Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng gồm protein, axit amin và khoáng chất cho người tiêu dùng, đồng thời cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và phụ phẩm phân bón cho trồng trọt. Trong bối cảnh kinh tế phát triển, nhu cầu thị trường đối với sản phẩm thịt gia cầm chất lượng cao ngày càng gia tăng. Mặc dù các giống gà công nghiệp chuyên thịt như gà AA hay Broiler Ross 308 có ưu thế về năng suất cao và chu kỳ nuôi ngắn, chất lượng thịt thương phẩm thường mềm và nhão. Do đó, phương thức chăn nuôi gà thả vườn sử dụng các giống gà lông màu bản địa hoặc gà lai đang phát triển mạnh nhờ ưu thế chất lượng thịt dai chắc, thơm ngon và phù hợp với thị hiếu tiêu dùng.
Xã Lê Lợi, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương có diện tích tự nhiên 26,31 km², địa hình đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng và khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi gà thả vườn theo quy mô trang trại và gia trại nông hộ. Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi gà thả vườn tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rủi ro dịch bệnh phức tạp, đặc biệt là các hội chứng bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng đường tiêu hóa, hô hấp. Tình trạng này gây thiệt hại trực tiếp đến tỷ lệ nuôi sống, tăng trọng và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hà Thị Duyên (ngành Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Trường và sự hỗ trợ chuyên môn của Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương cùng Đại lý thuốc thú y Toàn Vỹ, đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp: "Chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho gà thả vườn nuôi tại một số trang trại tại xã Lê Lợi, TP Chí Linh, tỉnh Hải Dương".
Mục tiêu của chuyên đề
- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng chẩn đoán lâm sàng, mổ khám bệnh tích trên gà thả vườn.
- Tập kê đơn và lên phác đồ điều trị bệnh cho các đàn gà mắc bệnh tại cơ sở chăn nuôi.
- Áp dụng quy trình phòng và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn gà thả vườn trong thực tế sản xuất.
Yêu cầu của chuyên đề
- Nắm vững các nguyên tắc phòng trị bệnh cho vật nuôi theo quy định chuyên môn.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên gà thịt lông màu và đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh phù hợp.
- Thành thạo phương pháp chẩn đoán lâm sàng và kỹ thuật mổ khám kiểm tra bệnh tích trên gia cầm.
- Xây dựng và thực nghiệm phác đồ điều trị hiệu quả đối với các bệnh thường gặp trên gà thả vườn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các đàn gà thịt thả vườn (gồm hai tổ hợp lai: gà lai chọi và gà lai hồ) nuôi tại các trang trại trên địa bàn xã Lê Lợi khoán cho Đại lý thuốc thú y Toàn Vỹ thực hiện công tác kỹ thuật chẩn đoán, phòng và trị bệnh.
- Phạm vi không gian: Các trang trại và gia trại chăn nuôi gà thả vườn tại 6 thôn thuộc xã Lê Lợi, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương (gồm các thôn: Thanh Tân, Thanh Tảo, Lương Quan, Trung Quê, Tân An, Mô Trường).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai liên tục từ ngày 24/07/2020 đến ngày 03/01/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và bệnh học thú y
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các nguyên lý phòng chống dịch bệnh động vật theo Luật Thú y Việt Nam và 3 nguyên tắc phòng bệnh cho gà thả vườn của Lê Hồng Mận (2017):
- Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp xúc của mầm bệnh với đàn gia cầm (kiểm soát con giống, cách ly động vật mới nhập, vệ sinh phương tiện và tiêu hủy xác gia cầm đúng kỹ thuật).
- Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng tự nhiên của đàn gà thả vườn (đảm bảo dinh dưỡng, mật độ nuôi, vi khí hậu chuồng trại và quy trình sử dụng vắc xin phòng bệnh chủ động).
- Nguyên tắc 3: Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng định kỳ chuồng trại, bãi chăn thả và dụng cụ chăn nuôi bằng các hóa chất sát trùng chuyên dụng (Hanlodin, Chloramin, Anticept, BKA, Formol kết hợp thuốc tím, vôi bột).
