Cảm ơn PGS. Nguyễn Vĩnh Trị và Công ty Geru Star trong Luận văn Tốt nghiệp

Khéo tay hay làm là bài viết khám phá những kỹ năng thủ công, giúp phát triển sự sáng tạo và khả năng làm việc hiệu quả trong cuộc sống.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Khoa Học Ứng Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2023

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của bóng rổ

1.2. Bóng rổ trên thế giới

1.3. Bóng rổ ở Việt Nam

1.4. Luận chứng kinh tế

1.5. Công nghệ sản xuất

1.6. Vấn đề thiết kế nhà máy

1.7. Yêu cầu về xây dựng nhà máy

1.8. Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy

1.9. Giới thiệu địa điểm xây dựng nhà máy

2. CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

2.1. Giới thiệu sản phẩm bóng rổ từ cao su

2.2. Phân loại sản phẩm

2.3. Phẩm chất của sản phẩm

2.4. Ưu khuyết điểm của bóng lưu hóa so với các loại bóng khác

2.5. Quy cách bán thành phẩm và sản phẩm

2.6. Các loại tiêu chuẩn

2.7. Tiêu chuẩn ngoại quan

2.8. Các chỉ tiêu kỹ thuật

2.9. Tiêu chuẩn bóng rổ của Fiba

3. CHƢƠNG 3: ĐƠN PHA CHẾ

3.1. Nguyên tắc chọn

3.2. Cao su thiên nhiên

3.3. Cao su Butyl

3.4. Cao su Styrene Butadiene

3.5. Các chất trợ gia công

3.6. Chất phòng lão

3.7. Chất trợ xúc tiến

3.8. Chất tạo màu

3.9. Nguyên liệu phụ

4. CHƢƠNG 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

4.1. Quy trình công nghệ sản xuất ruột bóng

4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ

4.3. Thuyết minh quy trình công nghệ

4.4. Quy trình công nghệ sản xuất vỏ bóng

4.5. Sơ đồ quy trình công nghệ

4.6. Thuyết minh quy trình công nghệ

4.7. Công đoạn hoàn tất bóng cao su

4.8. Giới thiệu quy trình

4.9. Thuyết minh quy trình công nghệ

4.10. Quy trình phụ

5. CHƢƠNG 5: CÂN BẰNG VẬT CHẤT

5.1. Tính năng suất

5.2. Tính năng suất thiết kế thực tế

5.3. Tính nguyên vật liệu chính

5.4. Tính nguyên vật liệu cho bán thành phẩm

5.5. Tính nguyên vật liệu cho 1 sản phẩm

5.6. Tính nguyên vật liệu dùng trong 1 năm cho từng loại sản phẩm

5.7. Tính nguyên vật liệu dùng trong 1 ngày

5.8. Tính nguyên vật liệu phụ. Chất cách ly

5.9. Xăng công nghệ

6. CHƢƠNG 6: CHỌN MÁY VÀ THIẾT BỊ

6.1. Quy trình cán luyện

6.2. Năng suất thiết kế cho 1 ngày sản xuất

6.3. Chọn máy và thiết bị

6.4. Quy trình tạo hình

6.5. Máy dập keo vỏ

6.6. Máy đục lỗ van, máy dán bầu van

6.7. Máy định hình ruột

6.8. Máy định hình bóng

6.9. Quy trình lưu hóa

6.10. Máy lưu hóa bầu van và van

6.11. Một số thiết bị khác

6.12. Máy cắt cao su

6.13. Cân định lượng

6.14. Bàn in – khung lụa

6.15. Thiết bị xì hơi bóng

6.16. Lồng chứa bóng

6.17. Thiết bị vận chuyển

6.18. Thiết bị bơm thử hơi

7. CHƢƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG

7.1. Các nguyên tắc lựa chọn trong xây dựng

7.2. Nguyên tắc lựa chọn địa điểm xây dựng

7.3. Nguyên tắc tính toán xây dựng nhà máy

7.4. Bố trí tổng mặt bằng nhà máy

7.5. Tính toán mặt bằng các công trình

7.6. Phân xưởng sản xuất chính

7.7. Kho chứa nguyên liệu

7.8. Kho thành phẩm

7.9. Khu nhà hành chính

7.10. Các phòng công trình chức năng khác

7.11. Bố trí tổng thể mặt bằng nhà máy

7.12. Tính chiếu sáng, thông gió xưởng sản xuất chính

7.13. Tính chiếu sáng cho các công trình

7.14. Thông gió cho phân xưởng sản xuất

7.15. Kết cấu xây dựng

8. CHƢƠNG 8: TÍNH NĂNG LƢỢNG

8.1. Tính hơi nước và nhiên liệu cho lò hơi

8.2. Tính hơi nước cho quá trình lưu hóa

8.3. Tính nhiên liệu dùng để đốt lò hơi

8.4. Tính năng lượng khí nén và chọn máy nén khí

8.5. Tính lượng khí nén dùng trong 1 ngày sản xuất

8.6. Chọn máy nén khí

8.7. Tính nước tiêu thụ

8.8. Nước dùng cho sinh hoạt

