Luận văn thạc sĩ về chế tạo hạt ZnS và ứng dụng trong cảm biến sinh học tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Nghiên cứu chế tạo hạt ZnS bằng phương pháp đồng kết tủa siêu âm và ứng dụng trong cảm biến sinh học, mở ra hướng đi mới trong công nghệ.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý chất rắn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về hạt nano bán dẫn ZnS

1.2. Cấu trúc mạng tinh thể của ZnS

1.3. Tính chất của vật liệu cấu trúc nano

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Chế tạo hạt nano ZnS bằng phương pháp đồng kết tủa kết hợp siêu âm và khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện chế tạo

3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ TSC

3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ 4-ATP

3.4. Ảnh hưởng của công suất còi siêu âm sử dụng trong quá trình chế tạo hạt ZnS

3.5. Mô hình đánh giá khả năng ứng dụng của vật liệu nano ZnS trong cảm biến điện hóa để phát hiện nồng độ ADN của virus gây bệnh

3.6. Đánh giá khả năng liên kết đặc hiệu của các phân tử ZnS-4ATP với ARN2

3.7. Đánh giá khả năng ứng dụng của hạt nano ZnS trong cảm biến điện hóa để phát hiện nồng độ ADN của virus EBV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chế tạo hạt ZnS trong cảm biến sinh học

Hạt ZnS (Kẽm Sulfide) là một trong những vật liệu bán dẫn quan trọng trong lĩnh vực công nghệ nano. Chúng có khả năng phát huỳnh quang và được ứng dụng rộng rãi trong cảm biến sinh học. Việc chế tạo hạt ZnS với kích thước nano không chỉ giúp cải thiện tính chất quang học mà còn tăng cường khả năng tương thích sinh học. Nghiên cứu này sẽ trình bày các phương pháp chế tạo hạt ZnS và ứng dụng của chúng trong cảm biến sinh học.

1.1. Hạt ZnS và cấu trúc tinh thể của chúng

Hạt ZnS tồn tại dưới hai dạng cấu trúc chính là Wurtzite và Sphalerite. Cấu trúc Wurtzite có tính chất quang học tốt hơn, trong khi Sphalerite thường được tìm thấy ở nhiệt độ thấp. Cấu trúc này ảnh hưởng đến tính chất quang học và khả năng phát huỳnh quang của hạt ZnS.

1.2. Tính chất quang học của hạt ZnS

Hạt ZnS có độ rộng vùng cấm lớn, khoảng 3,67 eV, cho phép chúng phát huỳnh quang trong vùng tử ngoại. Tính chất này làm cho ZnS trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng trong cảm biến sinh học, đặc biệt là trong việc phát hiện ADN và ARN.

II. Thách thức trong chế tạo hạt ZnS cho cảm biến sinh học

Mặc dù hạt ZnS có nhiều ưu điểm, việc chế tạo chúng với kích thước nano và đảm bảo tính đồng đều là một thách thức lớn. Các yếu tố như nồng độ chất hoạt hóa bề mặt, công suất siêu âm và điều kiện phản ứng đều ảnh hưởng đến chất lượng của hạt ZnS. Nghiên cứu này sẽ phân tích các thách thức và giải pháp để cải thiện quy trình chế tạo.

2.1. Ảnh hưởng của nồng độ chất hoạt hóa bề mặt

Nồng độ chất hoạt hóa bề mặt như Trisodium citrate (TSC) và 4-aminothiophenol (4-ATP) có thể ảnh hưởng đến kích thước và hình dạng của hạt ZnS. Việc tối ưu hóa nồng độ này là cần thiết để đạt được hạt ZnS đồng đều và có tính chất quang học tốt.

2.2. Công suất siêu âm trong quá trình chế tạo

Công suất siêu âm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát kích thước hạt. Công suất quá thấp có thể dẫn đến hạt không đồng đều, trong khi công suất quá cao có thể gây ra sự phân hủy vật liệu. Nghiên cứu sẽ khảo sát các mức công suất khác nhau để tìm ra điều kiện tối ưu.

III. Phương pháp chế tạo hạt ZnS hiệu quả cho cảm biến sinh học

Để chế tạo hạt ZnS, phương pháp đồng kết tủa kết hợp siêu âm đã được áp dụng. Phương pháp này không chỉ giúp giảm kích thước hạt mà còn cải thiện tính đồng đều và khả năng phân tán trong dung dịch. Nghiên cứu sẽ trình bày quy trình chi tiết và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hạt.

3.1. Quy trình chế tạo hạt ZnS

Quy trình chế tạo bao gồm các bước như chuẩn bị dung dịch, thêm chất hoạt hóa bề mặt, và sử dụng siêu âm để đồng kết tủa. Mỗi bước đều cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng hạt ZnS cuối cùng.

