TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE KHOA KINH TE VA KINH DOANH QUOC TE KHOA LUAN TOT NGHIEP DE TAI Giang viên hướng dẫn: TS. Bùi Hồng Cường Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lệ Quyên Mã sinh viên: 18050562 Lớp: QH 2018 E KTQT CLC 2 Chương trình đào tạo: Chất lượng cao Hà Nội, tháng 11 năm 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE KHOA KINH TE VÀ KINH DOANH QUOC TE DE TAI CANG THANG THUONG MAI MY-TRUNG, CO HOI VA THACH THUC DOI VOI NEN KINH TE VIET NAM Giảng viên hướng dẫn: TS. Bùi Hồng Cường Chữ ký:. Giảng viên phản biện: Chữ ký:.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Lệ Quyên Lớp: QH 2018 E KTQT CLC 2 Chương trình đào tạo: Chất lượng cao Hà Nội, tháng 11 năm 2021 LỜI CẢM ƠN Quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng nhất trong quãng đời mỗi sinh viên. Khóa luận là dấu mốc đánh dấu sự trưởng thành đồng thời cũng là su kết thúc cho thời sinh viên của mỗi người, là tiền đề nhằm trang bị cho chúng em những kỹ năng nghiên cứu, những kiến thức quý báu trước khi lập nghiệp. Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý Thay, Cô trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội. Đặc biệt là các Thầy, Cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tận tình chỉ dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường, Làm nền tảng cho em có thé hoàn thành được đề tài khóa luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn thầy Bùi Hồng Cường đã tận tình giúp đỡ, định hướng cách tư duy và cách làm việc khoa học. Đó là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện khóa luận này mà còn là hành trang tiếp bước cho em trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Lệ Quyên MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIET TẮTT.-- 2-22 <+SE2E2EE£EE£EEEEEEEEEEEECEEkErkerkrrrerrree | )/. 2 DANH MỤC HÌNH.PHÄN MỞ ĐÂU.
Tính cấp thiết của để tài. Mục tiêu nghiÊn CỨU. Cau hoi nghién 0n. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Tổng quan tình hình nghiên cứu.-----2- ss¿+z+++zx+zzz+zxzes 10 6. Kết cấu bài nghiên CỨU.-¿- 2 2 2+2 £+EE+E£E£EEEEEEEEerkrrkerkees 17 TLPHAN NỘI DUNG 2. ecceccccccccsccsccsscsscssessessesscsscsscsscsvssucsusssssesstssssesseeaeeasens 18 CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE CANG THANG THUONG MAI MY - TRUNG 0.Cơ sở lý luận về căng thang thương miại. Khái niệm về chiến tranh thương mại.
Các hình thức của chiến tranh thương mại. Khái niệm căng thăng thương mại.Téng quan về căng thắng thương mại giữa Mỹ và Trung Quoc. Tình hình kinh tế Mỹ và Trung Quốc trước căng thang thương mại 21 1. Nguyên nhân hình thành những căng thăng trong thương mại giữa Mỹ và Trung QuỐC.- - ¿5c sSE+EEEEEE2EEEEEEEEEEEEEE111 2111111111 Ee0 31 1.
Diễn biến trong căng thang giữa Mỹ va Trung Quốc.Dự báo về tác động của căng thắng thương mại Mỹ- Trung. Dự báo về các kịch bản có thể xảy ra của căng thắng Mỹ - Trung 39 1. Tác động tới nền kinh tế Mỹ. Tác động tới nền kinh tế Trung Quốc.
Tác động đến nền kinh tế toàn cầu .-- - 2 2s sse¿ 45 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung phân tích và nguồn số liệu. Khung phân tÍch. Nguôn số liệu.
Các phương pháp phân tích cụ thể. Phương pháp phân tích và tong hợp lý thuyết. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp so sánh .- ---- c++ss si rikeerresree 50 2.