8.9. Nước dùng cho sản xuất

8.10. Nước cung cấp cho phòng cháy chữa cháy

8.11. Tổng lượng nước sử dụng

8.12. Năng lượng điện tiêu thụ cho các thiết bị sản suất chính

8.13. Điện cho xưởng cơ điện – động lực

8.14. Năng lượng điện dùng để chiếu sáng

8.15. Tổng điện năng sử dụng trong 1 năm cho toàn nhà máy

8.16. Tính và chọn máy biến áp

8.17. Máy phát điện dự phòng

9. CHƢƠNG 9: TÍNH KINH TẾ

9.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự của nhà máy

9.2. Sơ đồ tổ chức nhà máy

9.3. Nhiệm vụ của các phòng ban

9.4. Tổ chức sản xuất

9.5. Tính kinh tế

9.6. Tổng vốn đầu tư

9.7. Tính giá thành sản phẩm

9.8. Phân tích hiệu quả đầu tư

9.9. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

9.10. Doanh thu hàng năm

9.11. Hiệu quả kinh tế

10. CHƢƠNG 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

10.1. An toàn lao động

10.2. An toàn khi sử dụng máy

10.3. An toàn về điện

10.4. An toàn về hóa chất

10.5. Vệ sinh công nghiệp

10.6. Điều kiện khí hậu trong sản xuất

10.7. Tiếng ồn và chấn động trong sản xuất

10.8. Hệ thống xử lý chất thải của nhà máy

10.9. Phòng cháy chữa cháy

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận văn tốt nghiệp tại công ty Geru Star

Luận văn tốt nghiệp tại công ty Geru Star không chỉ là một bước ngoặt trong hành trình học tập mà còn là cơ hội để sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Tại đây, sinh viên được trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp, học hỏi từ các chuyên gia và thực hiện các dự án thực tế. Điều này giúp sinh viên phát triển kỹ năng và kiến thức cần thiết cho sự nghiệp tương lai.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Geru Star

Công ty Geru Star được thành lập với mục tiêu cung cấp các sản phẩm thể thao chất lượng cao. Qua nhiều năm phát triển, công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường và trở thành một trong những nhà sản xuất hàng đầu trong ngành công nghiệp thể thao.

1.2. Vai trò của luận văn tốt nghiệp tại Geru Star

Luận văn tốt nghiệp không chỉ là một yêu cầu học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Tại Geru Star, sinh viên có thể thực hiện các nghiên cứu liên quan đến sản phẩm và quy trình sản xuất, từ đó đóng góp vào sự phát triển của công ty.

II. Những thách thức trong quá trình thực tập tại Geru Star

Trong quá trình thực tập tại Geru Star, sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ khối lượng công việc mà còn từ việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Tuy nhiên, những khó khăn này cũng là cơ hội để sinh viên rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn khi cố gắng áp dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế sản xuất. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có khả năng phân tích và điều chỉnh các phương pháp học tập của mình.

2.2. Thách thức trong việc làm việc nhóm

Làm việc nhóm là một phần quan trọng trong môi trường làm việc tại Geru Star. Sinh viên cần phải học cách giao tiếp hiệu quả và phối hợp với các thành viên khác để đạt được mục tiêu chung.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp trong luận văn tốt nghiệp

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp tại Geru Star, sinh viên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp sinh viên thu thập dữ liệu chính xác và phân tích hiệu quả hơn. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Sinh viên có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để thu thập dữ liệu, bao gồm phỏng vấn, khảo sát và quan sát thực tế. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp sinh viên có được thông tin chính xác và đáng tin cậy.

