |
100 |
- |
- |
| Cơm gà |
100 |
- |
150 |
- |
- |
- |
- |
150 |
50 |
- Quy trình cung ứng thực tế: Khi phát sinh đơn hàng, bộ phận bếp lập Lệnh sản xuất chế biến. Bộ phận thu mua liên hệ Công ty TNHH MTV Cường Như Ý giao hàng vào đầu ngày. Nguyên liệu thực phẩm tươi sống mua về không nhập kho dự trữ mà bàn giao trực tiếp tại bếp thông qua Biên bản giao nhận thực phẩm.
- Dữ liệu minh họa ngày 01/10/2022: Cung ứng 250 suất cho Công ty TNHH Nhựa Duy Tân Bình Dương (120 suất cơm sườn, 80 suất cơm gà, 50 suất cơm cá). Hóa đơn GTGT số 67 trị giá 3.000 đồng (chưa thanh toán). Xuất kho nguyên vật liệu phụ theo Phiếu xuất kho số 01 trị giá 457 đồng, phân bổ cho từng loại suất ăn theo tỷ trọng nguyên liệu chính.
- Dữ liệu minh họa ngày 10/10/2022: Cung ứng 258 suất cho Công ty Duy Tân (98 suất cơm sườn, 80 suất cơm gà, 80 suất cơm cá). Hóa đơn GTGT số 88 trị giá 3.300 đồng (thuế suất GTGT 0%, thanh toán bằng tiền mặt). Xuất kho NVL phụ trị giá 41 đồng.
- Phương pháp tính giá thành: Do đặc thù chế biến suất ăn tiêu thụ hết trong ngày, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, Công ty Thanh Ngọc áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp). Tổng giá thành sản xuất bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ; giá thành đơn vị bằng tổng chi phí chia cho số lượng suất ăn hoàn thành.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Khóa luận đánh giá tổng quát thực trạng kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tuy tinh gọn nhưng vận dụng đầy đủ các chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; chứng từ mua thực phẩm và giao nhận được lập kịp thời; việc xây dựng bảng định mức nguyên vật liệu chính giúp kiểm soát tốt lượng tiêu hao hàng ngày; việc đưa thực phẩm tươi sống vào chế biến ngay giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và bảo quản.
- Hạn chế: Doanh nghiệp mới thành lập (đi vào hoạt động thực tế 5 tháng tính đến cuối năm 2022), quy mô lao động nhỏ nên nhân sự kế toán (2 người) phải kiêm nhiệm nhiều khâu dẫn đến nguy cơ quá tải; việc phân bổ chi phí phụ và chi phí chung chủ yếu dựa trên ước tính định mức cơ học; dữ liệu kế toán phục vụ phân tích so sánh giữa các năm chưa có do thiếu số liệu lũy kế lịch sử.
- Kiến nghị của tác giả: Hoàn thiện quy trình phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán để nâng cao tính độc lập kiểm soát; thường xuyên rà soát và điều chỉnh định mức nguyên vật liệu phù hợp với biến động giá cả thị trường; từng bước ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình lập bảng kê và tính giá thành thay vì lập sổ thủ công trên máy vi tính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình tổ chức bộ máy nhân sự của một công ty mới thành lập: Tăng trưởng lao động đạt 37,5% trong tháng 10/2022 (tăng từ 8 người lên 11 người), trong đó tập trung tăng nhân sự gián tiếp (từ 3 lên 6 người, tăng 100%) để phục vụ công tác điều hành, kinh doanh và giám sát chất lượng.
- Xác lập được định lượng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu giá thành sản phẩm (trên 70%), qua đó minh chứng tính thực tế của việc kiểm soát định mức kỹ thuật đối với ba sản phẩm chủ lực (cơm sườn, cơm gà, cơm cá biển) với mức tiêu chuẩn định lượng 100g gạo/suất và tỷ lệ thịt/cá từ 100g đến 150g/suất.