Cơ sở bệnh học tập trung vào 3 bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng có tỷ lệ phát lực cao trên gà thả vườn:
- Bệnh đầu đen (Histomonosis): Bệnh do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra, ký sinh trung gian trong trứng của giun kim Heterakis gallinae. Đơn bào xâm nhập qua đường tiêu hóa, cư trú và nhân lên tại biểu mô niêm mạc manh tràng rồi di hành theo tĩnh mạch cửa về gan, gây viêm hoại tử đặc trưng.
- Bệnh viêm ruột hoại tử: Bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa cấp tính do trực khuẩn kỵ khí Clostridium perfringens gây ra. Khi có các yếu tố stress, mất cân bằng vi sinh đường ruột hoặc kế phát sau bệnh cầu trùng, vi khuẩn tăng sinh nhanh chóng và tiết ngoại độc tố phá hủy niêm mạc ruột non.
- Bệnh viêm đường hô hấp mạn tính (CRD - Chronic Respiratory Disease): Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG) và Mycoplasma synoviae (MS) gây ra. Mầm bệnh không có thành tế bào, bám dính vào nhung mao niêm mạc đường hô hấp bằng cấu trúc "blebs", phá hủy tế bào biểu mô và thường phụ nhiễm vi khuẩn Escherichia coli tạo thành thể phức hợp CCRD.
Khóa luận cũng tổng quan cơ chế tác động của các loại vắc xin (vắc xin vô hoạt, vắc xin nhược độc sống, vắc xin công nghệ gen) và kháng huyết thanh dùng trong chăn nuôi gia cầm theo tài liệu của Võ Thị Trà An và Võ Ngọc Bảo (2013).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp điều tra dịch tễ và thực trạng chăn nuôi: Thu thập số liệu quy mô đàn, cơ cấu giống và phương thức nuôi thông qua khảo sát trực tiếp tại các hộ chăn nuôi kết hợp với số liệu thống kê định kỳ của cán bộ thú y xã Lê Lợi.
- Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát đàn gà tổng thể từ xa đến gần dưới ánh sáng tự nhiên (đánh giá thể trạng, màu sắc da, mào, tích, độ bóng mượt của lông, dáng đi, trạng thái bài tiết và tính chất phân). Sử dụng phương pháp nghe áp sát để nhận diện các âm ran khí quản, tiếng thở khò khè ở đàn gà nghi mắc bệnh hô hấp.
- Phương pháp mổ khám bệnh tích: Thực hiện mổ khám gia cầm nghi mắc bệnh hoặc gà chết theo quy trình giải phẫu bệnh lý thú y: làm chết bằng cắt tiết động mạch cổ, đặt nằm ngửa, rạch mở xoang cơ thể, quan sát toàn diện vị trí và trạng thái các cơ quan (khí quản, phổi, túi khí, bao tim, gan, lách, túi Fabricius, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non và manh tràng).
- Phương pháp can thiệp phòng và điều trị: Áp dụng quy trình tiêm phòng vắc xin theo lịch trình ngày tuổi và thử nghiệm các phác đồ phối hợp kháng sinh, thuốc hạ sốt, thuốc trợ lực, giải độc gan thận (Phosretic), men tiêu hóa và thuốc sát trùng.
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu thu thập được tổng hợp và phân tích thống kê mô tả (tính tần suất, tỷ lệ phần trăm) bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ nhật ký theo dõi dịch bệnh trực tiếp trên 32 đàn gà thịt thả vườn (nhập nuôi cùng đợt đầu tháng 9/2020), 78 ca mổ khám bệnh tích thực tế và kết quả theo dõi điều trị tại Đại lý thuốc thú y Toàn Vỹ thuộc Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương tại xã Lê Lợi. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo chăn nuôi của UBND xã Lê Lợi tháng 8/2020 và các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của việc phát triển chăn nuôi gà thả vườn chất lượng cao tại Việt Nam; phân tích tính cấp thiết của công tác thú y tại địa bàn xã Lê Lợi, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương; công bố rõ ràng 3 mục tiêu cụ thể và 4 yêu cầu nghiệp vụ của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các nội dung lý thuyết và thực tiễn:
- Giới thiệu năng lực cơ sở thực tập: Công ty CP thuốc thú y SVT Thái Dương (tiền thân thành lập năm 2008, nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP tại Đông Anh, Hà Nội với vốn đầu tư 3 triệu USD) và Đại lý thuốc thú y Toàn Vỹ (hoạt động 8 năm tại xã Lê Lợi do hai Bác sĩ thú y phụ trách).
