Tổng quan luận án

Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây ra, lây truyền qua trung gian muỗi Aedes (chủ yếu là Aedes aegypti và Aedes albopictus). Trên thế giới, bệnh lưu hành tại hơn 128 quốc gia với khoảng 3,9 tỷ người sống trong vùng nguy cơ; hàng năm ghi nhận khoảng 390 triệu ca nhiễm, trong đó 96 triệu ca có biểu hiện lâm sàng. Tại Việt Nam, SXHD là bệnh dịch lưu hành địa phương diễn biến phức tạp, bùng phát theo chu kỳ 3-5 năm, hàng năm ghi nhận từ 50.000 đến 100.000 ca mắc và 50 đến 100 trường hợp tử vong.

Trong bối cảnh nguồn kinh phí ngân sách trung ương cấp cho Chương trình mục tiêu Y tế quốc gia liên tục bị cắt giảm, việc lựa chọn biện pháp can thiệp dự phòng vừa đảm bảo hiệu quả kiểm soát dịch, vừa tối ưu hóa nguồn lực tài chính hạn hẹp là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, bằng chứng định lượng toàn diện về chi phí thực tế và phân tích chi phí - hiệu quả giữa các gói can thiệp tại quy mô cấp tỉnh còn thiếu hụt. Luận án "Chi phí - hiệu quả của các biện pháp dự phòng sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh An Giang" của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Khoa (Trường Đại học Y tế công cộng, 2018) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung:

  1. Phân tích chi phí của các biện pháp dự phòng sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2014.
  2. Phân tích chi phí - hiệu quả của biện pháp dự phòng cơ bản có bổ sung hoạt động cộng tác viên và biện pháp dự phòng cơ bản có bổ sung phun hóa chất chủ động so sánh với biện pháp dự phòng cơ bản trong dự phòng sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2014.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chi phí và hiệu quả của các can thiệp dự phòng SXHD.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 169 đơn vị y tế tham gia phòng chống SXHD tại tỉnh An Giang (02 đơn vị tuyến tỉnh, 11 Trung tâm Y tế tuyến huyện, 156 Trạm Y tế tuyến xã).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn đánh giá chi phí 2012-2014 (gồm 01 năm có dịch 2012 và 02 năm không có dịch 2013-2014); giai đoạn phân tích hiệu quả can thiệp so sánh giữa 2009-2011 (áp dụng Quyết định 1266/QĐ-BYT) và 2012-2014 (áp dụng Quyết định 1499/QĐ-BYT).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về dịch tễ học, gánh nặng kinh tế, gánh nặng bệnh tật và đánh giá kinh tế y tế trong dự phòng SXHD:

