GI O Ụ V O TẠO YT I HỌC DƢỢC TH NH PHỐ HỒ CH MINH ***** NGUYỄN THỊ THU HIỀN CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN TĂNG TIỂU CẦU NGU ÊN PHÁT T I BỆNH VIỆN TRU ỀN MÁU HU ẾT HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ Y T MÃ SỐ: CK 62 72 76 05 LUẬN VĂN CHU ÊN KHOA CẤP II NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HUỲNH NGHĨA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020. LỜI CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Những tài liệu tham khảo trong đề tài đƣợc công bố và trích dẫn đúng quy định. Ngƣời làm nghiên cứu Nguyễn Thị Thu Hiền. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VI T TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU Ồ DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ẶT VẤN Ề DÀN Ý NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu chuyên biệt. TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT. Vài nét về lịch sử. ịnh nghĩa, tỷ lệ mắc phải, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát.
Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. Các biến chứng của Bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. Chẩn đoán bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. Tiền sử sức khỏe và khám tổng quát.
Cận lâm sàng. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. Tiên lƣợng và lập kế hoạch điều trị bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. iều trị bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát.
Các biến chứng khi điều trị bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. Các cân nhắc đặc biệt trong việc điều trị bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. Cách tự chăm sóc đƣợc khuyến nghị cho ngƣời bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát. Kết quả điều trị cho ngƣời bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát.
CHẤT LƢỢNG CU C SỐNG. ịnh nghĩa chất lƣợng cuộc sống. Lý do và cấu trúc đo lƣờng chất lƣợng cuộc sống. Công cụ đánh giá chất lƣợng cuộc sống.
Diễn giải kết quả chất lƣợng cuộc sống. CÔNG CỤ O LƢỜNG CHẤT LƢỢNG CU C SỐNG TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT. Bộ câu hỏi SF-36. Cấu trúc của SF-36.
Sử dụng và diễn giải kết quả đo lƣờng bằng SF-36. Bộ câu hỏi đánh giá chất lƣợng cuộc sống SF-36 Việt hóa (SF-36. TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT VÀ CHẤT LƢỢNG CU C SỐNG. Tầm quan trọng của việc đo lƣờng CLCS trên bệnh nhân tăng tiểu cầu nguyên phát.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến CLCS ở bệnh nhân Tăng tiểu cầu nguyên phát. SƠ LƢỢC M T SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CLCS Ở BỆNH NHÂN TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT. SƠ LƢỢC VỀ ỊA BÀN NGHIÊN CỨU. ỐI TƢỢNG V PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
THI T K NGHIÊN CỨU. ỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Dân số mục tiêu. Dân số chọn mẫu.
Tiêu chuẩn chọn bệnh. Tiêu chuẩn loại trừ. CỠ MẪU V PHƢƠNG PH P. Phƣơng pháp chọn mẫu.
THU THẬP SỐ LIỆU. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Công cụ thu thập số liệu. Các biến số cần thu thập.
Kiểm soát sai lệch. XỬ LÝ DỮ LIỆU. Nhập dữ liệu. Phân tích dữ liệu.
Ặ IỂM CHUNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN TTCNP. ặc điểm chung của bệnh nhân. ặc điểm liên quan đến điều trị của bệnh nhân. Các triệu chứng thƣờng gặp và mức độ năng ở bệnh nhân TTCNP.
IỂM CHẤT LƢỢNG CU C SỐNG SF-36 CỦA BỆNH NHÂN TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PH T ANG IỀU TRỊ. ặc điểm về sức khoẻ thể chất chung. ặc điểm về sức khoẻ tinh thần chung. iểm trung bình chất lƣợng cuộc sống SF-36.
M T SỐ Y U TỐ ẢNH HƢỞNG N IỂM SỐ CHẤT LƢỢNG CU C SỐNG SF-36. Một số yếu tố liên quan đến từng lĩnh vực chất lƣợng cuộc sống. Yếu tố liên quan đến điểm số sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần. Yếu tố liên quan đến điểm số chung SF-36.