3.2. Đánh giá tính chất của hạt ZnS sau chế tạo

Sau khi chế tạo, hạt ZnS sẽ được đánh giá bằng các phương pháp như phổ hấp thụ UV-Vis, phổ huỳnh quang và kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) để xác định kích thước, hình dạng và tính chất quang học của chúng.

IV. Ứng dụng của hạt ZnS trong cảm biến sinh học

Hạt ZnS đã được chứng minh là có khả năng ứng dụng trong cảm biến sinh học, đặc biệt là trong việc phát hiện ADN của virus. Việc chức năng hóa hạt ZnS với nhóm amin giúp tăng cường khả năng liên kết với các phân tử sinh học, từ đó nâng cao độ nhạy của cảm biến.

4.1. Khả năng phát hiện ADN virus bằng hạt ZnS

Hạt ZnS có thể được sử dụng để phát hiện ADN của virus Epstein-Barr (EBV) thông qua các phản ứng điện hóa. Nghiên cứu sẽ trình bày mô hình cảm biến và kết quả thử nghiệm với các nồng độ ADN khác nhau.

4.2. Tính tương thích sinh học của hạt ZnS

Tính tương thích sinh học của hạt ZnS sau khi chức năng hóa với nhóm amin sẽ được đánh giá. Điều này rất quan trọng để đảm bảo rằng hạt ZnS có thể được sử dụng an toàn trong các ứng dụng y sinh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hạt ZnS trong cảm biến sinh học

Hạt ZnS có tiềm năng lớn trong lĩnh vực cảm biến sinh học nhờ vào tính chất quang học và khả năng tương thích sinh học của chúng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chế tạo mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong y sinh.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chế tạo hạt ZnS bằng phương pháp đồng kết tủa kết hợp siêu âm có thể tạo ra hạt với kích thước đồng đều và tính chất quang học tốt. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các cảm biến sinh học hiệu quả hơn.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình chế tạo và mở rộng ứng dụng của hạt ZnS trong các lĩnh vực khác như chẩn đoán y tế và điều trị bệnh.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Công nghệ nano đã tạo ra một cuộc cách mạng đối với khoa học nhân loại. Mặc dù mới chỉ đƣợc nghiên cứu lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1959 nhƣng khoa học công nghệ nano đã gặt hái đƣợc rất nhiều những thành tựu to lớn. Với kích thƣớc tƣơng tự nhƣ kích thƣớc của các tế bào hay các đại phân tử cấu tạo nên tế bào, vật liệu nano đã cho thấy tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực nhƣ: y sinh, dƣợc phẩm, môi trƣờng vả rất nhiều những ứng dụng đa ngành khác. Vật liệu nano bán dẫn nền kẽm hoặc nền kẽm pha tạp nhƣ ZnO, ZnS, ZnS pha tạp Mn, … đang đƣợc rất nhiều nhóm nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế chọn lựa nhằm nghiên cứu và phát triển.

Các vật liệu trên có độ rộng vùng cấm tƣơng đối lớn (khoảng 3,67 eV [7] đối với ZnS và 3,42 eV đối với ZnO [24]); có thể ứng dụng tạo thành các loại vật liệu huỳnh quang phát ánh sáng trong vùng tử ngoại gần. Khi pha tạp với các ion kim loại chuyển tiếp nhƣ Mn2+, Cu2+ [8, 22] hay với các kim loại đất hiếm nhƣ Eu3+, Sm3+ [41], chúng có thể phát huỳnh quang tại vùng khả kiến với cƣờng độ cao; do đó có thể ứng dụng làm các tâm huỳnh quang kích thƣớc nano (gọi tắt là Quantum dot – QD) [7] để đánh dấu trong y sinh. Tuy nhiên, để có thể triển khai ứng dụng trong y sinh, những hạt nano phát quang kể trên cần có độ đồng đều cao cũng nhƣ độ phân tán tốt trong dung dịch. Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi ứng dụng kết hợp hai phƣơng pháp chế tạo vật liệu nano là: phƣơng pháp siêu âm và phƣơng pháp đồng kết tủa trong dung dịch ái nƣớc.

Sự kết hợp hai phƣơng pháp trên có thể giúp cho việc giảm kích thƣớc vật liệu đạt đến một tới hạn mới. Đồng thời trong quá trình chế tạo, chúng tôi cũng khảo sát sự ảnh hƣởng của các điều kiện chế tạo đến tính chất vật lý của hạt nano nhƣ: công suất còi siêu âm và chất hoạt hóa bề mặt. Bên cạnh đó, các hạt nano ZnS khi đƣợc chức năng hóa với nhóm chức amin (-NH2) có khả năng tƣơng thích sinh học cao [30]. Thông qua nhóm chức này, hạt ZnS có thể liên kết với các phân tử sinh học nhƣ: protein, ADN, ARN nhằm ứng dụng đánh dấu, nhận biết hay chụp ảnh sinh học.