- Phân tích điều kiện tự nhiên, tọa độ địa lý (21°09'51" vĩ Bắc, 106°02' kinh Đông), lượng mưa trung bình (1.463 mm), nhiệt độ trung bình (23 °C) và tập quán chăn nuôi tại xã Lê Lợi.
- Trình bày cơ sở khoa học phòng chống dịch bệnh, 3 nguyên tắc phòng bệnh cho gà thả vườn và cơ chế tác động của vắc xin, kháng huyết thanh.
- Tổng quan bệnh học chi tiết (căn nguyên, dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích, chẩn đoán, phòng trị) của bệnh Đầu đen, Viêm ruột hoại tử và CRD.
- Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước (Phạm Văn Khuê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Văn Năm, Trương Thị Tính, Đào Trọng Đạt...) và quốc tế (McDougald, Lotfi, Joder, Yegani, Korver, Van Immerseel...).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (đàn gà thả vườn), địa điểm thực hiện (các trang trại tại xã Lê Lợi) và khung thời gian (24/07/2020 - 03/01/2021). Mô tả chi tiết hệ thống chỉ tiêu theo dõi, quy trình chẩn đoán lâm sàng, kỹ thuật mổ khám kiểm tra cơ quan nội tạng theo từng bước giải phẫu và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel 2010.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ các số liệu và phát hiện nghiên cứu thực tế của tác giả:
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi gà thả vườn tại 6 thôn của xã Lê Lợi tháng 8/2020: ghi nhận tổng cộng 234 đàn gà, trong đó các đàn quy mô ≥ 1000 con chiếm ưu thế; xác định hai tổ hợp lai chính là gà lai chọi (trống chọi x mái Lương Phượng) và gà lai hồ (trống hồ x mái Lương Phượng) xuất bán ở khoảng 105 ngày tuổi.
- Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc bổ trợ: trực tiếp can thiệp và hướng dẫn tiêm/nhỏ vắc xin phòng các bệnh ND-IB, Đậu gà, Gumboro, ILT, Newcastle và Cúm gia cầm với số lượng từ 20.700 đến 55.200 lượt con.
- Đánh giá tình hình mắc bệnh trên 32 đàn gà theo dõi: Bệnh CRD có tỷ lệ đàn mắc cao nhất (100%), tiếp đến là bệnh Đầu đen (68,75%) và bệnh Viêm ruột hoại tử (46,87%).
- Mô tả chi tiết các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám đặc trưng trên 78 cá thể gà mắc 3 bệnh trên.
- Đánh giá kết quả điều trị thử nghiệm bằng các phác đồ kháng sinh kết hợp giải độc gan thận, hạ sốt, men tiêu hóa: toàn bộ các đàn được điều trị đều ghi nhận khỏi bệnh và hồi phục thể trạng.
- Tổng kết các hoạt động bổ trợ khác trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình chăn nuôi, cơ cấu bệnh tật, hiệu quả của quy trình phòng bệnh bằng vắc xin và phác đồ điều trị; đề xuất các kiến nghị kỹ thuật đối với người chăn nuôi gà thả vườn và hệ thống thú y cơ sở.
Kết quả và đóng góp
1. Thực trạng chăn nuôi gà thả vườn tại địa bàn nghiên cứu
Khảo sát vào tháng 8/2020 trên địa bàn xã Lê Lợi ghi nhận 234 đàn gà nuôi phân bố tại 6 thôn. Số lượng đàn quy mô lớn (≥ 1000 con) chiếm đa số so với đàn quy mô nhỏ (< 1000 con).