Ặ IỂM DÂN SỐ XÃ H I CỦA MẪU NGHIÊN CỨU. Ặ IỂM BỆNH TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT. Ặ IỂM QU TRÌNH IỀU TRỊ BỆNH TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT. CÁC CHỈ SỐ XÉT NGHIỆM.
CHẤT LƢỢNG CU C SỐNG SF-36 CỦA BỆNH NHÂN TĂNG TIỂU CẦU NGUYÊN PH T ANG IỀU TRỊ. ặc điểm về sức khoẻ thể chất. ặc điểm về sức khoẻ tinh thần. iểm trung bình chất lƣợng cuộc sống SF-36.
M T SỐ Y U TỐ ẢNH HƢỞNG N IỂM SỐ CHẤT LƢỢNG CU C SỐNG SF-36. Trình độ học vấn. Bảo hiểm y tế. ặc điểm về bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát.
Một số chỉ số cận lâm sàng. NHỮNG IỂM MẠNH VÀ HẠN CH CỦA NGHIÊN CỨU. Những điểm mạnh. Những điểm hạn chế của nghiên cứu.
Tính mới của nghiên cứu. TÍNH ỨNG DỤNG CỦA NGHIÊN CỨU .108 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: ẢNG CÂU HỎI Phụ lục 2: MÔ HÌNH CẤU TRÚC BẢNG CÂU HỎI SF-36 Phụ lục 3: H TÍNH IỂM BẢNG CÂU HỎI SF-36. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt CS : Cộng sự H NP : a hồng cầu nguyên phát TTCNP : Tăng tiểu cầu nguyên phát XTNP : Xơ tủy nguyên phát Tiếng Anh BCSH : Bristish Committee for Standards in Hematology CALR : Calreticulin EFS : Event free survival ELN : European Leukemia Net ET : Essential thrombocythemia IPSET : International Prognostic Score for Essential Thrombocythemia JAK2 : Janus kinase 2 JH : Janus homology G-CSF : Granulocyte colony-stimulating factor G-CSFR : Granulocyte colony-stimulating factor receptor GM-CSF : Granulocyte-macrophage colony-stimulating factor HU : Hydroxyurea MPL : Myeloproliferative leukemia OS : Overall survival PMF : Primary Myelofibrosis PV : Polycythemia vera STAT : Signal Transducer and Activator of Transcription proteins WHO : World Health Organization. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Phân loại bệnh tăng sinh tủy mạn của WHO 2001. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng tiểu cầu nguyên phát (WHO 2016). Bảng phân loại nhóm nguy cơ đối với huyết khối. Khái quát đo lƣờng CLCS.
Cách hình thức thu thập bằng bộ câu hỏi CLCS. Mô hình cấu trúc SF-36. Diễn giải kết quả điểm số cao và thấp trong SF-36. ặc điểm về giới tính và nhóm tuổi của bệnh nhân tăng tiểu cầu nguyên phát (n=400).
ặc điểm chung của các bệnh nhân tăng tiểu cầu nguyên phát (n=400). ặc điểm về bệnh của bệnh nhân (n=400). ặc điểm về các triệu chứng thƣờng gặp và mức độ nặng ở bệnh nhân Tăng tiểu cầu nguyên phát (n=400). ặc điểm về các chỉ số xét nghiệm công thức máu (n=400).
ặc điểm về đông máu toàn bộ (n=400). ặc điểm về đột biến gen (n=400). ặc điểm về siêu âm bụng (n=400). ánh giá tình trạng sức khỏe hiện tại.
ánh giá sức khoẻ thể chất ở những hoạt động hàng ngày. Tình trạng mệt mỏi đã ảnh hƣởng đến sinh hoạt. Thể hiện cảm nhận của đối với những sự việc đã xảy ra trong tháng vừa qua. ánh giá tình trạng sức khỏe của bản thân.
iểm chất lƣợng cuộc sống của 8 lĩnh vực. Yếu tố đặc điểm dân số xã hội liên quan đến 8 lĩnh vực chất lƣợng cuộc sống. Yếu tố về đặc điểm bệnh liên quan đến 8 lĩnh vực CLCS. Yếu tố về đặc điểm dân số xã hội liên quan đến điểm số sức khoẻ thể chất.
