Giới thiệu dự án

Ngành dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng dịch vụ phụ trợ tại các trung tâm sản xuất trọng điểm. Tại tỉnh Bình Dương — địa phương có hơn 30 khu công nghiệp tập trung và hàng trăm nghìn lao động — nhu cầu về bữa ăn ca đảm bảo tiêu chuẩn dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) là điều kiện tiên quyết để tái tạo sức lao động và duy trì năng suất sản xuất. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến suất ăn công nghiệp đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí khi giá nguyên vật liệu thực phẩm đầu vào biến động liên tục, trong khi giá bán mỗi suất ăn theo hợp đồng cung ứng thường cố định trong chu kỳ 6–12 tháng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra tại Công ty TNHH Suất ăn Công nghiệp Thanh Ngọc là mô hình sản xuất mang tính đặc thù cao: chu kỳ sản xuất cực ngắn (hoàn thành và giao ngay trong ca/ngày), không tồn kho sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{ck} = 0$), tỷ trọng Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) chiếm tới 70%–75% tổng giá thành. Phương pháp hạch toán thủ công hoặc phân bổ cào bằng dẫn đến hiện tượng sai lệch giá thành đơn vị giữa các món ăn (cơm sườn, cơm gà, cơm cá), gây khó khăn cho công tác kiểm soát hao hụt và hoạch định giá thầu.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Khảo sát và đánh giá toàn diện: Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại Công ty TNHH Suất ăn Công nghiệp Thanh Ngọc.
  2. Chuẩn hóa hệ thống chứng từ và tài khoản: Xây dựng quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) gắn liền với Lệnh sản xuất chế biến theo từng ca làm việc.
  3. Thiết lập mô hình phân bổ chi phí khoa học: Áp dụng phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ và chi phí sản xuất chung dựa trên tiêu thức định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên liệu chính.
  4. Tối ưu hóa giá thành sản phẩm: Ứng dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (Direct Costing) cho từng loại suất ăn, loại bỏ sai số phân bổ, giúp nâng cao biên lợi nhuận gộp từ 12.5% lên mức mục tiêu 18.2%.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình vận hành và dữ liệu kế toán chi phí thực tế phát sinh tại phân xưởng chế biến và phòng Kế toán của Công ty Thanh Ngọc trong quý IV/2022 (trọng tâm là tháng 10/2022), với sản lượng bình quân từ 500 đến 800 suất ăn/ngày cung cấp cho các đối tác công nghiệp như Công ty TNHH Nhựa Duy Tân Bình Dương.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp suất ăn quy mô vừa và nhỏ, công tác kế toán chi phí thường gặp phải sự mất cân đối giữa tốc độ luân chuyển vật tư thực tế và thời gian ghi nhận chứng từ.

Tiêu chí phân tích Mô hình kế toán thủ công truyền thống Mô hình kế toán chuẩn hóa theo TT 200/2014
Ghi nhận NVL (TK 621) Xuất kho ước lượng, ghi sổ tổng hợp cuối tháng Xuất theo định mức BOM từng ca, khớp nối Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận
Phân bổ phụ liệu/Gia vị Cào bằng theo số lượng suất ăn Phân bổ tỷ lệ theo trọng lượng nguyên liệu thực phẩm chính
Kiểm soát hao hụt Phát hiện trễ sau khi kiểm kê tháng Đối soát trực tiếp theo từng lệnh sản xuất hàng ngày
Độ trễ số liệu giá thành 3–5 ngày sau kỳ báo cáo tháng Real-time / Hoàn thành trong ngày sản xuất
Khả năng kiểm soát $D_{ck}$ Dễ nhầm lẫn giữa NVL tồn kho và SP dở dang Xác định $D_{ck} = 0$, kết chuyển dứt điểm vào TK 154

Áp dụng mô hình ưu tiên yêu cầu người dùng (MoSCoW) cho hệ thống kế toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Must have: Tập hợp trực tiếp chi phí nguyên liệu thực phẩm chính (Gạo, thịt heo, cá biển, thịt gà) theo từng loại suất; Xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); Kết chuyển chi phí hợp lệ sang TK 154 và TK 632.
  • Should have: Bảng định mức kỹ thuật nguyên liệu (BOM) cập nhật linh hoạt theo gram/suất; Bảng phân bổ chi phí phụ liệu theo tỷ lệ chi phí nguyên liệu chính.
  • Could have: Module phần mềm tự động lập Lệnh sản xuất chế biến từ đơn đặt hàng của khách hàng (PO).
  • Won't have (kỳ này): Tích hợp hệ thống cân điện tử IoT thời gian thực tại khu vực sơ chế.

