Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế dịch vụ và kinh tế số phát triển, hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) đóng vai trò then chốt trong việc giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vận hành, rút ngắn khoảng cách địa lý và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định quản trị. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, việc duy trì một hệ thống thông tin quản lý khách hàng (CRM) đồng bộ, chính xác là yếu tố quyết định để kiểm soát thông tin đối tác, theo dõi tiến trình giao dịch và thực hiện hợp đồng.
Thực tế tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh (Green Effect Software JSC), hệ thống quản lý khách hàng cũ bộc lộ nhiều điểm hạn chế: dữ liệu bị phân mảnh, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa thông tin đối tác với quá trình giao dịch và hợp đồng, tốc độ xử lý và cập nhật dữ liệu chậm, chưa đáp ứng được sự gia tăng về quy mô khách hàng. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh" được thực hiện nhằm xây dựng giải pháp tin học hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ khách hàng cho đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Chỉ ra những tồn tại, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý khách hàng đang được sử dụng tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp phân tích và thiết kế hệ thống mới nhằm khắc phục triệt để các tồn tại này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh.
- Nhiệm vụ 2: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty theo 4 nguồn tài nguyên (phần cứng, phần mềm, nhân lực, dữ liệu) và quy trình xử lý thông tin nghiệp vụ.
- Nhiệm vụ 3: Đưa ra định hướng phát triển và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng mới (về chức năng, dữ liệu, thuật toán và giao diện).
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý khách hàng trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động quản lý khách hàng trong quy mô nội bộ Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh (bao gồm trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh Hà Nội), với các dữ liệu khảo sát và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Khóa luận vận dụng lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (MIS) và quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng chức năng cấu trúc. Hệ thống được xem xét dựa trên 4 thành phần tài nguyên cốt lõi: phần cứng, phần mềm, nhân lực và dữ liệu.
Quy trình xử lý thông tin gồm 4 công đoạn kế tiếp nhau:
- Thu thập thông tin;
- Xử lý thông tin;
- Truyền phát thông tin;
- Lưu trữ thông tin.
Về phương pháp luận phân tích thiết kế, tác giả thực hiện theo quy trình 4 giai đoạn chuẩn: Khảo sát hiện trạng $\rightarrow$ Phân tích hệ thống $\rightarrow$ Thiết kế hệ thống $\rightarrow$ Cài đặt hệ thống. Các công cụ mô hình hóa kỹ thuật được sử dụng bao gồm:
- Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Phân rã có thứ bậc các chức năng xử lý nghiệp vụ từ mức khái quát đến chi tiết.
- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Mô tả dòng dữ liệu luân chuyển giữa các tiến trình xử lý, tác nhân ngoài, tác nhân trong và kho dữ liệu ở các mức ngữ cảnh, mức đỉnh và mức dưới đỉnh.
- Mô hình thực thể liên kết (ERD) và Mô hình dữ liệu quan hệ: Xác định các thực thể, thuộc tính khóa, thuộc tính mô tả và các mối quan hệ (1-1, 1-n, n-n), từ đó chuẩn hóa dữ liệu thành các bảng quan hệ logic phục vụ lưu trữ trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server.
Tác giả cũng tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu tiền bối, bao gồm các luận văn tốt nghiệp trong nước của Trần Ngọc Tuân (2013), Nguyễn Văn Quý (2013) tại Đại học Thương Mại và nghiên cứu hệ thống CRM của nhóm tác giả Ali Ozcan, Fuat Basik, M. Emre Nevayeshirazi (2016) tại Đại học Bilkent.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Để đảm bảo tính khách quan và căn cứ thực tế cho mô hình thiết kế, khóa luận sử dụng kết hợp phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:
| Phương pháp |
Hình thức triển khai |
Quy mô / Nguồn dữ liệu |
Mục đích sử dụng |
| Dữ liệu thứ cấp |
Kế thừa tài liệu nội bộ và tài liệu học thuật |
Báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 từ phòng Tài chính - Kế toán; tài liệu chuyên ngành; internet |
Đánh giá tổng quan doanh nghiệp, kết quả kinh doanh và cơ sở lý thuyết |
| Dữ liệu sơ cấp (Điều tra) |
Phát phiếu khảo sát chuẩn hóa |
20 phiếu gửi nhân viên công ty |
Đánh giá trang thiết bị CNTT, phần mềm sử dụng và nhu cầu về CSDL |
| Dữ liệu sơ cấp (Phỏng vấn) |
Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu |
5 nhân sự tại các phòng ban |
Khảo sát nhu cầu thực tế, luồng nghiệp vụ chi tiết và định hướng hệ thống mới |
| Xử lý dữ liệu |
Phân tích định lượng & Định tính |
Xử lý số liệu khảo sát qua phần mềm Microsoft Excel |
Thống kê tỷ lệ, vẽ biểu đồ trang thiết bị và xác lập các yêu cầu chức năng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng
Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dữ liệu, thông tin, hệ thống, hệ thống quản lý, cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Tác giả phân loại hệ thống thông tin qua 4 giai đoạn phát triển: hệ xử lý dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý, hệ hỗ trợ ra quyết định và hệ chuyên gia.