  1. Về tỷ lệ báo cáo thiếu (Expansion Factor - EF) và gánh nặng bệnh tật: Tác giả điểm lại các nghiên cứu ước tính EF qua phương pháp thuần tập, bắt thả - bắt lại (Capture - Recapture) và Delphi. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Tiến và cộng sự (2002-2007) tại An Giang xác định EF chung là 5,8 (SXHD và có dấu hiệu cảnh báo là 5,7; SXHD nặng là 1,1); Phuong H. và cộng sự (2001-2002) tại Bình Thuận ghi nhận EF là 5,2; Toan N. (2004-2007) tại An Giang xác định EF từ 5-6; Nealon J. và cộng sự (2011-2013) tại An Giang và Tiền Giang ghi nhận EF theo xét nghiệm là 5,5 và theo lâm sàng là 1,7. Về gánh nặng DALYs, Shepard D. và cộng sự (2010) ước tính gánh nặng SXHD tại Việt Nam là 11.079 DALYs/năm (130,33 DALYs/1 triệu dân).
  2. Về chi phí điều trị SXHD: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Tiến (2007) tại An Giang và Bệnh viện Nhi Đồng 1 ghi nhận tổng chi phí điều trị nội trú từ 50,05 đến 155,21 USD/ca. Phạm Thị Tâm (2006-2007) tại Cần Thơ chỉ ra chi phí hộ gia đình có BHYT là 123,70 USD, không có BHYT là 202,49 USD. Phạm Đình Luyện (2015-2016) tại Củ Chi ghi nhận chi phí nội trú từ 125,08 đến 142,33 USD. Jung Seok Lee (2011-2012) tại Khánh Hòa ghi nhận chi phí nội trú là 213 USD và ngoại trú là 64 USD/ca.
  3. Về chi phí dự phòng SXHD: Tại Việt Nam, Kay B. (2007) tại Nam Định ghi nhận chi phí can thiệp dựa vào cộng đồng từ 0,10 đến 0,32 USD/người/năm; Tu Lin và cộng sự (2004) ghi nhận chi phí dùng Mesocyclops là 0,35 USD/người/năm; Vũ Sinh Nam (2004-2007) tại các tỉnh Tây Nam Bộ ghi nhận chi phí dùng Mesocyclops từ 0,28 đến 0,89 USD/người/năm. Trên thế giới, chi phí dự phòng bình quân đầu người dao động rộng: Mexico (1,7 USD/người/năm), Cuba (5,8 - 7,6 USD/người/năm), Nicaragua (6,56 USD/người), Sri Lanka (0,45 USD/người/năm), Malaysia (2,59 USD/người/năm).
  4. Về phân tích chi phí - hiệu quả (CEA) dự phòng SXHD: Các nghiên cứu quốc tế của Baly A. (Cuba, 2000-2004), Oliver Mendoza Cano (Mexico, 2008), Paula Mendes Luz (Brazil, 2009), Pepin KM. (Brazil, 2009-2011), Suaya JA. (Campuchia, 2001-2005), Tozan Y. (Thái Lan, 2014), Fitzpatrick C. (2013), Flashche S. và Euha Shim (Philippines, 2015) đã đánh giá chi phí gia tăng trên một DALY hoặc một ca bệnh được ngăn ngừa cho các biện pháp can thiệp cộng đồng, bẫy muỗi, tẩm hóa chất hay vắc xin.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Luận án là công trình thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam đánh giá toàn diện tổng chi phí thực tế từ quan điểm nhà cung cấp dịch vụ ở toàn bộ các tuyến y tế (tỉnh, huyện, xã) trên quy mô toàn tỉnh An Giang trong cả năm có dịch và không có dịch, đồng thời đo lường chỉ số chi phí - hiệu quả gia tăng (ICER) của việc bổ sung mạng lưới cộng tác viên và bổ sung phun hóa chất chủ động so với gói dự phòng cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm kinh tế y tế

  • Quan điểm nghiên cứu: Quan điểm của người cung cấp dịch vụ y tế (nhà nước và hệ thống y tế công lập chịu trách nhiệm chi trả). Luận án không tính chi phí trực tiếp và gián tiếp của hộ gia đình do giới hạn phạm vi nghiên cứu.
  • Lý thuyết đánh giá kinh tế y tế: Áp dụng phương pháp Phân tích Chi phí (Cost Analysis) và Phân tích Chi phí - Hiệu quả (Cost-Effectiveness Analysis - CEA). Kết quả đầu ra đo lường bằng các đơn vị tự nhiên dịch tễ học: số ca mắc nhập viện phòng ngừa, số ca ngoại trú phòng ngừa, số ca tử vong phòng ngừa và số năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật được phòng ngừa (DALYs).
  • Chỉ số đánh giá: Tỷ số chi phí - hiệu quả gia tăng (Incremental Cost-Effectiveness Ratio - ICER) và tỷ số chi phí - hiệu quả trung bình (Average Cost-Effectiveness Ratio - ACER).
Phân loại can thiệp Chi phí can thiệp A > B Chi phí can thiệp A = B Chi phí can thiệp A < B
Hiệu quả can thiệp A > B Phân tích chi phí gia tăng (ICER) A trội A trội
Hiệu quả can thiệp A = B B trội Không khác biệt A trội
Hiệu quả can thiệp A < B B trội B trội Phân tích chi phí gia tăng (ICER)