- Trình bày đầy đủ dữ liệu kinh doanh của năm tài chính 2022 với tổng lợi nhuận sau thuế đạt 22 nghìn đồng (chi tiết: 22.462 đồng) và chi phí thuế TNDN là 5 nghìn đồng (chi tiết: 5.865 đồng) trên nền doanh thu bình quân trên 300 triệu đồng/tháng.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn do tác giả tự nêu: Đề tài đã vận dụng lý thuyết kế toán chi phí vào một ngành kinh doanh đặc thù (chế biến suất ăn công nghiệp khép kín không qua kho trung gian); hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, lập lệnh sản xuất, nhận bàn giao thực phẩm tươi sống đến phân bổ chi phí cho từng đối tượng tính giá thành tại một địa bàn công nghiệp trọng điểm như Bến Cát, Bình Dương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu mà văn bản đề cập:
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Do Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc mới thành lập vào ngày 29/07/2022 và mới vận hành thực tế được 5 tháng trong năm 2022, tác giả không có số liệu lịch sử của các năm trước để thực hiện phân tích so sánh đa kỳ về tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí và giá thành.
- Hạn chế về mẫu khảo sát nghiệp vụ: Các minh họa hạch toán và bảng phân bổ chi phí chi tiết chỉ tập trung vào một số ngày điển hình trong tháng 10/2022 (ngày 01/10/2022 và ngày 10/10/2022) với đối tác đại diện là Công ty TNHH Nhựa Duy Tân Bình Dương, chưa bao quát toàn bộ các hợp đồng cung cấp suất ăn khác trong kỳ.
- Hướng mở rộng: Đề tài gợi mở việc tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác tính giá thành khi quy mô đơn hàng của công ty mở rộng vượt ngưỡng 500 suất/ngày, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa nhằm thay thế các bảng biểu phân bổ thủ công.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài học điển hình về cách thức tổ chức hạch toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm có chu kỳ sản xuất cực ngắn (tiêu thụ ngay trong ngày, không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ).
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống, catering: Cung cấp mẫu biểu thực tế về Lệnh sản xuất chế biến, Biên bản giao nhận thực phẩm tươi sống mua ngoài không qua kho, và phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ dựa trên tỷ trọng nguyên vật liệu chính.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Quy trình thu mua và luân chuyển nguyên vật liệu chính tại Công ty Thanh Ngọc diễn ra như thế nào?
Nguyên vật liệu chính (thịt, cá, rau củ) được thu mua hàng ngày từ nhà cung cấp (Công ty TNHH MTV Cường Như Ý) căn cứ vào Lệnh sản xuất chế biến theo đơn đặt hàng. Toàn bộ thực phẩm mua về không đưa vào lưu kho mà được bàn giao trực tiếp cho bộ phận bếp thông qua Biên bản giao nhận thực phẩm để chế biến ngay trong ca làm việc.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành suất ăn tại doanh nghiệp?
Theo số liệu phân tích của khóa luận, chi phí nguyên vật liệu thực phẩm chiếm hơn 70% tổng chi phí trong giá thành sản xuất suất ăn của công ty.
Biến động nhân sự của Công ty Thanh Ngọc trong tháng 10/2022 so với tháng 9/2022 thể hiện như thế nào?
Tổng số lao động tăng từ 8 người lên 11 người (tăng 3 người, tương ứng mức tăng 37,5%). Trong đó, số lao động trực tiếp giữ nguyên ở mức 5 người, còn lao động gián tiếp tăng từ 3 lên 6 người (tăng 100%) nhằm củng cố bộ máy điều hành và thu mua.
Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại công ty được xác định ra sao?
Đối tượng tập hợp chi phí là từng loại suất ăn chế biến trong tháng (suất ăn mặn, suất ăn chay, suất ăn nước). Do chu kỳ sản xuất ngắn, thành phẩm xuất bán hết trong ngày và không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng loại suất ăn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hương Lan đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Thanh Ngọc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh cụ thể về cách vận dụng lý thuyết vào mô hình chế biến thực phẩm sạch với đặc thù nguyên liệu tươi sống giao thẳng không qua kho lưu trữ. Các dữ liệu về cơ cấu lao động, định mức tiêu hao nguyên liệu và kết quả kinh doanh năm 2022 được trình bày rõ ràng, tạo cơ sở cho các kiến nghị hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.