Nội dung trọng tâm của chương là lý thuyết về quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin:
- Trình bày chi tiết cách thức xây dựng sơ đồ phân cấp chức năng (BFD) và biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) với các thành phần: chức năng xử lý, luồng dữ liệu, kho dữ liệu, tác nhân ngoài và tác nhân trong.
- Trình bày lý thuyết mô hình thực thể liên kết (ERD), cấu trúc thuộc tính (khóa, mô tả, quan hệ) và nguyên tắc chuyển đổi sang mô hình quan hệ, phương pháp chuẩn hóa dữ liệu.
- Xác định các tiêu chí trong thiết kế giao diện (dễ học, tối ưu tốc độ thao tác, dễ phát triển) và các loại giao diện chuẩn (màn hình nhập liệu, màn hình báo cáo, hộp thoại thông báo).
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng ứng dụng CNTT tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh (tiền thân thành lập từ tháng 07/1999, đổi tên EFFECT năm 2002 và chính thức tách thành Hiệu Quả Xanh từ tháng 03/2012, hoạt động từ tháng 06/2012 dưới sự điều hành của Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Khương).
Công ty có 2 chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh với tổng số 61 nhân sự:
- Chi nhánh phía Bắc (Hà Nội): 32 nhân viên (gồm Tổng Giám đốc, 26 nhân viên phòng Kỹ thuật chia thành 3 trung tâm/nhóm, 3 nhân viên phòng Tài chính - Kế toán, 3 nhân viên phòng Phát triển kinh doanh).
- Chi nhánh phía Nam (TP.HCM): 29 nhân viên (4 nhân viên phòng R&D, 5 nhân viên phòng Tài chính - Kế toán, 5 nhân viên phòng Phát triển kinh doanh, 15 nhân viên phòng Kỹ thuật).
Kết quả khảo sát thực trạng trang thiết bị CNTT và phần mềm tại công ty được tổng hợp qua số liệu điều tra:
- Hạ tầng phần cứng: 1 máy chủ cơ sở dữ liệu Dell PowerEdge đặt tại Hà Nội (bo mạch chủ Intel 5000X, chip Intel Xeon E5-2658, RAM 64GB DDR4, ổ cứng Western Gold 4TB 7200rpm, RAID PERC H330, mạng Gigabit), 61 máy tính để bàn, 3 máy tính xách tay, 4 máy in/photocopy, 3 điện thoại bàn, 3 máy chiếu; đường truyền mạng đạt tốc độ kết nối 2048 Kbps.
- Phần mềm sử dụng: 100% nhân sự sử dụng hệ điều hành Windows, Foxpro, MS Office, SQL Server, Unikey, TeamViewer, UltraViewer, Skype, Email; 25% sử dụng Facebook và 20% sử dụng Zalo trong công việc.
- Khảo sát cơ sở dữ liệu (20 phiếu): 100% sử dụng SQL Server; 95% nhân viên nhận định CSDL mới cần hỗ trợ mở rộng quy mô, 80% yêu cầu tăng khả năng quản lý đơn đặt hàng, 55% yêu cầu thêm dịch vụ hỗ trợ khách hàng, 15% yêu cầu hỗ trợ thanh toán.
Đánh giá thực trạng hệ thống quản lý khách hàng cũ của công ty cho thấy nhiều điểm hạn chế:
- Phần mềm cũ được viết bằng ngôn ngữ Foxpro 9, kết nối CSDL SQL Server 2008 R2, chia thành 8 mô-đun quản lý trạng thái: Cơ hội, Tiềm năng, 30, 60, 90, 100 (Must win), Thất bại, Thành công.
- CSDL cũ đặt tên trường thiếu tính trực quan theo quy ước nội bộ cũ (các trường dạng
field1, field2,... trong bảng dbo.LIFE_OBJ2041, dbo_KHANG).