3.2. Giải pháp cải tiến quy trình sản xuất

Luận văn có thể đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến quy trình sản xuất tại Geru Star. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn giảm thiểu chi phí và thời gian.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu từ luận văn

Kết quả nghiên cứu từ luận văn tốt nghiệp tại Geru Star có thể được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Những phát hiện và đề xuất trong luận văn sẽ giúp công ty cải thiện chất lượng sản phẩm và quy trình làm việc. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn cho cả sinh viên khi họ có cơ hội thấy được kết quả của công việc mình đã làm.

4.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải tiến quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất

Việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong luận văn sẽ giúp công ty xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình sản xuất hiện tại.

V. Kết luận và tương lai của luận văn tốt nghiệp tại Geru Star

Luận văn tốt nghiệp tại Geru Star không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn là một tài liệu quý giá cho công ty. Những kiến thức và kinh nghiệm thu được từ quá trình thực tập sẽ là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai của sinh viên. Tương lai của luận văn tốt nghiệp tại Geru Star hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và đóng góp tích cực vào ngành công nghiệp thể thao.

5.1. Tầm quan trọng của luận văn trong sự nghiệp sinh viên

Luận văn tốt nghiệp không chỉ là một yêu cầu học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng và kiến thức của mình trong môi trường làm việc thực tế.

5.2. Triển vọng phát triển của công ty Geru Star

Với sự phát triển không ngừng, Geru Star có tiềm năng lớn trong việc mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình đấu tranh để tồn tại và phát triển, những phát minh và các khám phá khoa học luôn mang một giá trị đặc biệt vì nó giúp cải thiện cuộc sống, tăng năng suất lao động, góp phần thay đổi nhận thức của con người về thế giới. Có những loại sản phẩm mà chỉ qua một vài thập niên thì ta thấy nó đã bị thay đổi hoàn toàn. Ngày nay, có rất nhiều loại nguyên vật liệu mới ra đời nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Nhưng một loại nguyên vật liệu truyền thống đã tồn tại gần hai thế kỷ nay là cao su thiên nhiên thì vẫn luôn giữ được thế mạnh vốn có của nó.

Với sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng, các sản phẩm cao su ngày càng đa dạng, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đã và đang thực sự đi vào đời sống con người. Có thể nói cao su Việt Nam đang trên đà phát triển nhanh để trở thành một ngành công nghiệp mạnh, tương xứng với tiềm năng vốn có của nó. Việt Nam đứng hàng thứ 4 trên thế giới về xuất khẩu cao su, sau Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Thị trường trong nước khá nhỏ bé so với thị trường xuất khẩu.

Nhu cầu về sản phẩm cao su của thị trường trong nước chỉ chiếm 10÷15% tổng sản lượng mủ cao su sản xuất hàng năm. Do đầu tư cho công nghiệp chế biến cao su còn thấp nên hiện nay chỉ có khoảng 20% cao su thiên nhiên được chế biến. Các sản phẩm chế biến từ cao su tiêu thụ tại thị trường trong nước chủ yếu bao gồm các loại săm lốp, găng tay y tế, băng chuyền, các loại lốp dùng cho các máy bay, bóng thể thao,… Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, chính sách mở cửa của nhà nước, ngành công nghiệp sản xuất bóng thể thao hiện đang phát triển theo hướng xuất khẩu. Chính vì vậy, ta thấy việc thiết kế thêm một nhà máy sản xuất bóng thể thao là hoàn toàn tất yếu.

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Vĩnh Trị CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lịch sử hình thành và phát triển của bóng rổ: 1. Bóng rổ trên thế giới: [9] Bóng rổ ra đời năm 1891 do Dr.

James Naismith (1861 - 1936) - giáo viên thể dục của học viện Springfield thuộc bang Masachusetts (Hoa Kỳ) sáng lập. Hơn 2500 năm trước, những bộ tộc da đỏ Inki và Meusơ sống trên lãnh thổ Mêhicô ngày nay đã có trò chơi với tên gọi “Póctêpóc". Những người tham gia trò chơi này chỉ được dùng vai, thân hoặc chân để đưa một vật hình cầu bằng vật liệu nhẹ, xốp, vào một cái vòng gắn trên tường cao. Trò chơi này đã gợi cho Jêmnây Smit sáng tạo ra một trò chơi mới.

Ông đã gắn vào tay vịn ở hành lang 2 vòng tròn bằng gỗ để làm đích ném bóng vào. Trò chơi rất sinh động, hấp dẫn, thu hút đông đảo người hưởng ứng. Đây chính là tiền thân của môn bóng rổ hiện nay. Những điều luật thi đấu đầu tiên của môn thể thao mới này được Jêmnây Smit khởi thảo.

