Luận văn thạc sĩ về hoạch định cấu trúc tài chính hợp lý tại các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích cấu trúc vốn và tài chính hợp lý tại các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE, cung cấp giải pháp tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

122
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Mục lục

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

1.2. Sự cần thiết phải nghiên cứu CTV-CTTC

1.3. Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng CTV-CTTC của DN

1.3.1. Nguyên tắc cân bằng tài chính

1.3.2. Nguyên tắc tương thích

1.3.3. Nguyên tắc kiểm soát

1.3.4. Nguyên tắc cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận

1.3.5. Nguyên tắc sử dụng chính sách tài trợ linh hoạt

1.3.6. Nguyên tắc thời điểm thích hợp

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến CTV-CTTC của DN

1.4.1. Đặc điểm của nền kinh tế

1.4.2. Đặc điểm của ngành kinh tế

1.4.3. Đặc tính của doanh nghiệp

1.4.4. Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.5. Chi phí sử dụng vốn của từng nguồn

1.4.6. Chi phí phá sản

1.4.7. Tác động của tín hiệu

1.4.8. Tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.9. Tác động của thuế thu nhập cá nhân

1.5. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

1.5.1. Theo quan điểm truyền thống

1.5.2. Lý thuyết MM về cấu trúc vốn

1.5.3. Lý thuyết đánh đổi

1.5.4. Lý thuyết phát tín hiệu

1.5.5. Chi phí đại diện

1.6. SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG HOẠCH ĐỊNH CTV-CTTC

1.6.1. Định hướng chung về mô hình

1.6.2. Lợi ích của sử dụng mô hình

1.6.3. Trình tự thực hiện mô hình

1.6.4. Điều kiện sử dụng mô hình

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN HOSE

2.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊN YẾT TRÊN HOSE

2.1.1. Thực trạng CTTC của các CTCP phân loại theo ngành

2.1.2. Thực trạng CTTC của các CTCP niêm yết trên HOSE

2.1.2.1. CTCP bao bì nhựa Tân Tiến (TTP)
2.1.2.2. CTCP Kinh Đô (KDC)
2.1.2.3. CTCP nước giải khát Chương Dương (SCD)
2.1.2.4. CTCP cao su Tây Ninh (TRC)
2.1.2.5. CTCP phát triển đầu tư công nghệ (FPT)
2.1.2.6. CTCP cơ điện lạnh (REE)
2.1.2.7. CTCP dược phẩm Imexpharm (IMP)
2.1.2.8. CTCP nhiệt điện Phả Lại (PPC)
2.1.2.9. CTCP bóng đèn Điện Quang (DQC)
2.1.2.10. CTCP đường Biên Hòa (BHS)
2.1.2.11. CTCP đầu tư tổng hợp và phân bón hóa sinh (HSI)
2.1.2.12. CTCP kim khí TP Hồ Chí Minh (HMC)
2.1.2.13. CTCP xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGF)
2.1.2.14. CTCP Bê tông 620 Châu Thới (BT6)
2.1.2.15. CTCP xi măng Hà Tiên 1 (HT1)

2.2. Nhận xét CTTC của các CTCP niêm yết trên HOSE trong thời gian qua

2.3. Những hạn chế về hoạt động huy động vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE trong thời gian qua

2.3.1. Phát hành cổ phiếu

2.3.2. Phát hành trái phiếu DN trong huy động vốn

2.3.3. Tín dụng ngân hàng

2.3.4. Sử dụng tín dụng thuê mua

2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN HOSE

2.4.1. Phân tích một số doanh nghiệp điển hình

2.4.1.1. CTCP bao bì nhựa Tân Tiến (TTP)
2.4.1.2. CTCP nước giải khát Chương Dương (SCD)
2.4.1.3. CTCP cao su Tây Ninh (TRC)
2.4.1.4. CTCP phát triển đầu tư công nghệ (FPT)
2.4.1.5. CTCP cơ điện lạnh (REE)
2.4.1.6. CTCP dược phẩm Imexpharm (IMP)
2.4.1.7. CTCP nhiệt điện Phả Lại (PPC)
2.4.1.8. CTCP bóng đèn Điện Quang (DQC)
2.4.1.9. CTCP đường Biên Hòa (BHS)
2.4.1.10. CTCP vật tư tổng hợp và phân bón hóa sinh (HSI)
2.4.1.11. CTCP xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGF)
2.4.1.12. CTCP bê tông 620 Châu Thới (BT6)
2.4.1.13. CTCP xi măng Hà Tiên (HT1)

