Chẩn Đoán và Điều Trị Lymphôm Vú Nguyên Phát

Chuyên khảo phân tích Chẩn đoán và điều trị lymphôm vú nguyên phát, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn chuyên khoa cấp II

2021

121
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. GIẢI PHẪU HỌC TUYẾN VÚ

3.1. Hình thể ngoài tuyến vú

3.2. Cấu tạo tuyến vú

3.3. Hệ thống cấp máu

3.4. Hệ thống bạch huyết

3.5. Các hạch vùng ngực tuyến vú

3.6. Hệ thống thần kinh vùng ngực và nách

4. LYMPHÔM VÚ NGUYÊN PHÁT

4.1. Định nghĩa

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Lymphôm Vú Nguyên Phát Nghiên Cứu UMC HCM

Lymphôm không Hodgkin (LKH) là một bệnh lý ác tính của hệ tạo huyết. Theo GLOBOCAN 2020, LKH xếp thứ 14 trong các loại ung thư hay gặp trên thế giới. Tại Việt Nam, LKH cũng là một vấn đề đáng quan tâm. LKH là nhóm bệnh lý tăng sinh tế bào lymphô ác tính với các biểu hiện lâm sàng đa dạng. Đa số các trường hợp vị trí tổn thương ban đầu xuất phát từ hạch lymphô. Gần 1/3 trường hợp có tổn thương ban đầu ở ngoài hạch. Những trường hợp này được gọi là LKH ngoài hạch nguyên phát (NHNP). Trong đó, lymphôm vú nguyên phát chỉ chiếm 1,7 – 2,2% lymphôm ngoài hạch. Nghiên cứu này từ Đại học Y Dược TP.HCM sẽ đi sâu vào chẩn đoán và điều trị bệnh lý này.

1.1. Định Nghĩa và Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Lymphôm Vú

LKH ngoài hạch nguyên phát (LKH NHNP) được xây dựng từ tiêu chuẩn chẩn đoán LKH đường tiêu hóa. Định nghĩa này do Dawson và cộng sự (cs) đề ra. Tiêu chuẩn chẩn đoán lymphôm vú nguyên phát bao gồm: Kỹ thuật lấy mẫu mô đủ để khảo sát mô bệnh học, Thấm nhập tế bào lymphô trong mô tuyến vú, Không có bằng chứng bệnh lan tràn toàn thân, Không có chẩn đoán lymphôm ngoài hạch ở vị trí khác hay tuyến vú trước đó. Trường hợp tổn thương hai bên vú kèm hạch vùng và không có bằng chứng xâm nhiễm vị trí khác cũng được xếp là LKH nguyên phát ở vú.

1.2. Tầm Quan Trọng của Chẩn Đoán Phân Biệt với Carcinôm Vú

Tuy chỉ chiếm < 1% các bệnh lý ác tính ở vú, nhưng lymphôm vú nguyên phát là chẩn đoán phân biệt quan trọng với carcinôm vú. Sự khác biệt về điều trị và tiên lượng là yếu tố then chốt. Chẩn đoán chính xác LKHVNP ngay từ đầu giúp bệnh nhân tránh được phẫu thuật đoạn nhũ vốn nhiều nguy cơ và biến chứng. LKHVNP đáp ứng tốt với hóa trị và xạ trị phối hợp. Điều trị tối ưu cho loại bệnh lý này vẫn chưa được thống nhất.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Sớm Lymphôm Vú Nghiên Cứu UMC

Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là bướu vú to, không đau, đa phần ở ¼ dưới ngoài hoặc chiếm trọn vú. Các triệu chứng toàn thân như sốt, đổ mồ hôi đêm, sụt cân thường gặp ở giai đoạn tiến xa. Hình ảnh học qua siêu âm, nhũ ảnh và MRI không đặc hiệu, khó phân biệt với carcinôm vú. Chẩn đoán dựa vào kết quả sinh thiết mở hoặc sinh thiết lõi kim tổn thương vú, trong đó 70-90% là lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (LTBBLLT). Nghiên cứu từ Đại học Y Dược TP.HCM tập trung vào việc cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán.