Bảng 1: Tình hình chăn nuôi gà thả vườn trên địa bàn xã Lê Lợi (tháng 8/2020)
| Quy mô đàn |
Thôn Thanh Tân |
Thôn Thanh Tảo |
Thôn Lương Quan |
Thôn Trung Quê |
Thôn Tân An |
Thôn Mô Trường |
Tổng cộng |
| Đàn ≥ 1000 gà |
4 |
39 |
16 |
7 |
51 |
21 |
138 |
| Đàn < 1000 gà |
2 |
29 |
12 |
8 |
6 |
10 |
67 |
| Tổng số đàn |
6 |
68 |
28 |
15 |
57 |
31 |
205 |
Ghi chú: Tại thời điểm điều tra, tổng số gà nuôi tại xã ước tính đạt khoảng 234.000 con phân bố theo các chu kỳ nuôi luân phiên.
2. Kết quả triển khai quy trình vắc xin và thuốc phòng bệnh
Tác giả đã trực tiếp thực hiện và tư vấn kỹ thuật quy trình phòng bệnh cho các đàn gà thả vườn tại cơ sở:
Bảng 2: Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho gà
| Thời điểm (ngày tuổi) |
Loại thuốc / Vắc xin |
Mục đích sử dụng |
Đường dùng |
Số lượng gà can thiệp (con) |
| 2 – 4 |
Điện giải Gluco K, C + Men tiêu hóa |
Tăng lực, hỗ trợ tiêu hóa |
Cho uống |
Tư vấn kỹ thuật |
| 5 |
Vắc xin ND – IB |
Phòng Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm |
Nhỏ mũi |
20.700 |
| 7 |
Vắc xin Pox |
Phòng bệnh Đậu gà |
Chủng màng cánh |
20.700 |
| 6 – 9 |
Pakway |
Bổ sung vitamin thiết yếu |
Cho uống / trộn cám |
Tư vấn kỹ thuật |
| 10 |
Medivac Gumboro |
Phòng bệnh Gumboro |
Nhỏ miệng |
20.700 |
| 11 – 14 |
Điện giải, men tiêu hóa, Pakway |
Nâng cao sức đề kháng |
Cho uống |
Tư vấn kỹ thuật |
| 15 |
Vắc xin ND – IB |
Phòng bệnh Newcastle |
Nhỏ mắt, mũi |
20.700 |
| 16 |
Điện giải, men tiêu hóa, Pakway |
Nâng cao sức đề kháng |
Cho uống |
Tư vấn kỹ thuật |
| 17 |
Medivac Gumboro (lần 2) |
Nhắc lại phòng Gumboro |
Cho uống |
Tư vấn kỹ thuật |
| 18 – 20 |
Điện giải, men tiêu hóa, Pakway |
Nâng cao sức đề kháng |
Cho uống |
Tư vấn kỹ thuật |
| 21 |
Medivac ILT |
Phòng Viêm thanh khí quản truyền nhiễm |
Nhỏ mũi |
20.700 |
| 22 – 25 |
Điện giải, men tiêu hóa, Pakway |
Nâng cao sức đề kháng |
Cho uống |
Tư vấn kỹ thuật |
| 26 – 29 |
Diclacox 2.5% |
Phòng bệnh cầu trùng |
Trộn thức ăn |
Tư vấn kỹ thuật |
| 30 |
Levasol |
Tẩy giun |
Cho uống |
Tư vấn kỹ thuật |
| 35 |
Medivac ND “S” |
Phòng lại bệnh Newcastle |
Tiêm dưới da cổ |
55.200 |
| 45 |
Navet - vifluvac |
Phòng bệnh Cúm gia cầm |
Tiêm dưới da cổ |
35.200 |
3. Tỷ lệ mắc và bệnh tích mổ khám của các bệnh thường gặp
Theo dõi trên 32 đàn gà thả vườn nhập nuôi cùng đợt đầu tháng 9/2020 tại 6 thôn cho thấy:
- Bệnh CRD: 32/32 đàn mắc (tỷ lệ 100,00%).