2.4.2. Nhận xét môi trường tác động đến hoạch định CTV của doanh nghiệp tại Việt Nam trong thời gian qua

2.4.2.1. Môi trường bên ngoài
2.4.2.1.1. Tình hình cung ứng vốn của xã hội
2.4.2.1.2. Mức độ hoàn thiện của thị trường tài chính
2.4.2.1.3. Tác động của chính sách thuế thu nhập
2.4.2.2. Môi trường bên trong
2.4.2.2.1. Tình hình tài chính công ty và năng lực cạnh tranh
2.4.2.2.2. Tương lai phát triển dự án kinh doanh
2.4.2.2.3. Phẩm chất của các nhà lãnh đạo DN và uy tín của DN

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH HỢP LÝ TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN HOSE

3.1. GIẢI PHÁP Ở GÓC ĐỘ DOANH NGHIỆP

3.1.1. Xác định nhân tố ảnh hưởng

3.2. Phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu đối với các nhân tố ảnh hưởng

3.3. Những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong xây dựng CTV hợp lý tại các CTCP niêm yết trên HOSE

3.4. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ

3.4.1. Phát triển thị trường vốn một cách đồng bộ

3.4.2. Hình thành các tổ chức định mức tín nhiệm tại Việt Nam

3.4.2.1. Sự cần thiết phải hình thành các CRA tại Việt Nam
3.4.2.2. Những điều kiện để xây dựng tổ chức định mức tín nhiệm
3.4.2.3. Mô hình tổ chức định mức tín nhiệm

3.4.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đảm bảo tín công khai minh bạch của thông tin

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Phần kết luận

Tài liệu tham khảo

Danh mục các phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc tài chính hợp lý cho công ty cổ phần niêm yết trên HOSE

Cấu trúc tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE. Cấu trúc tài chính hợp lý không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn mà còn nâng cao giá trị doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn trong việc huy động vốn và đầu tư. Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phát triển, việc xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Định nghĩa và vai trò của cấu trúc tài chính

Cấu trúc tài chính được hiểu là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Vai trò của cấu trúc tài chính là quyết định đến khả năng sinh lời và rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Một cấu trúc tài chính hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Tình hình hiện tại của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE

Hiện nay, nhiều công ty niêm yết trên HOSE đang gặp khó khăn trong việc xác định cấu trúc tài chính tối ưu. Nhiều doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào nợ vay, dẫn đến rủi ro tài chính cao. Việc phân tích thực trạng này sẽ giúp nhận diện các vấn đề cần giải quyết.

II. Những thách thức trong việc xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý

Việc xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý không phải là điều dễ dàng. Các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE đang phải đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của thị trường, chi phí vốn cao và áp lực từ các nhà đầu tư. Những thách thức này đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lược tài chính rõ ràng và linh hoạt.

2.1. Biến động của thị trường tài chính

Thị trường tài chính Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Sự biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp. Do đó, việc theo dõi và phân tích thị trường là rất cần thiết.

2.2. Chi phí vốn và áp lực từ nhà đầu tư

Chi phí vốn cao là một trong những rào cản lớn đối với các công ty cổ phần. Các nhà đầu tư ngày càng yêu cầu lợi nhuận cao hơn, điều này tạo áp lực lên các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa cấu trúc tài chính.

III. Phương pháp xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý cho công ty cổ phần

Để xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý, các công ty cổ phần cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích và hoạch định cấu trúc tài chính là một trong những giải pháp hiệu quả.