1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mục đích của luận văn: a. Nghiên cứu chế tạo các hạt nano bán dẫn ZnS bằng phƣơng pháp đồng kết tủa kết hợp siêu âm, khảo sát với các điều kiện chế tạo khác nhau. + Nghiên cứu cấu trúc, tính chất của hạt. + Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất hoạt hóa bề mặt lên sản phẩm [12, 20, 29]:  Chất hoạt hóa bề mặt là Trisodium citrate (TSC).

 Chất hoạt hóa bề mặt là 4-aminothiophenol (4-ATP). + Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ siêu âm đến tính chất vật lý của các hạt nano ZnS. Xây dựng mô hình khảo sát khả năng ứng dụng của hat nano ZnS trong cảm biến sinh học để xác định nồng độ ADN của virus gây bệnh.  Chế tạo và chức năng hóa hạt nano với nhóm chức amin.

 Khảo sát tính chất hạt nano sau khi chức năng hóa. + Khảo sát khả năng và ứng dụng vật liệu để xác định nồng độ ADN của virus gây bệnh. Đánh giá khả năng ứng dụng trong y sinh. Khả năng ứng dụng trong y sinh của vật liệu đƣợc đánh giá qua hai tiêu chí: khả năng tƣơng thích sinh học và tính huỳnh quang.

Tính huỳnh quang của vật liệu đƣợc nghiên cứu thông qua phổ huỳnh quang trên hệ FRUOLOG 3 tại Trung tâm Khoa học vật liệu. Bên cạnh đó, khả năng tƣơng thích sinh học đã đƣợc bàn luận đến bằng việc các hạt ZnS có các nhóm chức amin ngay sau khi chế tạo và có khả năng liên kết cộng hóa trị với các phân tử ARN. Đối tượng nghiên cứu a. Vật liệu nghiên cứu: Hạt nano bán dẫn ZnS đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp đồng kết tủa kết hợp siêu âm.

2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đối tƣợng sinh học: Bƣớc đầu đánh giá tín hiệu điện hóa phụ thuộc vào nồng độ ADN virus Estenbar – tác nhân gây bệnh ung thƣ vòm họng, ung thƣ dạ dày, ung thƣ hạch bạch huyết. Phương pháp nghiên cứu Luận văn đƣợc tiến hành bằng phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm. Nhóm nghiên cứu đã tiến hành chế tạo các hạt nano bán dẫn ZnS bằng phƣơng pháp đồng kết tủa kết hợp siêu âm.

Đồng thời khảo sát ảnh hƣởng của các điều kiện chế tạo tới tính chất vật lý của hạt nano nhƣ: nồng độ chất hoạt hóa bề mặt TSC, 4-ATP và công suất còi siêu âm. Tiếp đó, chúng tôi tiến hành chức năng hóa vật liệu với nhóm chức (-NH2). Sau đó, chúng tôi khảo sát khả năng ứng dụng của vật liệu. Đối tƣợng nghiên cứu là ADN của virus EBV.

Đầu tiên, chúng tôi tiến hành liên kết các hạt nano ZnS đã đƣợc chức năng hóa với các phân tử ARN – các phân tử ARN có khả năng bắt cặp đặc hiệu với ADN của virus EBV. Sau khi liên kết thành công, hệ hạt ZnS- 4ATP-ARN đƣợc đƣa vào dung dịch mẫu có chứa điện cực rồi tiến hành khảo sát với các nồng độ ADN virus khác nhau. Các phép đo nghiên cứu đƣợc thực hiện nhƣ sau: - Khảo sát tính chất quang bằng phổ hấp thụ UV-vis, phổ huỳnh quang, phổ hấp thụ hồng ngoại FITR. - Khảo sát hình thái, kích thƣớc các hạt nano bằng phƣơng pháp ghi ảnh TEM.

- Khảo sát khả năng chức năng hóa của vật liệu với nhóm chức amin (NH2) bằng phổ hồng ngoại FTIR. - Khảo sát khả năng liên kết với các phân tử ARN của vật liệu đã đƣợc chức năng hóa. - Khảo sát sự thay đổi của dòng điện đo, đƣợc trên bề mặt điện cực trong cảm điện hóa ADN biến bằng phƣơng pháp đo điện thế quét vòng CV. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

Giới thiệu về hạt nano bán dẫn ZnS 1. Cấu trúc mạng tinh thể của ZnS ZnS là chất bán dẫn điển hình thuộc nhóm bán dẫn AIIBVI. ZnS tồn tại ở nhiều cấu trúc phức tạp; nhƣng có thể coi ZnS có hai dạng cấu trúc chính là cấu trúc lục giác (Wurtzite) và cấu trúc lập phƣơng giả kẽm (Sphalerite) [13]. Cấu trúc Wurtize Nhóm đối xứng không gian của mạng tinh thể này là C46v – P63mc.