- Hệ thống chỉ quản lý được các thông tin hành chính cơ bản (Tên, Địa chỉ, Ngành nghề, Điện thoại, Nhu cầu, Liên hệ), hoàn toàn thiếu phân hệ quản lý chi tiết lịch sử giao dịch và quá trình thực hiện hợp đồng.
- Băng thông truyền dữ liệu giữa máy trạm và máy chủ trung bình đạt tối thiểu 0.5 MB/s dẫn đến hiện tượng khởi động và làm mới màn hình bị trễ; tính năng gửi Email/SMS tích hợp sẵn có dung lượng và tốc độ thấp; quy trình tiếp nhận xử lý lặp lại tối đa 3 lần tư vấn, nếu không thành công sẽ chuyển vào danh mục khách hàng thất bại mà không có cơ chế tái khai thác.
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại công ty cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh
Tác giả đề xuất định hướng nâng cấp toàn diện hệ thống:
- Định hướng phần cứng: Đề xuất máy chủ cần bổ sung thêm 64GB RAM và 900GB dung lượng ổ đĩa cứng; cấu hình máy trạm tối thiểu chạy hệ điều hành Windows 7 trở lên, CPU Intel Dual Core 2.0 GHz, RAM trên 2GB, ổ cứng trống ít nhất 10GB, độ phân giải màn hình tối thiểu 1024x768.
- Phân tích chức năng mới: Xây dựng quy trình nghiệp vụ mới gồm 4 phân hệ chính:
- Quản lý thông tin khách hàng: Cập nhật, theo dõi tình trạng khách hàng, tìm kiếm.
- Quản lý giao dịch: Theo dõi quá trình giao dịch trước và sau hợp đồng, cập nhật, tìm kiếm giao dịch.
- Quản lý hợp đồng: Theo dõi thực hiện hợp đồng, cập nhật, tìm kiếm hợp đồng, hỗ trợ xác định doanh thu.
- Thống kê - Báo cáo: Thống kê tính toán dữ liệu, truy xuất dữ liệu từ các kho và lập báo cáo quản trị chuyển đến ban lãnh đạo.
- Quản lý hệ thống: Đăng nhập, quản lý tài khoản, trợ giúp.
- Mô hình hóa hệ thống: Tác giả xây dựng hoàn chỉnh hệ thống biểu đồ gồm: Sơ đồ phân cấp chức năng kinh doanh và phần mềm; Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) mức ngữ cảnh, DFD mức đỉnh (4 tiến trình tương ứng 4 kho dữ liệu: Khách hàng, Giao dịch, Hợp đồng, Báo cáo) và 4 biểu đồ DFD mức dưới đỉnh cho từng chức năng.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Trên cơ sở phân tích chức năng, tác giả tiến hành thiết kế cấu trúc dữ liệu quan hệ, thiết kế thuật toán logic và xây dựng giao diện thực nghiệm cho phần mềm mới:
Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Hệ thống mới được thiết kế gồm 5 bảng dữ liệu quan hệ chính đã được chuẩn hóa:
| Tên bảng |
Tên trường (Thuộc tính) |
Ý nghĩa nghiệp vụ |
Kiểu dữ liệu |
Kích thước |
| NhanVien |
MaNV (Khóa chính)
HoTenNV
ChucVu
SoDienThoai |
Mã nhân viên Họ và tên nhân viên Chức vụ công tác Số điện thoại liên hệ |
Char Text Text Number |
20 25 20 - |
| KhachHang |
MaKH (Khóa chính)
TenKH
SoDienThoai
DiaChi
LinhVuc
SoTK
TinhTrang |
Mã khách hàng Tên khách hàng/doanh nghiệp Số điện thoại Địa chỉ liên hệ Lĩnh vực kinh doanh Số tài khoản ngân hàng Tình trạng khách hàng |
Char Text Int Text Text Int Yes/No |
20 25 20 25 25 20 25 |
| GiaoDich |
MaGD (Khóa chính)
MaKH (Khóa ngoại)
MaNV (Khóa ngoại)
ThoiGianGD
NoiDung
TinhTrang |
Mã giao dịch Mã khách hàng liên quan Mã nhân viên phụ trách Thời điểm giao dịch Nội dung chi tiết giao dịch Tình trạng xử lý |
Char Char Char Date/Time Text Yes/No |
20 20 20 20 25 25 |
| SanPham |
MaSP (Khóa chính)
TenSP |
Mã sản phẩm phần mềm Tên sản phẩm phần mềm |
Char Text |
20 25 |
| HopDong |
MaHD (Khóa chính)
MaKH (Khóa ngoại)
MaNV (Khóa ngoại)
MaSP (Khóa ngoại)
GiaTri
TinhTrang
ThoiGian |
Mã hợp đồng kinh tế Mã khách hàng ký kết Mã nhân viên thực hiện Mã sản phẩm chuyển giao Giá trị hợp đồng Tình trạng hợp đồng Thời gian ký hợp đồng |
Char Char Char Char Int Yes/No Date/Time |
20 20 20 20 20 25 20 |
Thiết kế thuật toán và giao diện phần mềm
- Thiết kế thuật toán xử lý: Khóa luận thiết lập 4 sơ đồ thuật toán logic nghiệp vụ gồm: Thuật toán đăng nhập hệ thống (kiểm tra tài khoản/mật khẩu), Thuật toán đăng ký tài khoản, Thuật toán cập nhật dữ liệu (kiểm tra điều kiện tồn tại và thực thi sửa/lưu) và Thuật toán tìm kiếm dữ liệu.