2.1. Triệu Chứng Lâm Sàng và Hình Ảnh Học Không Đặc Hiệu

Triệu chứng lâm sàng của lymphôm vú thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Bướu vú to, không đau là triệu chứng thường gặp. Các triệu chứng toàn thân như sốt, đổ mồ hôi đêm, sụt cân có thể xuất hiện ở giai đoạn tiến xa. Hình ảnh học qua siêu âm, nhũ ảnh và MRI cũng không đặc hiệu, gây khó khăn trong chẩn đoán phân biệt với carcinôm vú.

2.2. Vai Trò của Sinh Thiết Trong Chẩn Đoán Xác Định Lymphôm Vú

Chẩn đoán xác định lymphôm vú dựa vào kết quả sinh thiết mở hoặc sinh thiết lõi kim tổn thương vú. Mô bệnh học thường gặp là lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (LTBBLLT). Sinh thiết giúp phân biệt lymphôm vú với các bệnh lý khác, đặc biệt là carcinôm vú, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

III. Phương Pháp Điều Trị Lymphôm Vú Nguyên Phát Phác Đồ Hiệu Quả

LKHVNP đáp ứng tốt với hóa trị và xạ trị phối hợp. Điều trị tối ưu cho loại bệnh lý này vẫn chưa được thống nhất. Điều trị phối hợp đa mô thức tùy theo loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh thường được lựa chọn. Trong đó, phẫu thuật đã được chứng minh không cải thiện sống còn toàn bộ và giảm tái phát tại chỗ. Hóa trị là vũ khí điều trị chính yếu với phác đồ hoá trị chuẩn CHOP. Năm 1997 rituximab - một kháng thể đơn dòng kháng CD20, được FDA chấp thuận trong điều trị LKH loại tế bào B tạo nên kỷ nguyên mới trong điều trị LKH nói chung và LKHVNP nói riêng.

3.1. Vai Trò của Hóa Trị và Xạ Trị Trong Điều Trị Lymphôm Vú

Hóa trị là phương pháp điều trị chính yếu trong lymphôm vú. Phác đồ hóa trị chuẩn CHOP thường được sử dụng. Xạ trị phối hợp sau hóa trị giúp tăng tỉ lệ đáp ứng và cải thiện sống còn toàn bộ. Điều trị phối hợp đa mô thức tùy theo loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh thường được lựa chọn.

3.2. Rituximab Bước Tiến Mới Trong Điều Trị Lymphôm Tế Bào B

Rituximab là một kháng thể đơn dòng kháng CD20, được FDA chấp thuận trong điều trị LKH loại tế bào B. Rituximab phối hợp hóa trị giúp cải thiện đáng kể kết quả điều trị lymphôm vú, đặc biệt là lymphôm tế bào B. Từ tháng 12/2006, BVUB bắt đầu sử dụng rituximab phối hợp hóa trị trên bệnh nhân LKH, CD20(+) và thu được kết quả rất khả quan.

3.3. Cập Nhật Phác Đồ Điều Trị Lymphôm Vú Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Hiện nay, phác đồ điều trị lymphôm vú hiệu quả nhất thường bao gồm sự kết hợp của hóa trị (thường là CHOP hoặc các biến thể), rituximab (đối với lymphôm tế bào B), và xạ trị. Quyết định về phác đồ cụ thể phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại mô bệnh học, và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Các nghiên cứu tiếp tục được tiến hành để tối ưu hóa các phác đồ này.

IV. Nghiên Cứu UMC Đánh Giá Hiệu Quả Rituximab Trong Lymphôm Vú

Từ tháng 12/2006, BVUB bắt đầu sử dụng rituximab phối hợp hóa trị trên bệnh nhân LKH, CD20(+) và thu được kết quả rất khả quan. Xạ trị phối hợp sau hoá trị giúp tăng tỉ lệ đáp ứng, cải thiện sống còn toàn bộ. Điều trị dự phòng xâm nhập thần kinh trung ương (TKTƯ) vẫn còn đang tranh cãi. Nghiên cứu này từ Đại học Y Dược TP.HCM sẽ đánh giá tỉ lệ đáp ứng điều trị khi sử dụng rituximab phối hợp với hóa trị và xạ trị phối hợp.

4.1. Tỷ Lệ Đáp Ứng Điều Trị Khi Sử Dụng Rituximab Phối Hợp

Nghiên cứu từ Đại học Y Dược TP.HCM khảo sát về chẩn đoán và đáp ứng điều trị của LKHVNP, đặc biệt khi điều trị phối hợp rituximab, xạ trị phối hợp sau hoá trị và dự phòng xâm nhập thần kinh trung ương nhằm rút ra kinh nghiệm cho việc điều trị loại bệnh lý này ngày càng tốt hơn. Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị tăng lên đáng kể khi sử dụng rituximab phối hợp với hóa trị.