Phương pháp tính toán và chuẩn hóa chi phí

  • Phương pháp tiếp cận: Tính chi phí dựa trên hoạt động (Activity-based costing), phối hợp tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) và từ trên xuống (top-down) từ chứng từ kế toán, báo cáo chuyên môn.
  • Phân bổ chi phí: Chi phí dùng chung (nhân lực, khấu hao thiết bị, phương tiện) được phân bổ theo tỷ lệ % thời gian cán bộ/thiết bị thực tế dành cho công tác phòng chống SXHD.
  • Phân loại chi phí:
    • Chi phí vốn (chi phí đầu tư): Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC (ô tô tính 25 năm, tỷ lệ 4%/năm; máy phun hóa chất, thiết bị văn phòng, bồn/bể nuôi cá tính 10 năm, tỷ lệ 10%/năm).
    • Chi phí thường xuyên: Lương, phụ cấp, bồi dưỡng nhân công; thuê mướn; vật tư tiêu hao (hóa chất, xăng dầu, VPP, dụng cụ nuôi cá, vật liệu truyền thông); thông tin liên lạc; đào tạo, tập huấn.
  • Chuẩn hóa tài chính: Toàn bộ chi phí được quy đổi và hiệu chỉnh về mặt bằng giá năm 2014, áp dụng tỷ lệ chiết khấu 3%/năm theo chuẩn mực quốc tế.

Cỡ mẫu, thu thập và xử lý số liệu

  • Cỡ mẫu: Toàn bộ quần thể 169 đơn vị y tế tại tỉnh An Giang gồm:
    • Tuyến tỉnh: 02 đơn vị (Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh).
    • Tuyến huyện: 11 Trung tâm Y tế huyện/thị xã/thành phố.
    • Tuyến xã: 156 Trạm Y tế xã/phường/thị trấn.
  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng bộ công cụ câu hỏi có cấu trúc đã thử nghiệm thực địa tại Trung tâm YTDP tỉnh, Trung tâm TTGDSK tỉnh, TTYT huyện Chợ Mới và 02 Trạm Y tế xã. Tiến hành thu thập hồi cứu toàn bộ chứng từ tài chính và báo cáo kỹ thuật giai đoạn 2012-2014 trong thời gian từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2017.
  • Xử lý số liệu: Quản lý và phân tích số liệu trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS. Thực hiện phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều kiểm định tính vững của kết quả kinh tế khi biến thiên định mức bồi dưỡng cho cộng tác viên và hiệu quả can thiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở khoa học về bệnh sốt xuất huyết Dengue, 4 tuýp vi rút (DEN1, DEN2, DEN3, DEN4), đặc tính sinh học của véc tơ truyền bệnh Ae. aegypti, phân loại lâm sàng theo Tổ chức Y tế thế giới năm 2009 (SXHD, SXHD có dấu hiệu cảnh báo, SXHD nặng). Tác giả trình bày các biện pháp dự phòng kinh điển và hiện đại trên thế giới (quản lý môi trường, diệt ấu trùng, hóa chất diệt muỗi, bảo vệ cá nhân, tác nhân sinh học, bẫy muỗi, muỗi biến đổi gen, vắc xin Dengvaxia, thuốc kháng vi rút) và tại Việt Nam. Đồng thời, chương 1 trình bày lý luận đánh giá kinh tế y tế, 4 phương pháp phân tích (CMA, CEA, CUA, CBA), các nghiên cứu chi phí điều trị, chi phí dự phòng, cùng đặc điểm địa bàn nghiên cứu tỉnh An Giang – nơi có dân số 2 triệu người với tập quán trữ nước sinh hoạt thuận lợi cho véc tơ phát triển.