Nội dung cơ bản là điều khiển bóng bằng tay nhưng không được cầm bóng chạy. Tất cả các cầu thủ của hai đội có thể chạm bóng vào bất cứ lúc nào trong thời gian thi đấu và cả hai đội có thể ở bất cứ vị trí nào trên sân. Cấm va chạm giữa các cầu thủ ở khu vực vòng tròn. Rổ được đặt ở mặt phẳng nằm ngang trên độ cao nhất định.

Những điều luật cơ bản này vẫn giữ nguyên ý nghĩa của nó cho đến ngày nay mặc dù trong quá trình phát triển của bóng rổ, kỹ chiến thuật, luật thi đấu đã trải qua nhiều thay đổi. Sau khi ra đời, bóng rổ được phổ biến rất nhanh và được đông đảo quần chúng hâm mộ ở nhiều quốc gia. Điều đó thôi thúc sự cần thiết phải tiến hành các cuộc thi đấu quốc tế. Năm 1909 đã diễn ra cuộc thi đấu giữa các đội Mỹ, Ý và Pháp.

Năm 1923, cuộc thi đấu bóng rổ nữ được tổ chức với sự có mặt của các đấu thủ đến từ các nước Pháp, ý, Tiệp Khắc. Năm 1924, Liên đoàn bóng rổ quốc tế được thành lập, những thành viên đầu tiên của tổ chức này là Achentina, Hy Lạp, Látvia, Ý, Bồ Đào Nha, Rumani, Tiệp Khắc, Thụy Điển. Hiện nay, Liên đoàn bóng rổ quốc tế đã thống nhất với 211 Liên đoàn bóng rổ quốc gia, có hơn 400 triệu người tham gia tập luyện. SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 1 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.

Nguyễn Vĩnh Trị Năm 1935, bóng rổ được công nhận là một môn thể thao thi đấu tại Thế vận hội Olympic. Từ năm 1936 ở Thế vận hội XI đã có 21 đội tham gia thi đấu bóng rổ. Sau đó bắt đầu diễn ra các cuộc thi đấu giải vô địch nam Châu Âu (1935) giải vô địch nữ Châu Âu (1938) vô địch bóng rổ nam thế giới (1950) và vô địch bóng rổ nữ thế giới (1953) và nhiều cuộc thi đấu quốc tế lớn khác. Bóng rổ ở Việt Nam: Sự phát triển của bóng rổ ở Việt Nam có thể chia thành 3 giai đoạn: Từ năm 1930 đến 1955: bóng rổ phát triển ở các thành phố lớn trong cả nước: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn, Cần Thơ và một số tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Lực lượng cầu thủ chủ yếu là quân đội viễn chinh Pháp và người Hoa. Từ năm 1956 đến 1975: bóng rổ tiếp tục phát triển mạnh ở các thành phố lớn, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định và những vùng đông người Hoa sinh sống như Quảng Ninh. Hàng năm, Uỷ ban TDTT vẫn tổ chức các giải vô địch bóng rổ nữ hạng A, hạng B toàn miền Bắc với sự tham gia của các đội bóng mạnh tiêu biểu cho các địa phương, ngành: Thể công, Công an vũ trang, Bưu điện, Hải Phòng, Hải Ninh. Hiệp hội bóng rổ Việt Nam được quyết định thành lập từ ngày 19 tháng 4 năm 1962 do ông Trịnh Quang chuyên viên bóng rổ của Uỷ ban TDTT làm Tổng thư ký.

Do tình hình trong nước và quốc tế lúc đó, mối quan hệ giữa hiệp hội bóng rổ Việt Nam với Liên đoàn bóng rổ quốc tế còn mờ nhạt. Đại hội lần II của Liên đoàn bóng rổ Việt Nam diễn ra vào năm 1991, những thành viên mới của ban chấp hành để bầu ông Nguyễn Hồng Nhị làm chủ tịch và ông Nguyễn Trọng Hỷ làm Tổng thư ký. Từ đây, mối quan hệ quốc tế của Liên đoàn bóng rổ Việt Nam được cải thiện. Bóng rổ Việt Nam bắt đầu nhận được sự giúp đỡ của Liên đoàn bóng rổ quốc tế và bước đầu hoà nhập với bóng rổ khu vực Đông Nam Á bằng việc cử các đội tuyển nam, nữ tham gia thi đấu ở các kỳ Seagame.