Phương pháp phân tích SWOÏT.cẶ Series 50 CHUONG 3: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC DOI VOI NEN KINH TE VIỆT NAM TỪ CANG THANG THƯƠNG MẠI MỸ- TRUNG. Điểm mạnh của nền kinh tế Việt Nam. Dân cư và nguồn lao động. Tăng trưởng kinh tế ổn định .-----2¿©¿s+cx+xzzs+cxez 54 3.
Mức độ mở cửa và hội nhập kinh tẾ. Môi trường đầu tư rộng mở. Những hạn chế còn tồn tại của nền kinh tế Việt Nam. Hạn chế trong mô hình tăng trưởng kinh tế.
Năng luc cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam còn thấp. Cơ sở hạ tang còn hạn chế, phát triển thiếu đồng bộ. Cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam từ căng thắng thương mại Mỹ- Trung 70 3. Mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với Mỹ và Trung Quốc.Mối quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Mỹ.Mối quan hệ kinh tế Việt Nam- Trung Quốc.
Cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam từ căng thắng thương mai giữa Mỹ và Trung Quốc ¬ 78 3.Cơ hội cho hoạt động xuất nhập khâu .Thúc đây hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài. Thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam trước những căng thang 86 CHUONG 4: DE XUAT GIAI PHAP DE SU DUNG HIEU QUA CAC CO HOI CO DUOC VA HAN CHE NHUNG ANH HUONG TIEU CUC MA CÁC THÁCH THỨC CỦA CHIẾN TRANH THƯƠNG MẠI MANG LẠI CHO VIET NAMG 80-4. Đối với Chính phủ.----- 2-2 +£+E£+EE£EE£EESEEEEEEEEEeEkrrrkrrrerrrrere 92 4. Đối với doanh nghiỆp.--- 2 + 5% ESE‡EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEerkerkrree 94 HI.1 c1 crrrei 97 TÀI LIEU THAM KHẢO.
22: 2222+2++22EEEEEE+2EE2E1E222EE11E.tEEErerrrer 90 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Y nghĩa 1 ASEAN Hiệp hội các quéc gia Đông Nam Á 2 CNY Nhân dân tệ 3 EU Liên minh Châu Âu 4 FDI Vốn đầu tư nước ngoài 5 FTA Hiệp định thương mại tự do 6 FTCR Bộ phận nghiên cứu Financial Times 7 GCI Chỉ sô năng lực cạnh tranh toàn câu 8 GDP Tông sản pham quốc nội 9 IMF Quy tién té thé gidi 10 MEN Quy tac đối xử tối hué quéc 11 NDT Nhân dân tệ 12 PBOC Ngân hàng Trung ương Trung Quốc 13 RMB Đông nhân dân tệ 14 USD Đông đô la Mỹ 15 VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam l6 WB Ngân hàng Thế giới 17 WEF Dién dan Kinh té thé gidi 18 WTO Tổ chức Thương mại Thê giới DANH MỤC BANG Bảng 3.1: Danh sách các FTA mà Việt Nam đã ký kết giai đoạn 2000- 2020. Q0 SH HH HT HT Ki KT KH HT TH TK ni tt nh th72 Bảng 3.5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 2017-20109. 74 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của Hoa Kỳ giai đoạn 2000-2017 Hình 1.2: Tình hình thương mại của Hoa Kỳ giai đoạn 2000-2017.3: Các thị trường xuất — nhập khẩu hàng hóa lớn của Mỹ năm 2017.4: Quy mô và tăng trưởng GDP của Trung Quốc giai đoạn 2000-2017.5: Tình hình thương mại của Trung Quốc giai đoạn 2000-2017.6: Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Mỹ và Trung Quốc giai đoạn °)0)00/20 1n.7: Tăng trưởng kinh tế Mỹ- Trung giai đoạn quý I năm 2018- quý II năm Hình 2.1: Ma trận mô hình SWOÏT.1: Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2000- Hình 3.4: Vốn đăng ký và thứ hạng đầu tư của Mỹ vào Việt Nam giai đoạn 2015- Hình 3.5: Cán cân thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc giai đoạn 2009- Tháng 10/20117. HH HH nh nh KH TT tk nh ni nh 67 Hình 3.6: Số lượng dự án va vốn đăng ký mới từ Trung Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2077-20 17.--- ch KH HH nh n nh nh nh nh 68 Hình 3.7: Các thị trường xuất khâu chính của Việt Nam.8: Nhóm các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ gói đánh thuế 200 tỷ USD của Mỹ năm 2018.9: Xuất khẩu dệt may của Việt Nam giành thị phần từ Trung Quốc tại I.