Đây là cấu trúc bên ở nhiệt độ cao (nhiệt độ chuyển từ giả kẽm sang Wurtize xảy ra ở 1020oC đến 1150oC). Cấu trúc lục giác Wurtzite của tinh thể ZnS Mỗi ô mạng chứa 2 nguyên tử ZnS, trong đó vị trí các nguyên tử là: 1 2 1 Zn [ 0, 0, 0  ; ( , , )] 3 3 2 1 2 1 3 S [(0, 0, u );( , ,  u )] v; u  3 3 2 8 Mỗi nguyên tử Zn liên kết với 4 nguyên tử S nằm trên 4 đỉnh tứ diện gần đều. Khoảng cách từ nguyên tử Zn tới 4 nguyên tử S: một khoảng bằng (u.c) và 3 1 1 2 2  1  2 2 khoảng còn lại bằng  a  c  u    (a, c là những hằng số mạng đƣợc xác định  3  2   là: a = 3,82304 Å, c= 6,2565 Å). Có thể coi mạng lục giác Wurtzite cấu tạo từ hai mạng lục giác lồng vào nhau: một mạng chứa anion S2-, một mạng chứa cation Zn2+.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Xung quanh mỗi nguyên tử có 12 nguyên tử lân cận bậc 2 trong đó: 6 nguyên tử ở đỉnh lục giác nằm cùng mặt phẳng với nguyên tử ban đầu và cách một khoảng a; 6 nguyên tử khác ở đỉnh lăng trụ tam giác cách nguyên tử ban đầu một 1 1 1 2 khoảng  a 2  c 2 . Cấu trúc lập phƣơng giả kẽm Sphalerit Nhóm đối xứng không gian tƣơng ứng với cấu trúc này là T2d – F43m. Đây là cấu trúc thƣờng gặp ở điều kiện nhiệt độ nhỏ hơn 950oC và áp suất bình thƣờng. Cấu trúc lập phương giả kẽm Sphalerit của tinh thể ZnS Trong ô cơ sở có 4 phân tử ZnS, tọa độ các nguyên tử nhƣ sau: 2 2 3 ah  ac , ch  ac 2 2 Mỗi nguyên tử S (hoặc Zn) đƣợc bao bọc bởi 12 nguyên tử cùng loại, chúng 2 ở lân cận bậc nằm trên khoảng cách a.

Trong đó 6 nguyên tử nằm ở đỉnh lục 2 giác trên cùng của mặt phẳng ban đầu, 6 nguyên tử còn lại tạo thành hình lăng trụ gồm 3 nguyên tử ở mặt phẳng cao hơn, 3 nguyên ở mặt phẳng thấp hơn mặt phẳng lục giác kể trên. Các lớp ZnS đƣợc định hƣớng theo trục [111]. Do đó tinh thể lập phƣơng Sphalerit có tính dị hƣớng, các mặt đối xứng nhau, không tồn tại tâm đối xứng. Các hằng số hàng của ô nguyên tố lục giác và hằng số mạng ô nguyên tố lập phƣơng liên hệ với nhau theo công thức: 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 2 3 ah  ac , ch  ac 2 2 trong đó ah và ch là hằng số mạng lục giác, ac là hằng số mạng lập phƣơng.

Vị trí tƣơng đối của hai nguyên tử trong mạng lập phƣơng và mạng lục giác gần giống nhau. Sự bao bọc của các nguyên tử Zn hay S bởi các nguyên tử lân cận bậc hai trong hai loại mạng là giống nhau. Sự khác nhau về tọa độ các nguyên tử thể hiện ở chỗ cấu trúc lục giác đặc trƣng bởi phản lăng trụ, để phát hiện sự khác nhau trong cấu trúc phải xét đến nguyên tử lân cận bậc ba. Các hằng số mạng phụ thuộc vào độ hoàn thiện của mạng tinh thể.

Sự tồn tại của tạp chất cũng gây nên những sai khác về hằng số mạng so với tính toán lý thuyết. Những sai hỏng trong tinh thể lục giác có thể tạo ra một vùng nhỏ cấu trúc lập phƣơng nằm trong tinh thể lục giác. Tinh thể ZnS kết tinh trong các điều kiện khác nhau có thể tạo ra cấu trúc khác nhau, là biến thể của cấu trúc lập phƣơng và cấu trúc lục giác.2 Tính chất của vật liệu cấu trúc nano Vật liệu bán dẫn kích thƣớc nano có những tính chất đặc biệt so với bán dẫn khối. Những tính chất này là kết quả của sự giam hãm lƣợng tử các hạt tải điện (hay giam giữ của hàm sóng điện tử và lỗ trống) và ảnh hƣởng của các trạng thái bề mặt [1, 2].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