3.1. Sử dụng mô hình kinh tế lượng trong phân tích tài chính

Mô hình kinh tế lượng giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính. Việc áp dụng mô hình này sẽ giúp xác định được cấu trúc tài chính tối ưu cho doanh nghiệp.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp như đặc điểm ngành, quy mô doanh nghiệp và tình hình kinh tế. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định tài chính chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cấu trúc tài chính

Nghiên cứu thực tiễn về cấu trúc tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp khoa học trong hoạch định cấu trúc tài chính đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã cải thiện được khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu điển hình

Nghiên cứu về các doanh nghiệp như CTCP bao bì nhựa Tân Tiến (TTP) và CTCP Kinh Đô (KDC) cho thấy rằng việc áp dụng cấu trúc tài chính hợp lý đã giúp họ tăng trưởng bền vững và nâng cao giá trị cổ phiếu.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý không chỉ dựa vào lý thuyết mà còn cần phải linh hoạt trong thực tiễn. Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh cấu trúc tài chính để phù hợp với tình hình thị trường.

V. Kết luận và tương lai của cấu trúc tài chính cho công ty cổ phần

Cấu trúc tài chính hợp lý là yếu tố quyết định đến sự thành công của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE. Trong tương lai, việc áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ trong quản lý tài chính sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Các doanh nghiệp cần chủ động trong việc điều chỉnh cấu trúc tài chính để thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

5.1. Tương lai của cấu trúc tài chính trong bối cảnh mới

Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phát triển, các công ty cổ phần cần phải có chiến lược tài chính linh hoạt và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.2. Khuyến nghị cho các công ty cổ phần niêm yết

Các công ty niêm yết nên chú trọng đến việc xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý, đồng thời cần có các chính sách tài chính rõ ràng để thu hút nhà đầu tư. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn nâng cao giá trị cổ phiếu trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoạch định cấu trúc vốn cấu trúc tài chính hợp lý tại các công ty cổ phần niêm yết trên hose

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH 1. Khái niệm “CTTC là sự kết hợp giữa nợ ngắn hạn cộng với nợ trung, dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu, tất cả được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của doanh nghiệp”. CTTC của một DN được phân thành các thành phần tuỳ theo thời gian đáo hạn nhằm phục vụ cho mục đích hoạch định ngân sách vốn.

Hoạch định ngân sách vốn là việc ra quyết định lựa chọn hay loại bỏ các dự án đầu tư. Hoạch định ngân sách vốn liên quan đến quyết định đầu tư vào những dự án sẽ sản sinh ra lợi nhuận trong một số năm. Vì thế, nguồn vốn cần tài trợ cho các dự án này sẽ là nguồn vốn trung, dài hạn. Như vậy CTTC trừ đi nợ ngắn hạn sẽ cho thấy CTV của DN.

CTV – là một phần của CTTC – là sự kết hợp giữa nợ trung, dài hạn với nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ quyết định đầu tư của DN. CTV-CTTC có mối quan hệ rất mật thiết với giá trị DN, một DN có CTV-CTTC hợp lý sẽ làm cho giá trị DN tăng lên và ngược lại. Tuy nhiên, giá trị của DN không chỉ chịu tác động của CTV-CTTC mà còn bị ảnh hưởng bởi chiến lược sử dụng các nguồn vốn trong CTV-CTTC để tài trợ cho các quyết định đầu tư. Hoạch định một CTV-CTTC tối ưu là việc nghiên cứu sử dụng một hỗn hợp các nguồn vốn cho phép tối đa hóa thu nhập của chủ sở hữu, tối thiểu hóa rủi ro và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của DN.

Bên cạnh đó tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của DN, với mức độ rủi ro và gia tăng cạnh tranh trong ngành gắn liền với sự phát triển, xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu mà CTV-CTTC tối ưu của DN sẽ có sự điều chỉnh phù hợp. Như vậy việc hoạch định một CTV-CTTC hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa các tác động tích cực của đặc điểm ngành là rất cần thiết và quan trọng, bởi vì từ sự kết hợp này sẽ dẫn đến hiệu quả từ hoạt động SXKD của DN sẽ được nâng cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự cần thiết phải nghiên cứu CTV-CTTC Một CTV-CTTC tối ưu phải nhằm đến mục tiêu tối đa hóa giá trị DN, cụ thể hơn là tối đa hóa giá trị cổ phần mà cổ đông đang nắm giữ.