- Bệnh Đầu đen: 22/32 đàn mắc (tỷ lệ 68,75%).
- Bệnh Viêm ruột hoại tử: 15/32 đàn mắc (tỷ lệ 46,87%).
Bảng 3: Kết quả mổ khám bệnh tích điển hình trên gà mắc bệnh
| Tên bệnh |
Cơ quan, bộ phận |
Biểu hiện bệnh tích đại thể |
Số gà mổ khám (con) |
Số gà có bệnh tích (con) |
Tỷ lệ (%) |
| Đầu đen |
Gan |
Viêm sưng to, xuất huyết, hoại tử hình hoa cúc lõm |
26 |
26 |
100,00 |
|
Manh tràng |
Viêm, xuất huyết, niêm mạc hoại tử tạo kén trắng/vàng ngà |
26 |
24 |
92,30 |
|
Thận |
Sưng và sung huyết |
26 |
20 |
76,92 |
|
Manh tràng |
Thành manh tràng tăng sinh gấp nếp, có giun kim (Heterakis) |
26 |
2 |
7,69 |
| CRD |
Đầu, mắt |
Mắt gà sưng phù, chảy nước mắt, dịch mũi |
32 |
30 |
93,75 |
|
Phổi, túi khí |
Viêm, có dịch nhầy keo trắng hoặc vàng bao phủ |
32 |
32 |
100,00 |
|
Màng bao tim |
Viêm, phủ màng giả fibrin trắng đục |
32 |
29 |
90,62 |
|
Khí quản |
Viêm, sưng đỏ, chứa đầy dịch nhầy trắng đục hoặc vàng |
32 |
32 |
100,00 |
|
Các cơ quan khác |
Màng gan, phúc mạc bị bao phủ, dính bởi fibrin |
32 |
29 |
90,62 |
| Viêm ruột hoại tử |
Ruột non |
Viêm sưng to phù thũng, xuất huyết, chứa đầy máu và dịch nhầy |
20 |
20 |
100,00 |
|
Niêm mạc ruột |
Hoại tử thành mảng, bong tróc, mủn đứt đoạn |
20 |
20 |
100,00 |
|
Gan |
Sưng to, sung huyết, xuất huyết điểm |
20 |
16 |
80,00 |
4. Kết quả điều trị và đóng góp thực tiễn
Tác giả đã xây dựng và áp dụng các phác đồ điều trị chuyên biệt cho từng bệnh, kết hợp chặt chẽ giữa kháng sinh đặc trị và thuốc bổ trợ:
Bảng 4: Kết quả áp dụng phác đồ điều trị bệnh trên các đàn gà thả vườn
| Tên bệnh |
Số đàn điều trị (đàn) |
Phác đồ thuốc và liều lượng sử dụng |
Liệu trình can thiệp |
Đánh giá kết quả |
| Đầu đen |
22 |
- Sulfamono-tri + Amox 50 (1g/25kg TT/ngày) - Thuốc hạ sốt (2g/lít nước) - Phosretic giải độc gan thận cấp (1g/lít nước) |
- Trộn thức ăn 5 ngày liên tục. - Pha nước uống 5 ngày liên tục. - Dùng bổ gan thận + hạ sốt trước khi dùng kháng sinh. |
Khỏi bệnh, đàn gà an toàn |
| Viêm ruột hoại tử |
15 |
- Sáng: Amox coli (1g/15kg TT/ngày) - Trưa: Hạ sốt + Phosretic + Điện giải (1g/lít nước) - Chiều: Men tiêu hóa (1g/lít nước) - Tối: Dicla 2.5% (1g/25kg TT/ngày) |
- Cho uống nước 5 ngày liên tục theo từng buổi. - Trộn cám 3 ngày liên tục vào buổi tối. |
Khỏi bệnh, đàn gà an toàn |
| CRD |
32 |
- Flo-Doxy (1g/25kg TT/ngày) - Thuốc long đờm (1g/lít nước) - Hạ sốt + Phosretic + Điện giải (1g/lít nước) |
- Trộn cám 5 ngày liên tục. - Pha nước uống 5 ngày liên tục. |
Khỏi bệnh, đàn gà an toàn |
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình tiêm phòng vắc xin nhập ngoại kết hợp kiểm soát vi khí hậu chuồng nuôi trong việc ngăn chặn triệt để các bệnh dịch do virus (Newcastle, Gumboro, Cúm gia cầm, Đậu gà, ILT).