Yếu tố về đặc điểm bệnh liên quan đến điểm số sức khoẻ thể chất. Yếu tố về đặc điểm dân số xã hội liên quan đến điểm số sức khoẻ tinh thần. Yếu tố về đặc điểm bệnh liên quan đến điểm số sức khoẻ tinh thần. Yếu tố về đặc điểm dân số xã hội liên quan đến điểm số SF-36.
Yếu tố về đặc điểm bệnh liên quan đến điểm số SF-36. Mối tƣơng quan giữa điểm số SF-36 với một số chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân. Mối liên quan giữa điểm số SF-36 với chỉ số đông máu toàn bộ của bệnh nhân. Mối liên quan giữa điểm số SF-36 với chỉ số đột biến gen.
Mối liên quan giữa điểm số SF-36 với chỉ số siêu âm bụng. Mô hình hồi quy đa biến điểm số SF-36 của bệnh nhân tăng tiểu cầu nguyên phát. DANH MỤC CÁC BIỂU Ồ Biểu đồ 1. Số lƣợng bệnh tân sinh tăng sinh tủy hàng năm tại Hàn Quốc.
Gặp trở ngại trong công việc hoặc các sinh hoạt hàng ngày do tình trạng sức khỏe của mình. Bệnh nhân gặp trở ngại trong công việc hoặc các sinh hoạt hàng ngày do tâm lý xáo trộn của mình. Tình trạng sức khỏe hoặc tâm lý xáo trộn ảnh hƣởng đến mối quan hệ xã hội. Tỷ lệ tình trạng sức khỏe hay tâm lý của ảnh hƣởng, trở ngại đến các hoạt động xã hội.
Biểu đồ hình hộp thể hiện phân bố điểm của 8 lĩnh vực SF-36. So sánh điểm trung bình của 8 lĩnh vực chất lƣợng cuộc sống SF-36. iểm SF-36 chia theo sức khoẻ thể chất và sức khoẻ tinh thần. Phân phối điểm trung bình chất lƣợng cuộc sống SF-36.
Phân tán đồ mô tả sự phân bố chỉ số bạch cầu với điểm số SF-36. Phân tán đồ mô tả sự phân bố chỉ số tế bào Basophile với điểm số SF-36. Phân tán đồ mô tả lƣợng huyết sắc tố với điểm số SF-36. Phân tán đồ mô tả sự phân bố chỉ số tiểu cầu với điểm số SF-36.
Ma trận yếu tố HG và PLT tƣơng quan với điểm số SF-36. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1. Mối tƣơng quan giữa các bệnh trong nhóm RLTST có nhiễm sắc thể Philadelphia âm: Phân loại theo William Dameshek [32]. Trình bày mối tƣơng quan giữa 8 lĩnh vực và 2 thành phần trong SF-36 (Nguồn: John E.
1 ẶT VẤN Ề Tăng tiểu cầu nguyên phát (TTCNP) là một bệnh lý ác tính hệ tạo máu, thuộc nhóm bệnh tăng sinh tủy (Myeloproliferative neoplasms – MPNs), nhóm bệnh ung thƣ máu hiếm gặp và diễn biến phức tạp, hiện nay vẫn chƣa có thuốc chữa khỏi [65]. Tỷ lệ hiện mắc trong dân số chung là khoảng 30/100.000 với độ tuổi trung bình là 65 đến 70 tuổi, tỷ lệ giữa nữ và nam khoảng 2:1 [44]. ặc trƣng của bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát là số lƣợng tiểu cầu (SLTC) cao do tủy xƣơng sản xuất quá nhiều tiểu cầu, có thể gây huyết khối bên trong mạch máu, tĩnh mạch cũng nhƣ động mạch. Ở một số ít ngƣời bệnh, bệnh có thể trở thành bệnh xơ tủy, bạch cầu cấp dòng tủy hay hiếm hơn là hội chứng loạn sản tủy [13, 25].