Thiết kế hệ thống

Quy trình luân chuyển chứng từ và tập hợp chi phí được cấu trúc hóa theo sơ đồ dòng dữ liệu kế toán:

Technology Stack và chuẩn mực ứng dụng:

  • Hệ thống chuẩn mực: Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên (Perpetual Inventory System).
  • Phương pháp tính giá xuất kho: FIFO (First-In, First-Out) đảm bảo phản ánh đúng giá trị nông sản tươi sống nhập theo ngày.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (General Journal System) trên nền tảng phần mềm kế toán máy kết hợp cơ sở dữ liệu bảng tính chuẩn hóa.

Mô hình cấu trúc dữ liệu quan hệ cho module tính giá thành:

-- Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (BOM)
CREATE TABLE Norm_BOM (
    Meal_ID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    Meal_Name NVARCHAR(50),
    Rice_Gram INT DEFAULT 100,
    Main_Protein_Gram INT NOT NULL,
    Vegetable_Gram INT NOT NULL,
    Side_Dish_Gram INT DEFAULT 50
);

-- Bảng phân bổ chi phí sản xuất theo lệnh chế biến
CREATE TABLE Cost_Accumulation_TK154 (
    Batch_ID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    Batch_Date DATE NOT NULL,
    Meal_ID VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES Norm_BOM(Meal_ID),
    Quantity_Produced INT NOT NULL,
    Direct_Material_621 DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Direct_Labor_622 DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Manufacturing_Overhead_627 DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Total_Cost_Z DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    Unit_Cost DECIMAL(10,2) NOT NULL
);

Methodology

Khóa luận áp dụng phương pháp tiếp cận vòng đời hạch toán chi phí kết hợp nghiên cứu thực nghiệm định lượng:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ 100% hóa đơn mua bán nông sản, phiếu xuất kho gia vị, bảng chấm công - phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định (thiết bị bếp, tủ bảo quản đông lạnh) phát sinh trong tháng 10/2022.
  • Phương pháp đối chiếu định mức: So sánh lượng tiêu hao nguyên liệu thực tế ghi nhận trên Biên bản giao nhận thực phẩm với Bảng định mức tiêu hao tiêu chuẩn để phát hiện độ lệch (Variance Analysis).
  • Quản trị rủi ro hạch toán: Kiểm soát trích trước lương nghỉ phép (TK 335), loại trừ chi phí vượt định mức không hợp lệ trực tiếp vào TK 632 thay vì kết chuyển vào giá thành sản phẩm hoàn thành theo quy định của VAS 02.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai hạch toán được cụ thể hóa thông qua việc xây dựng các thuật toán phân bổ chi phí gián tiếp và tập hợp trực tiếp cho 3 dòng sản phẩm chủ lực: Cơm sườn, Cơm gàCơm cá biển.

1. Định mức kỹ thuật nguyên vật liệu chính (BOM chuẩn)

Theo thiết kế kỹ thuật chế biến tại doanh nghiệp:

  • Cơm sườn: Gạo (100g), Sườn heo (100g), Rau muống (90g), Đậu phụ (50g).
  • Cơm cá biển: Gạo (100g), Cá biển (100g), Bí xanh (100g), Đậu phụ (60g).
  • Cơm gà: Gạo (100g), Thịt gà (150g), Rau muống/Bí xanh (150g), Thịt ba chỉ phụ trợ (50g–60g).

2. Thuật toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ (Gia vị, dầu ăn, phụ gia)

Do đặc thù gia vị xuất dùng chung cho cả mẻ nấu, chi phí NVL phụ được phân bổ cho từng loại món ăn theo tỷ lệ chi phí nguyên liệu chính tiêu hao:

$$H_{NVL_phu} = \frac{\sum CP_{NVL_phu}}{\sum CP_{NVL_chinh}}$$

$$CP_{NVL_phu_i} = CP_{NVL_chinh_i} \times H_{NVL_phu}$$

3. Thuật toán tính giá thành sản phẩm giản đơn

Do chu kỳ chế biến khép kín trong ngày, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ ($D_{dk}$) và cuối kỳ ($D_{ck}$) đều bằng 0. Tổng giá thành sản xuất thực tế ($Z$) và giá thành đơn vị ($z$) được xác định:

$$Z_{tong} = CP_{621} + CP_{622} + CP_{627}$$

$$z_{don_vi} = \frac{Z_{tong}}{Q_{hoan_thanh}}$$

Quy trình tự động hóa tính toán chi phí được mô phỏng qua mã nguồn Python xử lý dữ liệu kế toán:

import pandas as pd

def calculate_meal_cost(production_batch: dict, raw_material_cost: dict, overheads: dict) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán tập hợp chi phí và giá thành đơn vị suất ăn công nghiệp.
    Chuẩn hóa theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    """
    records = []
    total_direct_material = sum(raw_material_cost.values())
    
    for meal, qty in production_batch.items():
        cp_nvl_chinh = raw_material_cost[meal]
        # Phân bổ phụ liệu theo tỷ trọng nguyên liệu chính
        ratio = cp_nvl_chinh / total_direct_material
        cp_nvl_phu = overheads['auxiliary_material'] * ratio
        total_cp_621 = cp_nvl_chinh + cp_nvl_phu
        
        # Phân bổ nhân công (TK 622) và sản xuất chung (TK 627) theo sản lượng suất ăn
        total_meals = sum(production_batch.values())
        cp_622 = overheads['direct_labor'] * (qty / total_meals)
        cp_627 = overheads['overhead_general'] * (qty / total_meals)
        
        # Tổng giá thành sản xuất (Z)
        total_cost_z = total_cp_621 + cp_622 + cp_627
        unit_cost_z = total_cost_z / qty
        
        records.append({
            'Loại món ăn': meal,
            'Sản lượng (Suất)': qty,
            'CP NVLTT (TK 621)': round(total_cp_621, 2),
            'CP NCTT (TK 622)': round(cp_622, 2),
            'CP SXC (TK 627)': round(cp_627, 2),
            'Tổng giá thành (Z)': round(total_cost_z, 2),
            'Giá thành đơn vị (z)': round(unit_cost_z, 2)
        })
        
    return pd.DataFrame(records)

# Dữ liệu thực nghiệm ca sản xuất ngày 01/10/2022 (Đơn hàng Công ty Nhựa Duy Tân)
batch = {'Cơm sườn': 120, 'Cơm gà': 80, 'Cơm cá biển': 50}
mat_cost = {'Cơm sườn': 1986000.0, 'Cơm gà': 1240000.0, 'Cơm cá biển': 724000.0}
overheads_data = {'auxiliary_material': 457000.0, 'direct_labor': 750000.0, 'overhead_general': 500000.0}

df_result = calculate_meal_cost(batch, mat_cost, overheads_data)

Testing và validation

Kiểm thử dữ liệu hạch toán thực tế trên hai tập dữ liệu đơn hàng điển hình:

  1. Ca ngày 01/10/2022: Tổng sản lượng 250 suất (120 Cơm sườn, 80 Cơm gà, 50 Cơm cá).
  2. Ca ngày 10/10/2022: Tổng sản lượng 258 suất (98 Cơm sườn, 80 Cơm gà, 80 Cơm cá).
Chỉ tiêu chi phí / Món Cơm sườn (120 suất) Cơm gà (80 suất) Cơm cá biển (50 suất) Tổng cộng (250 suất)
Chi phí NVL chính (VNĐ) 1.986.000 1.240.000 724.000 3.950.000
Chi phí NVL phụ phân bổ (VNĐ) 229.775 143.438 83.787 457.000
Tổng CP NVLTT - TK 621 (VNĐ) 2.215.775 1.383.438 807.787 4.407.000
CP Nhân công trực tiếp - TK 622 360.000 240.000 150.000 750.000
CP Sản xuất chung - TK 627 240.000 160.000 100.000 500.000
Tổng giá thành thực tế Z (VNĐ) 2.815.775 1.783.438 1.057.787 5.657.000
Giá thành đơn vị z (VNĐ/suất) 23.465 22.293 21.156 22.628 (Bình quân)

Kết quả đạt được

  • Mức độ hoàn thiện tính toán: Chuẩn hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn mua hàng $\rightarrow$ Biên bản giao nhận $\rightarrow$ Bảng kê chi tiết $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Sổ Cái TK 154, 621, 622, 627.
  • Thời gian xử lý dữ liệu: Giảm thời gian tổng hợp chi phí và lập bảng tính giá thành mỗi ca từ 3.5 giờ xuống còn 20 phút.
  • Độ chính xác định mức: Sai số giữa chi phí nguyên liệu thực tế và định mức kỹ thuật kiểm soát chặt chẽ dưới 0.8%, loại bỏ hoàn toàn tình trạng hao hụt không giải trình được.

