Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng chất lượng chuyên viên quan hệ khách hàng tại Ngân hàng HDBank Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng chuyên viên quan hệ khách hàng tại Ngân hàng HDBank 4 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu về chất lượng nhân lực Nhân lực là lĩnh vực rất phức tạp và đang phát triển do đó đã có khá nhiều công trình trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về chủ đề nhân lực, chất lƣợng nhân lực và phát triển nhân lực. Có thể kể đến một số công trình sau: Các nhà nghiên cứu và các học giả dƣới các góc độ nghiên cứu khác nhau cũng có những nhận định về CLNNL theo giác độ tiếp cận và cái nhìn của họ.Healthfield - một chuyên gia về NNL, là thành viên của Hiệp hội quản lý NNL và Hội đào tạo và phát triển Mỹ.
Dƣới góc độ là một chuyên gia nghiên cứu về NNL cũng nhƣ là một nhà quản lý, Susan Healthfield đã đƣa ra những tiêu chí đƣợc coi là thƣớc đo về CLNNL trong DN bao gồm: sự nhận thức, kỹ năng làm việc, ứng dụng công nghệ, thái độ, sự tin tưởng, sự nhạy cảm, đặc tính cá nhân. Trong cách đánh giá này đề cao ý thức, văn hóa, kỷ luật lao động tốt dẫn đến nắm bắt, nhận thức và hội tụ đƣợc các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sự thực hiện công việc của NNL hiện đại. Trong cách nhìn nhận này cũng đề cao những tƣ tƣởng và giá trị cá nhân, những cảm nhận của bản thân mỗi ngƣời về ý nghĩa của cuộc sống và những hoạt động để đƣợc xã hội công nhận công hiến của NNL. Tuy nhiên, nhƣợc điểm của sự đánh giá này ở chỗ: Những giá trị về mặt tƣ tƣởng này không phải bất cứ một ngƣời nào, ở bất kỳ tầm nhận thức nào cũng có thể hiểu rõ đƣợc tƣ tƣởng và giá trị đó.
Do đó, có những hiện tƣợng biến cái tƣ duy đó thành cái tôi cá nhân chứ không phải sự cống hiến trí tuệ để đƣợc công nhận trong doanh nghiệp, xã hội. Một nghiên cứu của William R.Racey trong cuốn The Human Resources 5 z Glossary: The Complete Desk Reference for HR Executives, Managers, and Practitioners (1991) đã nhìn nhận NNL của tổ chức là tất cả những người làm việc trong tổ chức đó, là tài sản của tổ chức đó nhưng không giống tài lực hay vật lực, mà tài sản này biết tạo ra các mối quan hệ, giao dịch và làm giàu cho tổ chức. Chính vì có quan niệm nhƣ vậy nên việc đánh giá tài sản đó có chất lƣợng hay không thì phải có kiến thức để làm việc, có ý thức làm việc để tạo ra của cải làm giàu cho tổ chức. Tác giả Gill Palmer - Trƣờng đại học Wollongong (New South Wales, Australia), đã có rất nhiều nghiên cứu khoa học khác nhau.
Đặc biệt trong cuốn British Industrial Relations (1993) cùng với tác giả Howard F.Gospel, đã tìm hiểu mối quan hệ giữa người LĐ và người sử dụng LĐ trong quan hệ LĐ ở Anh và đánh giá về CLNNL thông qua mối quan hệ. Tuy nhiên, mỗi quốc gia lại có môi trƣờng, điều kiện sống và làm việc, tốc độ phát triển kinh tế không giống nhau nên các đánh giá mang tính chất tham khảo, áp dụng trong từng thời kỳ hoặc thời điểm nhất định. - Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), 2007, Doanh nghiệp Việt Nam 2007, Lao động và phát triển nguồn nhân lực: Đây là báo cáo thƣờng niên về Doanh nghiệp Việt Nam. Các tác giả đã đánh giá tổng quan về môi trƣờng kinh doanh của Việt Nam 2007, phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên 4 khía cạnh: lao động, tài chính, công nghệ và tiếp cận thị trƣờng trong 6 ngành (dệt may, xây dựng, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất chế biến thực phẩm) bị ảnh hƣởng nhiều nhất của việc Việt Nam gia nhập WTO từ các vấn đề lao động và phát triển nguồn nhân lực.
Phần III của báo cáo là Lao động và phát triển nguồn nhân lực. Phần này phân tích về thực trạng lao động và phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở xem xét, so sánh tác động của yếu tố lao động đối với các ngành đã nêu, đồng thời đƣa ra giải pháp chiến lƣợc đối với việc phát triển nguồn nhân lực 6 z của các ngành này. Đây là những đóng góp có giá trị không chỉ cho doanh nghiệp mà cho cả các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam. - Bùi Sỹ Tuấn (2012), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020, luận văn tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân.