- Chuẩn hóa bộ chỉ thị chẩn đoán phân biệt nhanh tại thực địa dựa trên mổ khám bệnh tích đại thể (gan hoại tử hoa cúc và kén manh tràng đối với bệnh Đầu đen; màng giả fibrin bao tim, gan và túi khí đục đối với CRD/CCRD; xuất huyết hoại tử bong niêm mạc ruột non đối với Viêm ruột hoại tử).
- Đưa ra giải pháp kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao: Trong điều trị bệnh đầu đen, bắt buộc phải sử dụng thuốc bổ trợ hạ sốt và giải độc gan thận cấp (Phosretic) 3 ngày trước khi dùng kháng sinh nhằm bảo vệ nhu mô gan và hạn chế tỷ lệ tử vong do tích tụ độc tố nội sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do điều kiện trang thiết bị tại cơ sở thực tập và tính chất thực địa, nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể, chưa thể thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, nuôi cấy Mycoplasma, xét nghiệm ELISA hoặc PCR để định danh chính xác chủng vi sinh vật và kiểu gen gây bệnh).
- Kết quả đánh giá hiệu quả điều trị được tiến hành trên toàn đàn gà quy mô lớn theo khuyến cáo thực tế của công ty thú y, do đó số liệu ghi nhận ở mức độ "khỏi bệnh / an toàn" mà chưa thể định lượng tỷ lệ sống - chết chi tiết đến từng cá thể trong mỗi đàn.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử (PCR, RT-PCR) để giám sát dịch tễ học phân tử của đơn bào Histomonas meleagridis và vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum tại các vùng chăn nuôi gà thả vườn tập trung của tỉnh Hải Dương.
- Thực hiện các thử nghiệm kháng sinh đồ định kỳ đối với vi khuẩn Clostridium perfringens và vi khuẩn phụ nhiễm E. coli phân lập tại thực địa để cập nhật mức độ nhạy cảm của thuốc, ngăn ngừa tình trạng kháng kháng sinh trong chăn nuôi gia cầm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bệnh học thủy sản: Làm tài liệu tham khảo thực tế về kỹ thuật mổ khám gia cầm, quy trình giải phẫu kiểm tra bệnh tích phủ tạng và phương pháp tiếp cận dịch tễ học lâm sàng tại nông hộ.
- Bác sĩ thú y cơ sở, cán bộ khuyến nông và chủ trang trại gia cầm: Ứng dụng trực tiếp lịch tiêm phòng vắc xin chi tiết theo ngày tuổi (Bảng 4.2) và các phác đồ điều trị kết hợp thuốc kháng sinh với thuốc hạ sốt, giải độc gan thận và men tiêu hóa theo từng thời điểm trong ngày (Bảng 4.6).
- Các nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài về gia cầm thả vườn: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu theo dõi thực địa, cách thức tổ chức khảo sát nông hộ và các nguyên tắc phân biệt tổn thương bệnh lý đường tiêu hóa và hô hấp trên gà lông màu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc 3 bệnh thường gặp trên 32 đàn gà thả vườn khảo sát tại xã Lê Lợi là bao nhiêu?
Trên 32 đàn gà nhập nuôi cùng đợt đầu tháng 9/2020 tại xã Lê Lợi, bệnh CRD có tỷ lệ mắc cao nhất với 100% số đàn (32/32 đàn), tiếp theo là bệnh Đầu đen với 68,75% số đàn (22/32 đàn), và bệnh Viêm ruột hoại tử chiếm tỷ lệ 46,87% số đàn (15/32 đàn).