Biện pháp can thiệp Giai đoạn 2009-2011 (n=156 xã) Giai đoạn 2012-2014 (n=156 xã)
Truyền thông thay đổi hành vi 156 xã (100,0%) 156 xã (100,0%)
Chiến dịch vệ sinh môi trường 151 xã (96,79%) 154 xã (98,72%)
Dùng cá diệt lăng quăng/bọ gậy 152 xã (97,44%) 150 xã (96,15%)
Cộng tác viên (bổ sung) 6 xã (3,85%) 37 xã (23,72%)
Phun hóa chất chủ động (bổ sung) 0 xã (0,0%) 33 xã (21,15%)

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chi phí hồi cứu và phân tích chi phí - hiệu quả can thiệp có nhóm so sánh. Tác giả xây dựng quy trình phân bổ chi phí hoạt động cho từng tuyến kỹ thuật (tỉnh, huyện, xã) và cho từng can thiệp chuyên biệt (truyền thông, vệ sinh môi trường, nuôi thả cá, mạng lưới cộng tác viên, phun hóa chất chủ động, phun xử lý ổ dịch). Chương này chuẩn hóa các danh mục chi phí vốn và chi phí thường xuyên, thiết lập các tham số khấu hao đường thẳng, chiết khấu 3%, quy trình làm sạch dữ liệu và các biện pháp khống chế sai số thông qua giám sát chéo giữa Cục Y tế dự phòng, Trung tâm YTDP tỉnh và kiểm toán chứng từ thực tế.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng thông qua hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết:

  • Tổng chi phí và cơ cấu chi phí: Tổng chi phí cho toàn bộ hoạt động dự phòng SXHD tại tỉnh An Giang được lượng hóa chi tiết theo từng năm, từng tuyến và từng hoạt động. Chi phí có sự khác biệt rõ rệt giữa năm bùng phát dịch (2012) và các năm không có dịch (2013-2014). Tỷ trọng chi thường xuyên (lương cán bộ, phụ cấp cộng tác viên, hóa chất, xăng dầu, vật tư) chiếm ưu thế tuyệt đối so với chi phí vốn (khấu hao trang thiết bị và phương tiện).
  • Chi phí bình quân đầu người và chi phí cấp xã: Xác định mức chi phí dự phòng bình quân tính trên một người dân toàn tỉnh và chi phí trung bình phân bổ cho mỗi trạm y tế xã theo các nhóm can thiệp: xã chỉ triển khai biện pháp cơ bản (nhóm chứng), xã bổ sung cộng tác viên và xã bổ sung phun hóa chất chủ động.
  • Hiệu quả giảm mắc, tử vong và DALYs: So sánh giai đoạn can thiệp (2012-2014) với giai đoạn trước (2009-2011) và giữa các nhóm nghiên cứu. Nhóm can thiệp bổ sung cộng tác viên và nhóm bổ sung phun hóa chất chủ động ghi nhận số ca mắc nội trú, số ca ngoại trú, tỷ lệ tử vong và số năm sống tàn tật (DALYs) được phòng ngừa rõ rệt so với nhóm chỉ áp dụng biện pháp cơ bản.
  • Chỉ số Chi phí - Hiệu quả gia tăng (ICER) và Tiết kiệm chi phí điều trị: Ước tính chi phí gia tăng để ngăn ngừa 01 trường hợp mắc, 01 trường hợp tử vong và 01 DALY. Biện pháp bổ sung cộng tác viên chứng minh hiệu quả giảm tải rõ rệt cho hệ thống điều trị, tạo ra khoản chi phí điều trị tiết kiệm được từ quan điểm toàn xã hội và y tế.
  • Phân tích độ nhạy: Kết quả phân tích độ nhạy 1 chiều và 2 chiều (khi chi phí bồi dưỡng CTV tăng lên hoặc hiệu quả phòng bệnh dao động) khẳng định tính ổn định và tính chi phí - hiệu quả của mô hình can thiệp bổ sung cộng tác viên dưới các kịch bản tài chính khác nhau.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả bàn luận sâu sắc về ba khía cạnh:

  1. Phương pháp nghiên cứu: Ưu điểm và thách thức khi thu thập toàn bộ dữ liệu tài chính kế toán hồi cứu của 169 đơn vị, việc áp dụng tỷ lệ chiết khấu 3%, phương pháp khấu hao đường thẳng và sự phù hợp của quan điểm người cung cấp dịch vụ y tế.
  2. Chi phí dự phòng SXHD: So sánh cơ cấu chi phí, mức chi bình quân đầu người tại An Giang với các nghiên cứu trong nước (Nam Định, đồng bằng sông Cửu Long) và quốc tế (Cuba, Mexico, Brazil, Thái Lan, Malaysia). Phân tích nguyên nhân chênh lệch chi phí giữa năm dịch và năm không có dịch.
  3. Chi phí - hiệu quả của các biện pháp can thiệp: Đánh giá tính khả thi và tính bền vững của mạng lưới cộng tác viên y tế thôn ấp so với biện pháp phun hóa chất chủ động diện rộng. Khẳng định can thiệp cộng tác viên là giải pháp mang tính chiến lược lâu dài nhờ chi phí bổ sung thấp nhưng duy trì được hành vi kiểm soát lăng quăng/bọ gậy tại hộ gia đình.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bộ bằng chứng thực nghiệm toàn diện đầu tiên tại Việt Nam về chi phí đơn vị, tổng chi phí hàng năm và cơ cấu chi phí của từng biện pháp can thiệp dự phòng SXHD từ cấp tỉnh đến tận cơ sở xã/phường.
  • Xác lập phương pháp luận chuẩn mực trong việc tính toán chi phí hoạt động y tế dự phòng (activity-based costing) kết hợp phân bổ tài sản dùng chung và lượng hóa chi phí - hiệu quả gia tăng (ICER) theo đơn vị dịch tễ (ca mắc, tử vong) và đơn vị gánh nặng bệnh tật tổng hợp (DALY) tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và chính sách

  • Minh chứng rõ ràng tính chi phí - hiệu quả vượt trội của mô hình dự phòng cơ bản có bổ sung mạng lưới cộng tác viên so với việc chỉ áp dụng biện pháp cơ bản đơn thuần hoặc can thiệp bổ sung phun hóa chất chủ động.
  • Cung cấp cơ sở định lượng chính xác để các nhà quản lý y tế tại An Giang và Bộ Y tế xây dựng định mức dự toán kinh phí phòng chống dịch hàng năm (phân tách rõ ràng giữa kịch bản năm có dịch và năm không có dịch), tối ưu hóa nguồn lực ngân sách địa phương và trung ương.

Kiến nghị và đề xuất của luận án

  1. Đối với Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống SXHD và ngành y tế:
    • Ưu tiên duy trì, củng cố và mở rộng mạng lưới cộng tác viên phòng chống SXHD tại các xã trọng điểm, duy trì định mức phụ cấp và kinh phí hoạt động thường xuyên cho cộng tác viên.
    • Sử dụng biện pháp phun hóa chất diệt muỗi chủ động một cách chọn lọc, đúng chỉ định dịch tễ tại các khu vực nguy cơ cao, tránh lạm dụng gây tốn kém kinh phí và nguy cơ muỗi kháng hóa chất.
    • Áp dụng định mức chi phí thực tế từ luận án để lập kế hoạch phân bổ ngân sách hàng năm theo quy mô dân số và đặc điểm dịch tễ từng tuyến.
  2. Đối với các nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích đánh giá kinh tế từ quan điểm xã hội, bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp của hộ gia đình trong việc tự dự phòng và điều trị bệnh.
    • Đánh giá chi phí - hiệu quả dài hạn khi kết hợp các can thiệp véc tơ cộng đồng với việc đưa vắc xin phòng bệnh SXHD vào chương trình tiêm chủng trong tương lai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Nghiên cứu chỉ đứng trên quan điểm của người cung cấp dịch vụ y tế (khu vực công), chưa tính toán được chi phí do người dân tự chi trả cho các biện pháp dự phòng cá nhân và chi phí tổn thất thu nhập gián tiếp của hộ gia đình.
    • Số liệu chi phí được thu thập hồi cứu một lần sau khi kết thúc 3 năm can thiệp (giai đoạn 2015-2017) từ sổ sách chứng từ kế toán của 169 đơn vị, do đó phụ thuộc vào độ chính xác và tính sẵn có của hồ sơ lưu trữ tại tuyến cơ sở.
    • Hiệu quả can thiệp được đánh giá dựa trên hệ thống báo cáo giám sát thường quy, có khả năng chịu ảnh hưởng bởi tỷ lệ báo cáo thiếu (EF) tại cộng đồng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cần triển khai các nghiên cứu tiến cứu đánh giá kinh tế y tế toàn diện từ quan điểm xã hội (kết hợp chi phí của ngành y tế và chi phí của hộ gia đình).
    • Nghiên cứu mô hình hóa kinh tế y tế dài hạn đối với các giải pháp can thiệp mới như sinh học (Wolbachia), bẫy muỗi cải tiến và vắc xin phối hợp kiểm soát véc tơ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ hoạch định chính sách và quản lý y tế (Bộ Y tế, Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - CDC): Cung cấp khung số liệu thực tế về dự toán ngân sách dự phòng, bằng chứng kinh tế để ban hành các hướng dẫn kỹ thuật và phân bổ nguồn lực phòng chống SXHD hợp lý giữa các năm có dịch và không có dịch.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng, Kinh tế Y tế: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về thiết kế nghiên cứu đánh giá chi phí, kỹ thuật phân bổ chi phí dùng chung, tính toán DALYs phòng ngừa và phân tích độ nhạy (sensitivity analysis).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (Quy trình thu thập, chuẩn hóa chi phí và khung phân tích CEA) và Chương 3 (Hệ thống bảng số liệu chi phí chi tiết theo tuyến, tính toán ICER và các kịch bản phân tích độ nhạy).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn quan điểm nghiên cứu nào để tính toán chi phí dự phòng SXHD? Luận án thực hiện phân tích chi phí từ quan điểm của người cung cấp dịch vụ y tế (nhà nước và hệ thống y tế công lập). Chi phí của hộ gia đình (tự mua nhang muỗi, bình xịt, chi phí đi lại) không được đưa vào phân tích do giới hạn phạm vi nghiên cứu và do nhà nước chịu trách nhiệm chính về ngân sách phòng chống dịch.