4.2. Vai Trò của Xạ Trị Phối Hợp Sau Hóa Trị Trong Cải Thiện Tiên Lượng

Xạ trị phối hợp sau hóa trị đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân lymphôm vú. Xạ trị giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau hóa trị, từ đó giảm nguy cơ tái phát và kéo dài thời gian sống còn. Nghiên cứu từ Đại học Y Dược TP.HCM cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của xạ trị trong phác đồ điều trị lymphôm vú.

V. Tiên Lượng và Theo Dõi Sau Điều Trị Lymphôm Vú Hướng Dẫn

Điều trị dự phòng xâm nhập thần kinh trung ương (TKTƯ) vẫn còn đang tranh cãi. Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về loại bệnh lý hiếm gặp này. Tại Việt Nam nói chung và TP. HCM nói riêng, số công trình nghiên cứu về LKHVNP còn ít, chưa đầy đủ và chưa có công trình nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá tỉ lệ đáp ứng điều trị khi sử dụng rituximab phối hợp với hóa trị và xạ trị phối hợp.

5.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tiên Lượng Bệnh Lymphôm Vú

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh lymphôm vú, bao gồm giai đoạn bệnh, loại mô bệnh học, chỉ số tiên lượng quốc tế (IPI), và đáp ứng với điều trị ban đầu. Bệnh nhân có giai đoạn bệnh sớm, loại mô bệnh học ít xâm lấn, chỉ số IPI thấp, và đáp ứng tốt với điều trị thường có tiên lượng tốt hơn.

5.2. Tầm Quan Trọng của Theo Dõi Định Kỳ Sau Điều Trị Lymphôm Vú

Theo dõi định kỳ sau điều trị lymphôm vú là rất quan trọng để phát hiện sớm tái phát và điều trị kịp thời. Các xét nghiệm và thăm khám thường quy bao gồm khám lâm sàng, xét nghiệm máu, và chẩn đoán hình ảnh (như CT scan hoặc PET scan). Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ lịch trình theo dõi do bác sĩ chỉ định.

VI. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Lymphôm Vú Đột Phá Mới

Hiện nay, các nghiên cứu về lymphôm vú đang tập trung vào việc tìm kiếm các phương pháp điều trị mới, hiệu quả hơn và ít tác dụng phụ hơn. Các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm liệu pháp miễn dịch, liệu pháp nhắm trúng đích, và liệu pháp gen. Nghiên cứu từ Đại học Y Dược TP.HCM có thể đóng góp vào sự phát triển của các phương pháp điều trị mới này.

6.1. Liệu Pháp Miễn Dịch Hướng Đi Mới Trong Điều Trị Lymphôm Vú

Liệu pháp miễn dịch là một hướng đi đầy hứa hẹn trong điều trị lymphôm vú. Liệu pháp này giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể để chống lại tế bào ung thư. Các loại liệu pháp miễn dịch đang được nghiên cứu bao gồm kháng thể đơn dòng, chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch, và liệu pháp tế bào CAR-T.

6.2. Liệu Pháp Nhắm Trúng Đích Tấn Công Chọn Lọc Tế Bào Ung Thư

Liệu pháp nhắm trúng đích là một phương pháp điều trị sử dụng các loại thuốc tấn công chọn lọc các tế bào ung thư, trong khi ít gây hại cho các tế bào khỏe mạnh. Các loại thuốc nhắm trúng đích đang được nghiên cứu trong lymphôm vú bao gồm các chất ức chế kinase và các chất ức chế proteasome.

07/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Lymphôm không Hodgkin (LKH) là bệnh lý thường gặp trong nhóm bệnh lý ác tính của hệ tạo huyết. Theo GLOBOCAN 2020, LKH xếp thứ 14 trong các loại ung thư hay gặp trên thế giới với gần 510.000 người mắc mới (chiếm gần 6%) và gần 250.000 người tử vong (chiếm gần 2,6%)[52]. Tại Việt Nam, theo ghi nhận ung thư quần thể tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) từ 2008 đến 2012, xuất độ LKH ở nam là 3,8/100.000 dân (xếp thứ 9), nữ là 2,2/100. Tại Bệnh viện Ung Bướu (BVUB) TPHCM hàng năm tiếp nhận điều trị khoảng 700 trường hợp mới.[1, 3, 5] LKH là nhóm bệnh lý tăng sinh tế bào lymphô ác tính với các biểu hiện lâm sàng đa dạng, có khuynh hướng lan tràn sớm và đáp ứng với điều trị khác nhau.