Đặc trưng của một CTV-CTTC tối ưu đó là chi phí sử dụng vốn thấp nhất, rủi ro phát sinh thấp nhất và đem lại suất sinh lợi cao nhất. Đây là một khó khăn rất lớn cho tất cả các DN mà cụ thể nhất là Ban điều hành DN. Trong mỗi giai đoạn hoạt động của chu kỳ sống của DN đều cần thiết phải xây dựng một CTV-CTTC thích hợp với đặc điểm tính chất ngành, đặc điểm của nền kinh tế và đặc tính riêng có của nền kinh tế và đặc tính riêng có của DN, đảm bảo nguồn tài chính đủ cần thiết và ổn định đáp ứng cho mục tiêu trước mắt và lâu dài của DN. Một CTCP có thể lực chọn giữa hai nguồn tài trợ cơ bản là nợ và vốn cổ phần.

Nợ thể hiện nghĩa vụ DN phải gánh chịu do quan hệ vay mượn, khác với VCP là nguồn tài sản của các chủ sở hữu DN (xem phụ lục 1). Sự khác biệt giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là ở thời gian chi trả được ghi trong hợp đồng vay. Quy mô nợ càng cao thì rủi ro đối với DN càng lớn, trong trường hợp này nhà cho vay sẽ đòi hỏi một lãi suất cho vay cao hơn để bù đắp cho khoản rủi ro gia tăng. Nếu DN không trả được nợ khi đáo hạn thì các chủ nợ có thể thu giữ tài sản hoặc yêu cầu DN tuyên bố phá sản, điều này phụ thuộc vào các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

Ngược lại với nợ, VCP không có thời gian đáo hạn. Các chủ sở hữu khi đầu tư vào DN không có thỏa thuận họ sẽ được trả lại vốn đầu tư ban đầu. Tất cả những nội dung trên đều đặt ra cho mỗi DN phải xây dựng một CTV-CTTC thích hợp để tồn tại và phát triển, đáp ứng mục tiêu hoạt động của DN. Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng CTV-CTTC của DN Xây dựng cấu trúc vốn hợp lý là một yêu cầu rất quan trọng đối với DN, nó ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh.

Từ những lợi ích mà DN có thể đạt được khi thiết lập được CTV-CTTC hợp lý cũng xem xét mối quan hệ giữa quyết định đầu tư và quyết định tài trợ, nhà quản trị tài chính cần xem xét các nguyên tắc sau đây khi xây dựng CTV-CTTC.1 Nguyên tắc cân bằng tài chính Đây là nguyên tắc cơ bản nhất khi xây dựng một CTV-CTTC, đảm bảo loại nguồn tài trợ cho một tài sản cụ thể trong một thời gian không thấp hơn thời gian chuyển hóa của tài sản ấy. Tài sản có thời gian sử dụng trên một năm được tài trợ bởi nguồn vốn mà DN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 3 có thể sử dụng trong thời hạn trên một năm được gọi là vốn dài hạn. Nguồn vốn ngắn hạn có thời hạn dưới một năm dùng để tài trợ tài sản có thời gian sử dụng dưới một năm. Từ bảng cân đối kế toán ta có thể xác định mối tương quan giữa phần vốn dài hạn dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, phần vốn sử dụng này gọi là vốn luân chuyển.

Căn cứ trên bảng cân đối kế toán, vốn luân chuyển được xác định bằng công thức: Vốn luân chuyển = [Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn] – Tài sản dài hạn Công thức này cho thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng đến vốn luân chuyển là vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn và tài sản ngắn hạn. Có 3 trường hợp xảy ra: ¾ Một là, nếu nguồn vốn dài hạn lớn hơn tài sản thì DN có vốn luân chuyển dương. Đây là dấu hiệu an toàn đối với DN vì điều này thể hiện khả năng tài chính của DN có thể đương đầu đối với những rủi ro có thể xảy ra như việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp, kể cả trong tình huống hoạt động kinh doanh của DN gặp khó nhất thời. ¾ Hai là, nếu nguồn vốn dài hạn bằng tài sản dài hạn thì đồng nghĩa với trường hợp DN không có vốn luân chuyển.