- Thiết kế giao diện ứng dụng: Xây dựng hệ thống 6 màn hình giao diện đồ họa trực quan:
- Giao diện đăng nhập hệ thống;
- Giao diện chính (Dashboard điều hướng);
- Giao diện quản lý thông tin khách hàng;
- Giao diện danh mục quản lý giao dịch;
- Giao diện quản lý hợp đồng;
- Giao diện quản lý danh mục sản phẩm.
Triển khai công nghệ thực nghiệm
Phần mềm thử nghiệm được lập trình trên môi trường Microsoft Visual Studio bằng ngôn ngữ lập trình C# (Windows Forms), kết nối đến cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (CSDL TTGE) thông qua thư viện ADO.NET (System.Data.SqlClient). Các thao tác truy vấn và cập nhật dữ liệu được thực thi thông qua các đối tượng SqlConnection, SqlCommand, SqlDataReader với các câu lệnh SQL chuẩn (SELECT, INSERT, UPDATE).
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát toàn diện hiện trạng ứng dụng CNTT, cơ sở hạ tầng mạng, máy chủ và cơ cấu 61 nhân sự tại 2 chi nhánh Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh của Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh.
- Đánh giá cụ thể các hạn chế của phần mềm Foxpro 9 cũ (hạn chế về tốc độ truy cập, cấu trúc bảng
field1, field2... thiếu chuẩn hóa, thiếu liên kết dữ liệu giao dịch và hợp đồng).
- Đề xuất hoàn chỉnh mô hình phân tích chức năng (BFD, DFD các mức) và thiết kế CSDL quan hệ chuẩn hóa gồm 5 bảng liên kết logic, giải quyết bài toán quản lý tập trung từ thông tin đối tác, lịch sử giao dịch đến giá trị hợp đồng.
- Xây dựng bộ giao diện mẫu và cài đặt thử nghiệm thành công các mô-đun đăng nhập, tìm kiếm, cập nhật dữ liệu bằng C# trên Visual Studio kết nối SQL Server.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Doanh nghiệp cần tiến hành nâng cấp dung lượng phần cứng máy chủ (+64GB RAM, +900GB HDD) và chuẩn hóa cấu hình máy trạm để đảm bảo hiệu năng khi triển khai hệ thống mới.
- Cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên khi đưa hệ thống mới vào vận hành.
- Về mặt chiến lược công nghệ, tác giả kiến nghị công ty cần tích hợp hệ thống quản lý khách hàng mới với hệ thống phần mềm kế toán và quản lý nhân sự hiện có để tiến tới xây dựng giải pháp quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP).
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã chuyển đổi thành công mô hình quản lý khách hàng thủ công/bán tự động rời rạc bằng Foxpro sang mô hình hệ thống thông tin quản lý có cấu trúc rõ ràng, sử dụng công nghệ lập trình hiện đại (.NET C# và SQL Server). Khóa luận cung cấp tài liệu phân tích thiết kế chi tiết làm cơ sở kỹ thuật trực tiếp cho phòng Kỹ thuật và phòng R&D của công ty tiếp tục hoàn thiện, đóng gói sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả tự nhìn nhận một số hạn chế và định hướng phát triển cụ thể như sau:
- Hạn chế:
- Hệ thống mới mới dừng lại ở mức độ phân tích thiết kế và lập trình thử nghiệm một số mô-đun chức năng cơ bản, chưa được triển khai áp dụng vào môi trường vận hành thực tế tại công ty nên chưa có số liệu kiểm chứng đầy đủ về khả năng đáp ứng và độ tải của hệ thống.