Đa số các trường hợp vị trí tổn thương ban đầu xuất phát từ hạch lymphô (chiếm 2/3 trường hợp), sau đó lan tràn đến các vị trí ngoài hạch. Gần 1/3 trường hợp có tổn thương ban đầu ở ngoài hạch như đường tiêu hóa, da, gan, phổi. Những trường hợp này được gọi là LKH ngoài hạch nguyên phát (NHNP) khi thỏa tiêu chuẩn chỉ hiện diện một vị trí tổn thương ngoài hạch (IE) hay kèm theo hạch vùng của tổn thương đó (IIE). Trong đó, vị trí đường tiêu hóa thường gặp nhất (12- 37%), kế đến là vùng đầu cổ (10-20%), đối với LKH vú nguyên phát chỉ chiếm 1,7 – 2,2% lymphôm ngoài hạch.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là bướu vú to, không đau, đa phần ở ¼ dưới ngoài hoặc chiếm trọn vú, vú (P) thường gặp hơn. Các triệu chứng toàn thân như sốt, đổ mồ hôi đêm, sụt cân thường gặp ở giai đoạn tiến xa. Hình ảnh học qua siêu âm, nhũ ảnh và MRI không đặc hiệu, khó phân biệt với carcinôm vú. Chẩn đoán dựa vào kết quả sinh thiết mở hoặc sinh thiết lõi kim tổn thương vú, trong đó 70-90% là lymphôm tế bào B lớn lan tỏa (LTBBLLT).

Tuy chỉ chiếm < 1% các bệnh lý ác tính ở vú, nhưng là chẩn đoán phân biệt quan trọng với carcinôm vú vì khác biệt về điều trị và tiên lượng. Nên chẩn đoán chính xác LKHVNP ngay từ đầu giúp bệnh nhân tránh được phẫu thuật đoạn nhũ vốn nhiều nguy cơ và biến. LKHVNP đáp ứng tốt với hóa trị và xạ trị phối hợp. Điều trị tối ưu cho loại bệnh lý này vẫn chưa được thống nhất.

Điều trị phối hợp đa mô thức tùy theo loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh thường được lụa chọn. Trong đó, phẫu thuật đã được chứng minh không cải thiện sống còn toàn bộ và giảm tái phát tại chỗ, hơn nữa đoạn nhũ có thể trì hoãn hoá trị nên vai trò của phẫu thuật rất hạn chế, chủ yếu là sinh thiết để có mô bệnh học và hiện tại phẫu thuật không được xem là phương thức điều trị. Hóa trị là vũ khí điều trị chính yếu với phác đồ hoá trị chuẩn CHOP nhưng tỷ lệ đạt đáp ứng hoàn toàn không cao, thời gian sống còn toàn bộ (SCTB) ngắn. Năm 1997 rituximab - một kháng thể đơn dòng kháng CD20, được FDA chấp thuận trong điều trị LKH loại tế bào B tạo nên kỷ nguyên mới trong điều trị LKH nói chung và LKHVNP nói riêng.

Từ tháng 12/2006, BVUB bắt đầu sử dụng rituximab phối hợp hóa trị trên bệnh nhân LKH, CD20(+) và thu được kết quả rất khả quan [1, 11, 77]. Xạ trị phối hợp sau hoá trị giúp tăng tỉ lệ đáp ứng, cải thiện sống còn toàn bộ. Điều trị dự phòng xâm nhập thần kinh trung ương (TKTƯ) vẫn còn đang tranh cãi [13, 18]. Hiện nay trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về loại bệnh lý hiếm gặp này.