PHAN MO ĐẦU 1. Tính cấp thiết của dé tài Trong những năm cuối của thập niên thứ hai thế kỷ XXI, Mỹ và Trung Quốc đang bị cuốn vào một cuộc chiến tranh mới với thương mại là mặt trận chủ chốt cho các tranh chấp. Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới những căng thăng trên là do cán cân thương mại của Mỹ với Trung Quốc liên tục lâm vào tình trạng thâm hụt nặng nề, đến cuối năm 2018 giá tri thâm hụt giữa đã dat mức 429 tỷ USD (Binh Ngo, 2019). Sau khi đắc cử vị trí Tổng thống Mỹ, Donald Trump đã chú ý tới vấn đề này, và vào ngày 22/03/2018, Tổng thống Trump đã có hành động đầu tiên là tuyên bố áp mức thuế 50 tỷ USD lên hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc, hành động này cũng đã châm ngòi nỗ cho cuộc chiến thương mại Mỹ-Trung.
Trong bối cảnh chiến tranh thương mại diễn biến ngày càng phức tạp, hai bên liên tục đưa ra các động thái đáp trả lẫn nhau về thuế quan và các hàng rào phi thuế quan, mối quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc được dự đoán tiếp tục căng thang, có khuynh hướng leo thang và trở nên tồi tệ hơn trong thời gian tới. Căng thăng giữa hai quốc gia này đã gây ra những tác động đa chiều tới các doanh nghiệp và người tiêu dùng hai bên. Không chỉ gây ảnh hưởng trong phạm vi biên giới hai quốc gia đó mà nó còn gây ra những ảnh hưởng đối với nên kinh tế thế giới và các quốc gia khác bởi đây là hai quốc gia có quy mô nền kinh tế hàng đầu thế giới hiện nay. Theo thống kê từ IMF, năm 2018 tổng GDP của hai quốc gia này chiếm khoảng 40,01% quy mô GDP toàn cầu.
Đối với từng quốc gia, căng thăng thương mại sẽ đem lại những cơ hội và thách thức khác nhau tương ứng với những điểm mạnh và những hạn chế của nền kinh tế đó. Việt Nam là một nền kinh tế đang phát triển mạnh trong khu vực, có mối quan hệ kinh tế, thương mại sâu sắc với cả Mỹ và Trung Quốc. Bên cạnh đó, Việt Nam đã và đang tham gia sâu rộng vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng và chuỗi sản xuất toàn cầu, vì vậy Việt Nam cũng bị ảnh hưởng nhất định từ những căng thăng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc. Theo những nghiên cứu đánh giá của bộ phận nghiên cứu độc lập của Financial Times (FT Confidential Research - FTCR), Việt Nam là một trong những nền kinh tế đang phat triển vượt bậc của khu vực ASEAN.
Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đang thực hiện đổi mới đất nước theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế với thế giới. Việt Nam đã tiến hành ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương: Việt Nam- Nhật Bản (VJEPA), hiệp định đa phương CTPPP hay mới gan đây là EVFTA (Việt Nam - EU),. Bên cạnh đó, Việt Nam đã và đang thực hiện những cải cách nhằm tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi cho cả nhà đầu tư và doanh nghiệp trong nước, mà trước hết là việc hoàn thành khuôn khổ pháp lý dé thu hút được nguồn vốn đầu tu từ nước ngoài Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khâu hàng hóa của Việt Nam trong năm 2019 đã chạm mức 200% GDP.