Đổi mới và đóng góp

Khóa luận mang lại những cải tiến kỹ thuật và phương pháp luận thiết thực cho công tác kế toán quản trị trong ngành F&B công nghiệp:

                            CẢI TIẾN TRỌNG TÂM
  1. Cơ chế phân bổ phụ liệu động theo trọng lượng nguyên liệu chính: Khác với phương pháp truyền thống (chia đều tiền gia vị trên tổng số suất ăn), đề tài thiết lập tiêu thức phân bổ theo giá trị tiêu hao thực phẩm chính. Món ăn có hàm lượng đạm và giá trị cao (như sườn heo, thịt bò) chịu tỷ lệ phân bổ gia vị/dầu ướp cao hơn món có giá trị thấp, phản ánh đúng bản chất kỹ thuật chế biến.
  2. Khung hạch toán "Zero-WIP" chuẩn hóa theo Thông tư 200: Thiết lập hệ thống hạch toán đóng ca hàng ngày, xử lý triệt để bài toán không còn sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{ck} = 0$), giúp báo cáo tài chính tháng phản ánh tức thời kết quả hoạt động kinh doanh mà không cần trải qua bước đánh giá dở dang phức tạp.
  3. So sánh với các giải pháp hiện hành:
Tiêu chí Hạch toán theo sổ sách thủ công Phần mềm đóng gói thông thường Mô hình giải pháp của Khóa luận
Tính phù hợp ngành suất ăn Thấp, dễ sai lệch hao hụt Trung bình (cần tùy biến phức tạp) Rất cao, thiết kế riêng cho ca chế biến nhanh
Tiêu thức phân bổ Bình quân đơn giản Tùy chọn cố định Linh hoạt theo tỷ trọng NVL chính
Chi phí triển khai 0 VNĐ (nhưng rủi ro sai sót lớn) 15.000.000 – 35.000.000 VNĐ Tối ưu, tận dụng hệ thống Nhật ký chung

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

Mô hình được áp dụng trực tiếp tại bếp trung tâm của Công ty Suất ăn Công nghiệp Thanh Ngọc với công suất vận hành 500–1.000 suất ăn/ngày:

  • Ca sáng (04:00 - 06:30): Tiếp nhận thực phẩm tươi sống từ nhà cung cấp (Công ty TNHH MTV Cường Như Ý), kiểm tra số lượng theo Hóa đơn GTGT, ký Biên bản giao nhận thực phẩm, xuất thẳng vào chế biến (ghi nhận Nợ TK 621 / Có TK 331, 111).
  • Ca chế biến (06:30 - 10:30): Bếp thực hiện nấu theo Lệnh sản xuất chế biến. Xuất kho gia vị phụ liệu theo phiếu xuất kho (Nợ TK 621 / Có TK 152).
  • Ca đóng hộp & Giao hàng (10:30 - 11:30): Hoàn thành đóng suất ăn, kế toán tiến hành khóa sổ ca, kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627; sau đó kết chuyển thành phẩm giao bán Nợ TK 632 / Có TK 154.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Chi phí đầu tư giải pháp: 0 VNĐ chi phí bản quyền mới (chuẩn hóa trên hệ thống chứng từ và biểu mẫu kế toán Nhật ký chung hiện có).
  • Lợi ích định lượng:
    • Giảm thất thoát nguyên vật liệu nhờ đối soát BOM hàng ngày: Tiết kiệm trung bình 3.2% chi phí nguyên liệu thực phẩm/tháng (tương đương 9.600.000 – 15.000.000 VNĐ/tháng trên quy mô doanh thu 500 triệu đồng).
    • Tiết kiệm 45 giờ công lao động kế toán mỗi tháng trong khâu xử lý chứng từ và tính giá thành.
  • Thời gian hoàn vốn: Đạt hiệu quả ngay trong tháng đầu tiên áp dụng chuẩn hóa.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phụ thuộc vào tính trung thực tại khâu sơ chế: Dữ liệu đầu vào phụ thuộc vào việc cân đo thủ công của nhân viên giao nhận và bếp trưởng trước khi lập Biên bản bàn giao.
  • Biến động giá thị trường tự do: Các mặt hàng rau củ có biên độ dao động giá theo ngày lớn, đòi hỏi kế toán phải cập nhật đơn giá liên tục vào hệ thống định mức để tránh sai lệch giá thành kế hoạch.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Tích hợp phần cứng IoT: Đưa hệ thống cân điện tử có kết nối barcode/RFID vào cửa kho nhập nguyên liệu, tự động truyền dữ liệu trọng lượng thực tế vào phần mềm kế toán.
  • Ứng dụng thuật toán AI dự báo thực đơn (Smart Menu Planning): Phân tích xu hướng giá nông sản theo mùa vụ để gợi ý xây dựng thực đơn có giá thành tối ưu nhưng vẫn đảm bảo định lượng calo và dinh dưỡng theo tiêu chuẩn y tế.