- Chức năng phân quyền người dùng chi tiết theo từng cấp bậc/trung tâm chưa được hoàn thiện đầy đủ; hệ thống chưa bao quát hết toàn bộ các trường hợp nghiệp vụ phức tạp phát sinh trong thực tế quản lý khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Hoàn thiện module phân quyền bảo mật nâng cao và các chức năng nghiệp vụ mở rộng.
- Nghiên cứu cơ chế tích hợp đồng bộ dữ liệu giữa phân hệ quản lý khách hàng với hệ thống kế toán và hệ thống quản lý nhân sự nội bộ của công ty.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Công nghệ thông tin ứng dụng cần tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một bài khóa luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin doanh nghiệp theo phương pháp cấu trúc.
- Người nghiên cứu và phát triển phần mềm: Các lập trình viên, phân tích viên hệ thống (BA/SA) làm việc với các dự án xây dựng phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM) quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc bảng dữ liệu (ERD), hệ thống biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) và các mẫu giao diện Windows Forms kết nối SQL Server.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống quản lý khách hàng cũ của Công ty Hiệu Quả Xanh sử dụng công nghệ gì và có những mô-đun nào?
Hệ thống cũ được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Foxpro 9 kết nối cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 R2. Phần mềm quản lý thông tin khách hàng thông qua 8 mô-đun trạng thái: Cơ hội, Tiềm năng, 30, 60, 90, 100 (Must win), Thất bại, Thành công.
2. Hạn chế lớn nhất về mặt cơ sở dữ liệu trong hệ thống cũ là gì?
Cơ sở dữ liệu cũ quy định đặt tên trường thiếu tính trực quan theo mẫu field<số_thứ_tự> (ví dụ: field1, field2 trong bảng dbo.LIFE_OBJ2041), đồng thời chỉ lưu trữ thông tin liên hệ cơ bản mà không quản lý được dữ liệu lịch sử giao dịch và tiến trình thực hiện hợp đồng.
3. Quy trình tiếp nhận và xử lý khách hàng tại công ty diễn ra như thế nào?
Nhân viên phòng Phát triển kinh doanh tiếp nhận nhu cầu, lưu thông tin và gửi yêu cầu đến các bộ phận liên quan để lập giải pháp. Sau đó, nhân viên liên hệ lại tư vấn cho khách hàng. Quy trình tư vấn này lặp lại tối đa 3 lần; nếu khách hàng đồng ý sẽ tiến hành ký hợp đồng và lưu vào hồ sơ chính thức, nếu sau 3 lần không đạt thỏa thuận thì khách hàng được chuyển vào danh mục thất bại.
4. Mô hình cơ sở dữ liệu mới do tác giả đề xuất gồm những bảng nào?
Mô hình CSDL mới gồm 5 bảng dữ liệu quan hệ chính: NhanVien (quản lý thông tin nhân viên), KhachHang (quản lý đối tác/khách hàng), GiaoDich (theo dõi nhật ký và tình trạng giao dịch), SanPham (danh mục phần mềm công ty cung cấp) và HopDong (quản lý hợp đồng ký kết, giá trị và thời gian).
5. Phần mềm mới được lập trình bằng công nghệ gì và kết nối CSDL nào?
Phần mềm thực nghiệm được lập trình bằng ngôn ngữ C# (Windows Forms) trên nền tảng Microsoft Visual Studio, kết nối với cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (TTGE) thông qua thư viện System.Data.SqlClient (sử dụng các lớp SqlConnection, SqlCommand, SqlDataReader).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Minh đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích toàn diện hiện trạng hệ thống thông tin quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Phần mềm Hiệu Quả Xanh. Trên cơ sở chỉ rõ những hạn chế của hệ thống Foxpro cũ, tác giả đã ứng dụng thành công các công cụ mô hình hóa hướng chức năng (BFD, DFD, ERD) để thiết kế hệ thống thông tin mới đồng bộ từ dữ liệu, quy trình đến giao diện. Nghiên cứu đồng thời xây dựng bản thử nghiệm phần mềm bằng C# và SQL Server, cung cấp giải pháp kỹ thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác tin học hóa quản trị khách hàng tại doanh nghiệp.