BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------- TRƯƠNG QUANG TRUNG CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HCM, Tháng 11/2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------- TRƯƠNG QUANG TRUNG CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MÃ SỐ : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN TP.HCM, Tháng 11/2010 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến các quý thầy, cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua. Tác giả Trương Quang Trung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Người hướng dẫn khoa học là TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Luận văn có sử dụng một số nhận xét, đánh giá của một số bài nghiên cứu khoa học, các bài báo,… Tất cả đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để người đọc dễ tra cứu, kiểm chứng. Tác giả Trương Quang Trung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTCP : Công ty cổ phần CTTC : Cấu trúc tài chính CTV : Cấu trúc vốn CRA : Tổ chức định mức tín nhiệm (Credit Rating Agency) D : Nợ (Debt) DE hay D/E : Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to equity ratio) DN : Doanh nghiệp E : Vốn chủ sở hữu (Equity) EAT : Lợi nhuận sau thuế (Earnings After Taxes) EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earnings Before Interest and Taxes) EBT : Lợi nhuận trước thuế (Earnings Before Taxes) HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh I : Chi phí lãi vay (Interest expense) Nợ/TS : Nợ trên tài sản Nợ/VCP : Nợ trên vốn cổ phần ROA : Tỷ suất sinh lời trên lợi nhuận (Return on Assets Ratio) ROE : Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (Return on Equity Ratio) SXKD : Sản xuất kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNCN : Thu nhập cá nhân TTCK : Thị trường chứng khoáng VCP : Vốn cổ phần WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) WACC : Chi phí sử dụng vốn bình quân (Weighted Average Cost of Capital) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 1 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tỷ trọng nợ bình quân tính trên tổng nguồn vốn của các CTCP ----------------26 Bảng 2.2: Tỷ trọng nợ ngắn hạn bình quân trên nguồn vốn của các CTCP ----------------27 Bảng 2.3: Tỷ trọng nợ dài hạn bình quân trên nguồn vốn của các CTCP ------------------28 Bảng 2.4: Sơ lược đặc điểm ngành qua 3 năm 2007-2008-2009 ----------------------------29 Bảng 2.5 : Một số đòn bẩy tài chính của TTP qua 3 năm 2007-2008-2009 ----------------30 Bảng 2.6: Một số đòn bẩy tài chính của KDC qua 3 năm 2007-2008-2009 ----------------31 Bảng 2.7: Một số đòn bẩy tài chính của SCD qua 3 năm 2007-2008-2009 ----------------31 Bảng 2.8: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của TRC qua 3 năm 2007-2008-2009 ----------32 Bảng 2.9: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của FPT qua 3 năm 2007-2008-2009 ----------33 Bảng 2.10: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của REE qua 3 năm 2007-2008-2009 ---------34 Bảng 2.11: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của IMP qua 3 năm 2007-2008-2009 ---------34 Bảng 2.12: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của PPC qua 3 năm 2007-2008-2009 --------35 Bảng 2.13: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của DQC qua 3 năm 2007-2008-2009 -------36 Bảng 2.14: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của BHS qua 3 năm 2007-2008-2009 --------36 Bảng 2.15: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của HSI qua 3 năm 2007-2008-2009----------37 Bảng 2.16: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của HMC qua 3 năm 2007-2008-2009 -------38 Bảng 2.17: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của AGF qua 3 năm 2007-2008-2009 --------38 Bảng 2.18: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của BT6 qua 3 năm 2007-2008-2009 ---------39 Bảng 2.19: Một số tỷ số đòn bẩy tài chính của HT1 qua 3 năm 2007-2008-2009 ---------40 Bảng 2.20: Tỷ lệ lãi suất cho vay đồng Việt Nam – Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam năm 2008 (%/tháng)------------------------------------------------------------------43 Bảng 2.21: Tác động của nợ đến ROE của TTP năm 2009 -----------------------------------45 Bảng 2.22: TTP với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 ------------------46 Bảng 2.23: Tác động của nợ đến ROE của KDC năm 2009 ----------------------------------46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 2 Bảng 2.24 : Tác động của nợ đến ROE của SCD năm 2009 ---------------------------------47 Bảng 2.25: SCD với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 -----------------48 Bảng 2.26: Tác động của nợ đến ROE của TRC năm 2009 ----------------------------------48 Bảng 2.27: TRC với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 ------------------49 Bảng 2.28: Tác động của nợ đến ROE của FPT năm 2009 -----------------------------------50 Bảng 2.29 Tác động của nợ đến ROE của REE năm 2009 ------------------------------------51 Bảng 2.30: REE với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 ------------------51 Bảng 2.31: Tác động của nợ đến ROE của IMP năm 2009 -----------------------------------52 Bảng 2.32: IMF với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 ------------------53 Bảng 2.33: Tác động của nợ đến ROE của PPC năm 2009 ----------------------------------54 Bảng 2.34: PPC với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 -----------------54 Bảng 2.35: Tác động của nợ đến ROE của DQC năm 2009 ---------------------------------55 Bảng 2.36: DQC với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 -----------------56 Bảng 2.37: Tác động của nợ đến ROE của BHS năm 2009 ----------------------------------57 Bảng 2.38: BHS với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 ------------------57 Bảng 2.39: Tác động của nợ đến ROE của HSI năm 2009 -----------------------------------58 Bảng 2.40: Tác động của nợ đến ROE của HMC năm 2009 ---------------------------------59 Bảng 2.41: Tác động của nợ đến ROE của AGF năm 2009 ----------------------------------60 Bảng 2.42: Tác động của nợ đến ROE của BT6 năm 2009 -----------------------------------60 Bảng 2.43: BT6 với hai phương án tài trợ dự án đầu tư trong năm 2009 ------------------61 Bảng 2.44: Tác động của nợ đến ROE của HT1 năm 2009 ----------------------------------62 Bảng 3.1 Mô tả thống kê biến phụ thuộc và các biến độc lập sử dụng trong mô hình hồi quy -----------------------------------------------------------------------------phụ lục số 4 Bảng 3.2: Ma trận tương quan giữa các biến ---------------------------------------phụ lục số 4 Bảng 3.3: Tác động của các biến độc lập đến hệ số nợ trên vốn CSH ----------phụ lục số 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 1 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Danh mục các hình vẽ Hình 1: Tỷ lệ nợ tối ưu -----------------------------------------------------------------------------18 Danh mục các đồ thị Đồ thị 1.1: Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu DE ----------------------------------------------------------------------phụ lục số 4 Đồ thị 1.2: Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu DE ----------------------------------------------------------------------phụ lục số 4 Đồ thị 1.3: Mối quan hệ giữa thuế thu nhập doanh nghiệp (TAX) và hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu DE -------------------------------------------------------------------phụ lục số 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 1 MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ, đồ thị Mục lục Phần mở đầu CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH --- 01 1.1 TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH -------------------- 01 1.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu CTV-CTTC ------------------------------------------------01 1.3 Những nguyên tắc cơ bản khi xây dựng CTV-CTTC của DN -------------------------02 1.1 Nguyên tắc cân bằng tài chính -----------------------------------------------------------02 1.2 Nguyên tắc tương thích -------------------------------------------------------------------03 1.3 Nguyên tắc kiểm soát ---------------------------------------------------------------------04 1.4 Nguyên tắc cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận ------------------------------------------04 1.5 Nguyên tắc sử dụng chính sách tài trợ linh hoạt---------------------------------------05 1.6 Nguyên tắc thời điểm thích hợp ----------------------------------------------------------05 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến CTV-CTTC của DN -----------------------------------------06 1.1 Đặc điểm của nền kinh tế ----------------------------------------------------------------06 1.2 Đặc điểm của ngành kinh tế -------------------------------------------------------------07 1.3 Đặc tính của doanh nghiệp --------------------------------------------------------------09 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp ---------------------------------------------------11 1.5 Chi phí sử dụng vốn của từng nguồn ---------------------------------------------------11 1.6 Chi phí phá sản ---------------------------------------------------------------------------11 1.7 Tác động của tín hiệu --------------------------------------------------------------------12 1.8 Tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp --------------------------------------------12 1.9 Tác động của thuế thu nhập cá nhân ---------------------------------------------------14 1.