Tuy nhiên trong trường hợp này nguyên tắc cân bằng tài chính vẫn được duy trì. Song cần xem xét đến các chính sách tài chính có thể làm biến động một trong 3 nhân tố của vốn luân chuyển và các tình huống có thể xảy ra dẫn đến nguyên tắc cân bằng tài chính bị phá vỡ. ¾ Ba là, nếu nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn thì nguyên tắc cân bằng tài chình không được duy trì. Việc nguồn vốn dài hạn nhỏ hơn tài sản sử dụng trong dài hạn đồng nghĩa với việc DN đã dùng một phần nguồn vốn sử dụng trong ngắn hạn để tái trợ cho tài sản dài hạn.

Việc tài trợ này không đem lại sư ổn định và an toàn, tình trạng bi đát về tài chính của DN đã bắt đầu diễn ra. Để tồn tại và đối phó, ngoài việc DN phải liên tục đảo nợ thì cần phải có chính sách tài chính để nhanh chóng thoát ra khỏi tình trạng này. Tôn trọng nguyên tắc cân bằng tài chính trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ là vấn đề cần được quan tâm khi hoạch định CTV-CTTC của DN, nếu DN không muốn lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính và phụ thuộc vào đối tượng bên ngoài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nguyên tắc tương thích Nguồn vốn được sử dụng để đầu tư vào tài sản của DN phải tương thích với nhau.

Những tài sản đáp ứng tiêu chuẩn là tài sản cố định có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, đòi hỏi phải được đầu tư hình thành từ nguồn vốn dài hạn, cụ thể là nợ trung, dài hoặc VCP. Các tài sản ngắn hạn như hàng tồn kho và các khoản phải thu thì phải được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Nếu sử dụng vốn vay ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn sẽ làm gia tăng rủi ro tài chính của DN vì chi phí cho nguồn vốn này cao hơn chi phí của nguồn vốn dài hạn tương ứng, đồng thời sẽ xảy ra tình trạng thiếu vốn không đáp ứng chi trả các chi phí, dẫn đến rủi ro kinh doanh tăng cao. Vì vậy hiểu rõ nhu cầu từ vốn vay vào DN cần phải xác định rõ để không phá vỡ tính tương thích trong CTV-CTTC, hạn chế rủi ro trong kinh doanh và rủi ro tài chính xảy ra.3 Nguyên tắc kiểm soát Mục tiêu của các chủ sở hữu là nắm quyền kiểm soát hoạt động của DN.

Các chủ sở hữu không muốn chia sẻ quyền kiểm soát DN bởi vì điều đó có thể làm cản trở khả năng huy động vốn. Do vậy để đảm bảo nguyên tắc này đòi hỏi các chủ sở hữu DN khi cần thiết gia tăng vốn phải huy động từ nguồn VCP ưu đãi hay cổ phần thường hoặc kết hợp cả hai. Tuy nhiên điều này đôi khi không thực thi trong thực thiễn vì không phải lúc nào cũng có thể huy động thêm nguồn vốn tài trợ từ phát hành cổ phần, điển hình khi nền kinh tế đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, cổ phiếu của DN đang mất giá, tình hình tài chính của DN đang lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả. thì cơ hội phát hành cổ phiếu thành công là điều hết sức khó khăn.

Đối với nguồn tài trợ nợ thì các chủ nợ không có tiếng nói trong việc lựa chọn và kiểm soát ban điều hành DN, nhưng khi DN không trả nợ có thể tịch biên lại tài sản của DN để đảm bảo trái quyền của họ, hoặc trong nhiều trường hợp, các chủ nợ có thể đòi hỏi thông tin quan trọng mà DN đang nắm giữ.4 Nguyên tắc cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận Nguyên tắc này đòi hỏi người ta ra quyết định huy động vốn phải cân nhắc đến mối quan hệ giữa đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính, mức độ tác động của nợ đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