2. Các tham số tài chính chuẩn hóa (chiết khấu, khấu hao) được áp dụng như thế nào trong luận án? Toàn bộ chi phí được quy đổi về mặt bằng giá năm 2014 với tỷ lệ chiết khấu 3%/năm. Khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC: trang thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, máy photo), máy phun hóa chất và bồn/bể nuôi cá tính thời gian khấu hao 10 năm (10%/năm); phương tiện vận chuyển ô tô tính thời gian 25 năm (4%/năm).

3. Gói can thiệp dự phòng cơ bản và can thiệp bổ sung tại An Giang gồm những hoạt động gì?

  • Biện pháp cơ bản: Truyền thông thay đổi hành vi (100% xã), tổ chức chiến dịch vệ sinh môi trường diệt lăng quăng (khoảng 98% xã) và phân phát cá ăn bọ gậy (khoảng 96% xã).
  • Can thiệp bổ sung: Mở rộng mạng lưới cộng tác viên y tế thăm hộ gia đình tại 37 xã (23,72%) và phun hóa chất diệt muỗi chủ động diện rộng tại 33 xã (21,15%).

4. Kết luận chính về tính chi phí - hiệu quả giữa biện pháp bổ sung cộng tác viên và phun hóa chất chủ động là gì? Can thiệp bổ sung mạng lưới cộng tác viên có chi phí - hiệu quả vượt trội so với biện pháp cơ bản và biện pháp phun hóa chất chủ động. Mô hình cộng tác viên mang lại hiệu quả giảm số ca mắc, tử vong và DALYs vững chắc với chi phí tăng thêm thấp, đồng thời giúp tiết kiệm đáng kể chi phí điều trị nội trú và ngoại trú cho toàn hệ thống.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Khoa là công trình đánh giá kinh tế y tế thực chứng, toàn diện về công tác dự phòng sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh An Giang. Nghiên cứu đã xác lập dữ liệu định lượng chuẩn xác về tổng chi phí, chi phí theo phân cấp kỹ thuật và chi phí bình quân đầu người của các biện pháp phòng dịch. Kết quả phân tích chi phí - hiệu quả khẳng định mô hình dự phòng cơ bản có bổ sung mạng lưới cộng tác viên là can thiệp tối ưu về mặt kinh tế và dịch tễ học, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách và phân bổ ngân sách y tế dự phòng tại Việt Nam.