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN – CẤU TRÚC TÀI CHÍNH---------------15 1.1 Theo quan điểm truyền thống --------------------------------------------------------------15 1.2 Lý thuyết MM về cấu trúc vốn ------------------------------------------------------------15 1.3 Lý thuyết đánh đổi --------------------------------------------------------------------------17 1.4 Lý thuyết phát tín hiệu ----------------------------------------------------------------------19 1.5 Chi phí đại diện ------------------------------------------------------------------------------21 1.3 SỬ DỤNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG HOẠCH ĐỊNH CTV-CTTC--------------22 1.1 Định hướng chung về mô hình ------------------------------------------------------------22 1.2 Lợi ích của sử dụng mô hình ---------------------------------------------------------------22 1.3 Trình tự thực hiện mô hình ----------------------------------------------------------------23 1.4 Điều kiện sử dụng mô hình -----------------------------------------------------------------24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 -------------------------------------------------------------------------25 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH HOẠCH ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN HOSE -------26 2.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊN YẾT TRÊN HOSE -----------------------------------------------------------------26 2.1 Thực trạng CTTC của các CTCP phân loại theo ngành --------------------------------26 2.2 Thực trạng CTTC của các CTCP niêm yết trên HOSE ---------------------------------30 2.1 CTCP bao bì nhựa Tân Tiến (TTP)------------------------------------------------------30 2.2 CTCP Kinh Đô (KDC) --------------------------------------------------------------------31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 CTCP nước giải khát Chương Dương (SCD) ------------------------------------------31 2.4 CTCP cao su Tây Ninh (TRC) -----------------------------------------------------------32 2.5 CTCP phát triển đầu tư công nghệ (FPT) ----------------------------------------------33 2.6 CTCP cơ điện lạnh (REE) ----------------------------------------------------------------33 2.7 CTCP dược phẩm Imexpharm (IMP) ---------------------------------------------------34 2.8 CTCP nhiệt điện Phả Lại (PPC) --------------------------------------------------------35 2.9 CTCP bóng đèn Điện Quang (DQC) ---------------------------------------------------35 2.10 CTCP đường Biên Hòa (BHS) ---------------------------------------------------------36 2.11 CTCP đầu tư tổng hợp và phân bón hóa sinh (HSI) --------------------------------37 2.12 CTCP kim khí TP Hồ Chí Minh (HMC) ----------------------------------------------38 2.13 CTCP xuất nhập khẩu thủy sản An Giang (AGF) -----------------------------------38 2.14 CTCP Bê tông 620 Châu Thới (BT6) --------------------------------------------------39 2.15 CTCP xi măng Hà Tiên 1 (HT1) -------------------------------------------------------40 2.3 Nhận xét CTTC của các CTCP niêm yết trên HOSE trong thời gian qua -----------40 2.4 Những hạn chế về hoạt động huy động vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE trong thời gian qua ------------------------------------------------------------------------41 2.1 Phát hành cổ phiếu ------------------------------------------------------------------------41 2.2 Phát hành trái phiếu DN trong huy động vốn -----------------------------------------42 2.3 Tín dụng ngân hàng -----------------------------------------------------------------------42 2.4 Sử dụng tín dụng thuê mua ---------------------------------------------------------------43 2.
Luận văn thạc sĩ về hoạch định cấu trúc tài chính hợp lý tại các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích cấu trúc vốn và tài chính hợp lý tại các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE, cung cấp giải pháp tối ưu.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài Chính Doanh NghiệpNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ2010
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về cấu trúc tài chính hợp lý cho công ty cổ phần niêm yết trên HOSE
Cấu trúc tài chính là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE. Cấu trúc tài chính hợp lý không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn mà còn nâng cao giá trị doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và phân tích cấu trúc tài chính sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn trong việc huy động vốn và đầu tư. Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phát triển, việc xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
1.1. Định nghĩa và vai trò của cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính được hiểu là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Vai trò của cấu trúc tài chính là quyết định đến khả năng sinh lời và rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Một cấu trúc tài chính hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.