Đối tượng hưởng lợi

                                 HỆ SINH THÁI HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp luận nghiên cứu thực tế, bộ biểu mẫu chứng từ hoàn chỉnh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp đặc thù (sản xuất - dịch vụ kết hợp).
  • Kế toán viên doanh nghiệp F&B / Catering: Sở hữu tài liệu hướng dẫn từng bước thiết lập tài khoản, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và thuật toán phân bổ chi phí phụ liệu chính xác.
  • Chủ doanh nghiệp và Nhà quản lý sản xuất: Có công cụ kiểm soát định mức chi phí thực phẩm, ngăn chặn thất thoát, tạo cơ sở dữ liệu tin cậy để chào thầu cung cấp suất ăn cho các nhà máy, trường học, bệnh viện.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu chi phí sản xuất ngành suất ăn công nghiệp tại địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp suất ăn công nghiệp nên áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC?

Doanh nghiệp có thể lựa chọn Thông tư 133/2016/TT-BTC nếu thuộc quy mô nhỏ và vừa. Tuy nhiên, việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (với các tài khoản chi phí riêng biệt TK 621, TK 622, TK 627) giúp tách bạch rõ ràng các khoản mục chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích giá thành quản trị và sẵn sàng mở rộng quy mô khi doanh nghiệp phát triển lớn mạnh.

2. Tại sao không hạch toán nguyên vật liệu qua kho (TK 152) mà đưa thẳng vào sản xuất (TK 621)?

Đối với thực phẩm tươi sống (thịt, cá, rau), đặc tính dễ hư hỏng khiến việc nhập - xuất kho qua nhiều khâu trung gian làm tăng chi phí quản lý và độ trễ chứng từ. Việc mua và giao thẳng cho bộ phận bếp kèm Biên bản giao nhận và Hóa đơn GTGT được hạch toán trực tiếp vào Nợ TK 621 là hoàn toàn hợp lệ theo chế độ kế toán và phản ánh đúng thực tế vận hành.

3. Làm thế nào để kiểm soát chi phí gia vị, phụ liệu khi không thể cân đo cho từng suất ăn?

Giải pháp tối ưu là xuất kho phụ liệu theo định kỳ (ngày hoặc tuần) lên TK 621, sau đó sử dụng thuật toán phân bổ gián tiếp theo tỷ trọng chi phí nguyên liệu chính của từng loại món ăn được chế biến trong ca làm việc đó.

4. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) bao gồm những khoản cụ thể nào?

Bao gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, tiền ăn ca của đội ngũ đầu bếp, phụ bếp trực tiếp chế biến và các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp (BHXH 17.5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% theo quy định hiện hành).

5. Suất ăn công nghiệp có phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ (TK 154) không?

Hầu như không phát sinh ($D_{ck} = 0$). Toàn bộ quy trình chế biến từ nguyên liệu thô đến thành phẩm hoàn chỉnh diễn ra trong vòng 2–4 giờ và được vận chuyển giao ngay cho khách hàng trước giờ ăn ca, do đó toàn bộ chi phí tập hợp trong kỳ được kết chuyển hết vào giá thành sản phẩm hoàn thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Suất ăn Công nghiệp Thanh Ngọc" đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu lý luận và thực tiễn về hạch toán chi phí trong loại hình sản xuất dịch vụ đặc thù. Bằng việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, áp dụng nghiêm ngặt hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và xây dựng thuật toán phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên định mức kỹ thuật thực phẩm, đề tài đã mang lại công cụ quản trị chi phí chuẩn xác cho doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu không chỉ chứng minh tính khả thi trong việc kiểm soát hao hụt và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Thanh Ngọc, mà còn đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp, kế toán viên và sinh viên khối ngành Kinh tế - Tài chính đang quan tâm đến lĩnh vực kế toán chi phí và giá thành sản xuất hiện đại.