Tại Việt Nam nói chung và TP. HCM nói riêng, số công trình nghiên cứu về LKHVNP còn ít, chưa đầy đủ và chưa có công trình nghiên cứu nào được thực hiện để đánh giá tỉ lệ đáp ứng điều trị khi sử dụng rituximab phối hợp với hóa trị và xạ trị phối hợp. Hai nghiên cứu của tác giả P.Hồng thực hiện tại bênh viện Ung Bướu trước đây chưa đề cập nhiều đến hiệu quả rituximab và vấn đề dự phòng xâm nhập thần kinh trung ương. Nên câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: tình hình chẩn đoán và điều trị LKHVNP tại BVUB TP.HCM hiện nay như thế nào? Vì thế, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này để khảo sát về chẩn đoán và đáp ứng điều trị của LKHVNP, đặc biệt khi điều trị phối hợp rituximab, xạ trị phối hợp sau hoá trị và dự phòng xâm nhập thần kinh trung ương nhằm rút ra kinh nghiệm cho việc điều trị loại bệnh lý này ngày càng tốt hơn.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Khảo sát một số đặc điểm dịch tể, lâm sàng, cận lâm sàng của lymphôm không Hodgkin vú nguyên phát. Đánh giá kết quả điều trị của lymphôm không Hodgkin vú nguyên phát qua tỷ lệ đáp ứng, tỷ lệ sống còn toàn bộ 03 năm, tỷ lệ sống còn không bệnh tiến triển 03 năm và ảnh hưởng của một số yếu tố lên tiên lượng bệnh. Khảo sát độc tính của các phương pháp điều trị.1 Giải phẫu học tuyến vú [2, 52] 1.1 Hình thể ngoài tuyến vú Tuyến vú ở phụ nữ trưởng thành bình thường gồm một cặp, đối xứng qua đường giữa (vú trái hơi lớn hơn vú phải).

 Hình dạng: Hình ½ khối cầu, đường kính trung bình 10-12 cm, dày trung bình 5- 7cm. Tuyến vú còn một phần lồi về phía hố nách là đuôi vú (đuôi Spence).  Vị trí: Tuyến vú nằm ở thành ngực trước, 2/3 nằm trên cơ ngực lớn,1/3 còn lại trên cơ răng cưa trước và cơ chéo ngoài.  Trọng lượng: Theo nghiên cứu của Spratt và Donegan trọng lượng của vú từ 150- 225g (lúc không sinh nở) và hơn 500 g (lúc đang cho con bú).1: Hình thể ngoài và cấu tạo tuyến vú [2]  Núm vú: Núm vú thường nằm ở khoang gian sườn 4 là một nhú tròn nhô cao hình trụ hoặc hình nón, trên đầu có nhiều lỗ đổ ra của các ống dẫn sữa và các đầu thần kinh cảm giác (các thể Ruffini, các nụ Krause), có nhiều tuyến bã, tuyến mồ hôi nhưng không có nang lông.

 Quầng vú: Là phần da hình tròn đường kính 15-60 mm bao quanh núm vú. Ở rìa quầng vú có nhiều cục nhỏ nổi gồ lên gọi là các củ Morgagni là các lỗ đổ của các ống tuyến Montgomery (đó là các tuyến bã lớn).2 Cấu tạo tuyến vú  Da vú: Da mềm mại, có các nang lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi, được tăng cường bởi các sợi cơ trơn ở quầng vú. Mô liên kết dưới da và mô mỡ tạo thành lớp mỡ dưới da.  Lá nông: Lá nông của lớp mạc nông ngực nằm ngay dưới da.

 Các tuyến sữa: là loại tuyến chùm, tạo thành các tiểu thùy, nhiều tiểu thùy tạo thành thùy. Mỗi thùy đổ ra đầu vú bằng một ống riêng. Khi quá trình viêm, xơ sẹo hoặc tế bào ung thư xâm nhập làm co rút các dây chằng này thì da vú tương ứng với vị trí tổn thương sẽ bị kéo lõm xuống gây ra dấu nhíu da (dimpling).  Lớp mỡ: Mỡ bao quanh mô vú, phân bố nhiều ở ngoại vi và mô sau vú.