1.2. Tình hình hiện tại của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE
Hiện nay, nhiều công ty niêm yết trên HOSE đang gặp khó khăn trong việc xác định cấu trúc tài chính tối ưu. Nhiều doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào nợ vay, dẫn đến rủi ro tài chính cao. Việc phân tích thực trạng này sẽ giúp nhận diện các vấn đề cần giải quyết.
II. Những thách thức trong việc xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý
Việc xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý không phải là điều dễ dàng. Các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE đang phải đối mặt với nhiều thách thức như sự biến động của thị trường, chi phí vốn cao và áp lực từ các nhà đầu tư. Những thách thức này đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lược tài chính rõ ràng và linh hoạt.
2.1. Biến động của thị trường tài chính
Thị trường tài chính Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Sự biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp. Do đó, việc theo dõi và phân tích thị trường là rất cần thiết.
2.2. Chi phí vốn và áp lực từ nhà đầu tư
Chi phí vốn cao là một trong những rào cản lớn đối với các công ty cổ phần. Các nhà đầu tư ngày càng yêu cầu lợi nhuận cao hơn, điều này tạo áp lực lên các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa cấu trúc tài chính.
III. Phương pháp xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý cho công ty cổ phần
Để xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý, các công ty cổ phần cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích và hoạch định cấu trúc tài chính là một trong những giải pháp hiệu quả.
3.1. Sử dụng mô hình kinh tế lượng trong phân tích tài chính
Mô hình kinh tế lượng giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa các yếu tố tài chính. Việc áp dụng mô hình này sẽ giúp xác định được cấu trúc tài chính tối ưu cho doanh nghiệp.
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp như đặc điểm ngành, quy mô doanh nghiệp và tình hình kinh tế. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định tài chính chính xác hơn.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cấu trúc tài chính
Nghiên cứu thực tiễn về cấu trúc tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp khoa học trong hoạch định cấu trúc tài chính đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã cải thiện được khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro tài chính.
4.1. Kết quả từ các nghiên cứu điển hình
Nghiên cứu về các doanh nghiệp như CTCP bao bì nhựa Tân Tiến (TTP) và CTCP Kinh Đô (KDC) cho thấy rằng việc áp dụng cấu trúc tài chính hợp lý đã giúp họ tăng trưởng bền vững và nâng cao giá trị cổ phiếu.
4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn
Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý không chỉ dựa vào lý thuyết mà còn cần phải linh hoạt trong thực tiễn. Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh cấu trúc tài chính để phù hợp với tình hình thị trường.
V. Kết luận và tương lai của cấu trúc tài chính cho công ty cổ phần
Cấu trúc tài chính hợp lý là yếu tố quyết định đến sự thành công của các công ty cổ phần niêm yết trên HOSE. Trong tương lai, việc áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ trong quản lý tài chính sẽ ngày càng trở nên quan trọng. Các doanh nghiệp cần chủ động trong việc điều chỉnh cấu trúc tài chính để thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
5.1. Tương lai của cấu trúc tài chính trong bối cảnh mới
Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng phát triển, các công ty cổ phần cần phải có chiến lược tài chính linh hoạt và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động.
5.2. Khuyến nghị cho các công ty cổ phần niêm yết
Các công ty niêm yết nên chú trọng đến việc xây dựng cấu trúc tài chính hợp lý, đồng thời cần có các chính sách tài chính rõ ràng để thu hút nhà đầu tư. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn nâng cao giá trị cổ phiếu trên thị trường.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh hoạch định cấu trúc vốn cấu trúc tài chính hợp lý tại các công ty cổ phần niêm yết trên hose
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trương Quang Trung
Người hướng dẫn: Ts. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Đề tài: Cấu trúc tài chính hợp lý cho công ty cổ phần niêm yết trên HOSE
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2010
Địa điểm: Tp.HCM
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