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Vĩnh Trị Hiện nay theo lịch thi đấu của Uỷ ban TDTT hàng năm ở nước ta diễn ra các giải bóng rổ: vô địch, các đội hạng nhất nam - nữ vô địch các đội hạng nhì nam - nữ giải trẻ nam, nữ toàn quốc, giải các đội phía Bắc, giải đồng bằng Sông Cửu Long và gần đây bắt đầu tổ chức các câu lạc bộ. Song song với các giải quốc gia, Hội thể thao Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam tiến hành tổ chức các giải bóng rổ cho học sinh, sinh viên toàn quốc. Giải vô địch bóng rổ nam sinh viên toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức vào năm 1983 tại Đà Nẵng.

Giải vô địch bóng rổ nam, nữ học sinh PTTH toàn quốc được tổ chức lần thứ nhất vào năm 2001 tại Phan Thiết - Bình Thuận. Luận chứng kinh tế: ,t , người 100 năm nay. Theo tạp chí của Liên đoàn thể thao nghiệp dư Mỹ (NCAA) đã tiến hành một bài nghiên cứu về mức độ phổ biến của bóng rổ đối với người dân Mỹ năm 1997. Kết quả là có tới 68,8 triệu sinh viên các trường đại học ở Mỹ coi bóng rổ là sở thích của mình.

Bởi lẽ theo họ, bóng rổ hội tụ những đặc điểm như sự cạnh tranh, tính nối kết, tính cộng đồng và tính hữu nghị. Công trình nghiên cứu cho thấy hầu hết những người được hỏi đều cho rằng họ đến với bóng rổ vì bóng rổ đem lại cho họ những phút giây gần gũi hơn với trường học và với gia đình mình, nhất là khi cùng bạn bè và gia đình đi xem và cổ vũ cho một trận đấu bóng. [10] SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Vĩnh Trị Bảng 1.1: Số lượng người dân Mỹ chơi bóng rổ theo giới tính và tuổi tác [10] Nữ Nam Tuổi Chơi bóng rổ % so với Chơi bóng rổ % so với (triệu người) nhóm tuổi (triệu người) nhóm tuổi 6-11 3,4 30,3 6,3 53,6 12-17 5,3 49,4 8,2 71,9 18-24 1,8 14,3 6,0 47,9 25-34 1,4 6,5 6,2 29,9 35-44 1,2 6,0 4,9 24,0 45-54 0,3 2,1 1,7 11,8 55+ 0,1 0,3 0,5 2,7 Tổng số 13,5 11,3 33,8 29,8 Các bảng số liệu khác cũng cho thấy số lượng người chơi bóng rổ thường xuyên (từ 52 lần một năm trở lên) đã tăng khoảng 62% từ năm 1987 đến năm 1994, với số lượng người chơi là nữ tăng 23%, người chơi là nam tăng 37%.

Số lượng người chơi ở độ tuổi 35 ÷ 54 cũng tăng kỷ lục là 110% trong giai đoạn này. Có thể nói bóng rổ cũng như bóng đá, bóng chuyền. là những môn thể thao có sức hấp dẫn đối với mọi người ở các lứa tuổi. Ngày càng nhiều đối tượng tham gia vào môn thể thao này nên nhu cầu tiêu thụ bóng ngày càng cao.

Bóng rổ từ cao su được sản xuất theo dây chuyền công nghiệp, đây là loại bóng không dùng trong thi đấu vì chất lượng không cao, độ đàn hồi thấp nhưng có ưu điểm là bền, giá cả rẻ, có thể sản xuất hàng loạt để phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Qua khảo sát tình hình tiêu thụ đối với loại sản phẩm này trong nước và trên thế giới, ta thấy rằng số lượng bóng tiêu thụ là rất lớn, nhất là trong mùa hè và các kỳ nghỉ. Giờ đây, nó đã trở thành một môn thể thao phổ biến thì nhu cầu bóng phục vụ cho luyện tập và thi đấu trong nước cũng như quốc tế đòi hỏi ngày càng cao. Vì vậy, thiết kế nhà máy sản xuất bóng rổ sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế.

SVTH: Hà Thị Mỹ Hạnh 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Vĩnh Trị Sản lượng cao su của Việt Nam được xuất khẩu ra 39 nước trên thế giới. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm 60%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