2. Dấu hiệu mổ khám bệnh tích đặc trưng nhất để xác định bệnh Đầu đen (Histomonosis) ở gà là gì?
Hai bệnh tích đại thể đặc trưng nhất gồm:
- Gan sưng to gấp 2–3 lần bình thường, trên bề mặt xuất hiện các ổ hoại tử màu trắng xám hoặc trắng ngà hình hoa cúc lõm ở giữa, khi cắt dọc có dạng hình nón ngược (100% số gà mổ khám biểu hiện).
- Manh tràng bị viêm sưng to, thành dày tăng sinh, bên trong tích tụ chất chứa rắn chắc màu trắng hoặc vàng ngà đóng thành khuôn kén như con sâu (92,30% số gà mổ khám biểu hiện).
3. Vì sao trong phác đồ trị bệnh Đầu đen, tác giả khuyến cáo dùng thuốc bổ gan thận cấp và hạ sốt trước khi dùng kháng sinh?
Do đơn bào Histomonas meleagridis gây tổn thương và phá hủy nhu mô gan rất nhanh và nghiêm trọng, nếu sử dụng ngay kháng sinh liều cao khi gan đang suy thoái sẽ làm tăng áp lực chuyển hóa, dẫn đến ngộ độc gan và khiến gà chết nhanh hơn. Việc sử dụng bổ gan thận cấp (Phosretic) kết hợp thuốc hạ sốt trong 3 ngày đầu giúp phục hồi chức năng tế bào gan, hạ nhiệt và tăng cường sức đề kháng cho gà trước khi đưa kháng sinh đặc trị (Sulfamono-tri kết hợp Amox 50) vào tiêu diệt mầm bệnh.
4. Tác giả đã đưa ra những lưu ý kỹ thuật nào khi sử dụng vắc xin cho gà thả vườn?
- Tuyệt đối chỉ tiêm phòng cho đàn gà khỏe mạnh; không xê dịch tùy tiện lịch tiêm phòng.
- Cho gà uống nước có bổ sung điện giải và hạ sốt trước/sau khi tiêm để giảm stress; tuyệt đối không dùng nước máy chứa chất khử trùng để pha vắc xin uống.
- Vắc xin bảo quản lạnh cần được để ở nhiệt độ phòng (15–25 °C) khoảng 30 phút trước khi tiêm để tránh gây sốc nhiệt cho gia cầm.
- Khi cho uống vắc xin, cần cắt nước trước 1–2 giờ để gà khát và uống hết dung dịch trong vòng 2 giờ; liều vắc xin đường uống phải tính gấp đôi so với liều nhỏ trực tiếp.
5. Hai tổ hợp lai gà thả vườn chủ yếu được nuôi tại xã Lê Lợi trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Toàn bộ các trang trại khảo sát tại xã Lê Lợi nuôi 2 tổ hợp lai gà thả vườn chính:
- Gà lai chọi: Con lai giữa gà bố giống chọi với gà mẹ Lương Phượng.
- Gà lai hồ: Con lai giữa gà bố giống hồ với gà mẹ Lương Phượng.
Cả hai tổ hợp lai này đều được nuôi theo phương thức thả vườn và thường xuất bán thương phẩm ở khoảng 105 ngày tuổi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Duyên đã phản ánh chi tiết thực trạng chăn nuôi và tình hình dịch bệnh trên các đàn gà thịt thả vườn tại xã Lê Lợi, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2020 - 2021. Đề tài đã phân tích rõ nét các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám đặc trưng của 3 bệnh phổ biến gồm CRD (tỷ lệ mắc 100%), Đầu đen (68,75%) và Viêm ruột hoại tử (46,87%). Công trình đã áp dụng thành công quy trình phòng bệnh nghiêm ngặt bằng vắc xin và xây dựng các phác đồ điều trị phối hợp kháng sinh với thuốc giải độc gan thận, hạ sốt mang lại hiệu quả phục hồi sức khỏe cao cho đàn gà thả vườn tại địa phương.