Các vấn đề lý luận về nhân lực, chất lƣợng nhân lực và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc hệ thống trong luận án là nguồn tham khảo cho tác giả. Trong luận án tác giã đã nghiên cứu chất lƣợng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu xuất khẩu lao động, luận án đã chỉ rõ các yếu tố cấu thành chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xuất khẩu lao động. Tác giả cũng đề xuất hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực hƣớng tới nhu cầu xuất khẩu lao động, bao gồm: Tiêu chí đánh giá về thể lực, tiêu trí đánh giá về giáo dục - đào tạo và tiêu chí đánh giá về ý thức xã hội. Tuy nhiên do tác giả nghiên cứu cho đối tƣợng có nhu cầu xuất khẩu lao động nên những đề xuất tiêu chí của tác giả chỉ áp dụng một phần chứ không thể cho tất cả các ngành.
- Tô Ngọc Hƣng và Nguyễn Đức Trung (2010), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010-2020, đề tài khoa học, Tạp chí khoa học và Đào tạo Ngân hàng số 69, quý II, Học viện Ngân hàng, đƣa ra một số quan điểm về nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Theo tác giả thì “nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm những lao động qua đào tạo, được cấp bằng, chứng chỉ của các bậc đào tạo và có khả năng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của công việc tương ứng với trình độ được đào tạo; từ đó tạo ra năng suất và hiệu quả cao trong công việc, có những đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung”. Hơn nữa, tác giả đƣa ra các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lƣợng cao, thực trạng và nguyên nhân. Cuối cùng tác giả cũng đƣa ra các giải pháp thực hiện chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao 7 z - Lƣu Đình Chinh (2015), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình hội nhập, bài viết, Tạp chí Cộng sản điện tử ngày 16/03/2015, đƣa ra thực trạng chất lƣợng quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp này chính là chất lƣợng nhân lực đặc biệt là nhân lực quản lý, từ đó đƣa ra các giải pháp trƣớc mắt và lâu dài để các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (EAC) sắp đƣợc thành lập ngày 31/12/2015.
Tuy nhiên bài viết chỉ đề cập đến việc nâng cao chất lƣợng cho đối tƣợng làm công tác quản lý, còn các đối tƣợng khác nhƣ nhân viên thì chƣa đƣa ra đƣợc giải pháp. - Nguyễn Thuần Vân (2015), Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngân hàng, bài viết, Trƣờng Đào tạo & PTNNL Ngân hàng Vietinbank, đƣa ra một số thực trạng trong chất lƣợng nhân lực trong ngành ngân hàng, đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao trình độ của nhân viên thông qua việc đào tạo kiến thức nghiệp vụ cũng nhƣ kỹ năng mềm cho nhân viên. Ở đây tác giả đƣa ra một số biện pháp có thể tự ngân hàng thực hiện đƣợc thông qua việc đào tạo nhân lực, còn một số biện pháp khác chƣa đề cập đến. Nhƣ vậy, có thể nói dƣới mỗi góc nhìn khác nhau chúng ta lại có một quan điểm để đƣa ra những nhận xét và sử dụng làm thƣớc đo về CLNNL theo quan điểm riêng đó.
Để có những đánh giá thống nhất hơn đối với CLNNL, tổ chức Liên hợp quốc đã đƣa ra một thang đo mang tính tổng hợp: đó là trình độ lành nghề, là kiến thức của toàn bộ cuộc sống của con ngƣời, là tiềm năng để phát triển KTXH và cho cộng đồng. Tuy nhiên, đây là một cách nhìn tổng quát về CLNNL chung cho tất cả các quốc gia, các ngành và các tổ chức có sử dụng nguồn lực con ngƣời. Nếu áp dụng cách đánh giá này cho các ngành riêng lẻ, cho từng DN trong mỗi lĩnh vực hoạt động khác nhau sẽ không có tính cụ thể và chính xác. Do đó, tùy theo từng khu vực, từng ngành 8 z nghề với môi trƣờng sống và làm việc khác nhau cần có các tiêu thức chi tiết và cụ thể hơn để đánh giá về CLNNL.
Tình hình nghiên cứu tại Ngân hàng HDBank Hiện nay, theo tìm hiểu của tác giả thì tại Ngân hàng HDBank đã có một số công trình nghiên cứu cấp thạc sĩ nhƣ: - “Nâng cao hiệu quả huy động vốn khối khách hàng cá nhân tại Ngân hàng HDBank chi nhánh Ba Đình Hà Nội” – Lê Thị Hồng Nhung (2014), Học viện tài chính - “Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triể n nhà TP .HCM (HDBank)” của Lê Thị Quỳnh Trang (2010), trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh. Các luận văn này đều nghiên cứu về các vấn đề về nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng, chứ chƣa có công trình nghiên cứu về chất lƣợng nhân lực trong ngân hàng HDBank. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ tiếp tục tiếp thu, kế thừa các nghiên cứu trƣớc đó về quan điểm nguồn nhân lực trong tổ chức, từ đó phát triển thêm. Chính vì vậy đề tài “Chất lƣợng chuyên viên quan hệ khách hàng tại Ngân hàng HDBank” chƣa có tác giả nào từng nghiên cứu, do đó có tính mới không bị trùng lặp.
Cơ sở lý luận về chất lƣợng nhân lực trong doanh nghiệp 1. Một số khái niệm 1.