 Lá sâu mạc nông ngực.  Khoang sau vú: Khoang sau vú là lớp mô liên kết lỏng lẻo (dày 2 mm) chứa dịch lymphô, nằm giữa lá sâu mạc nông ngực và mạc ngực.  Nền của tuyến vú là mạc ngực sâu.3 Hệ thống cấp máu  Động mạch: cung cấp máu cho tuyến vú chủ yếu 60% từ các nhánh vú trong của động mạch ngực trong (1/2 trong và vùng trung tâm tuyến vú) và 30% từ động mạch ngực ngoài (1/4 trên ngoài), phần còn lại được nuôi bởi các nhánh của động mạch gian sườn trước. 2: Động mạch và thần kinh của tuyến vú  Tĩnh mạch nông: hệ thống tĩnh mạch nông dưới da vú dẫn lưu máu về tĩnh mạch vú trong, một số ít dẫn lưu máu về tĩnh mạch nông vùng cổ dưới.

Các tĩnh mạch này là con đường chính cho các tế bào ung thư lan tràn.  Tĩnh mạch sâu: các tĩnh mạch sâu của tuyến vú đi kèm theo các động mạch gồm các nhánh xuyên của tĩnh mạch vú trong và các tĩnh mạch gian sườn sau mang một lượng lớn máu rời khỏi tuyến vú. Tĩnh mạch ngực trong đổ vào tĩnh mạch tay đầu trái và phải.  Các mạng thông nối gian đốt sống này thúc đẩy các cục thuyên tắc tế bào ung thư xâm nhập vào cấu trúc nội sọ, không qua tâm thất phải và tuần hoàn phổi.4 Hệ thống bạch huyết  Dẫn lưu bạch huyết của da vú: phần ngoài sẽ đến hạch nách trước và bên, phần trên sẽ đến hạch dưới đòn và trên đòn, phần trong sẽ đến hạch cạnh ức, hoặc theo các nhánh thông nối băng qua đường giữa đến vú đối bên.

 Dẫn lưu bạch huyết trong mô tuyến vú: mạng bạch huyết dưới thượng bì (hay nhú hạ bì) của tuyến vú thông nối với mạng bạch huyết dưới thượng bì bao phủ bề mặt toàn bộ cơ thể. Những mạch bạch huyết không van này lại thông với các mạch bạch huyết sâu dưới da và mạng bạch huyết dưới quầng vú - mạng Sappey (nhận các mạch bạch huyết từ núm và quầng vú).5 Các hạch vùng ngực tuyến vú  Hạch hố nách: Trung bình có 53 hạch nằm dọc theo các động mạch và tĩnh mạch, tất cả ung thư vú đổ về hạch nách (75%) và hạch vú trong (25%).  Hạch vú trong (hạch cạnh ức): Trung bình có 3-4 hạch mỗi bên xương ức, kích thước tương đối nhỏ, nằm dọc theo động mạch, tĩnh mạch vú trong ở gian sườn 1,2,3, dẫn lưu bạch huyết phần trong tuyến vú và đổ vào các tĩnh mạch cổ qua ống ngực hoặc ống bạch huyết phải.  Hạch giữa các cơ ngực (hạch Rotter) nằm giữa các cơ ngực, nhà giải phẫu học người Đức tìm ra.

Cody và cộng sự thấy rằng chỉ có 0,5% bệnh nhân hạch âm tính và 8% hạch nách dương tính là có di căn hạch Rotter. Nhóm hạch này có vai trò rất nhỏ trong chẩn đoán và điều trị ung thư vú.  Hạch dưới đòn (hay hạch đỉnh nách)  Một số nhóm khác: Hạch cạnh vú (trong lớp mỡ dưới da ¼ trên ngoài tuyến vú), hạch vú ngoài (nằm ở đuôi vú), hạch vú trong .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chẩn Đoán và Điều Trị Lymphôm Vú Nguyên Phát: Nghiên Cứu Từ Đại Học Y Dược TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp chẩn đoán và điều trị lymphôm vú nguyên phát, một loại ung thư hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các triệu chứng và quy trình chẩn đoán mà còn đề cập đến các phương pháp điều trị hiện đại, giúp người đọc hiểu rõ hơn về bệnh lý này và các lựa chọn điều trị khả thi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu ứng dụng phương pháp cắt khối tá tụy kèm nạo hạch triệt để trong điều trị ung thư vùng đầu tụy, nơi khám phá các phương pháp điều trị ung thư vùng đầu tụy. Ngoài ra, tài liệu Luận án nghiên cứu biểu hiện dấu ấn tế bào gốc ung thư trong ung thư biểu mô tế bào gan cũng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quý giá về dấu ấn tế bào gốc trong ung thư, mở rộng hiểu biết về các loại ung thư khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu trong lĩnh vực ung thư.