Tổng quan về luận án

Tiến trình văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX (1900 – 1945) ghi dấu bước chuyển mình mang tính bước ngoặt lịch sử: cuộc chuyển đổi hệ hình (paradigm shift) từ văn học trung đại mang tính quy phạm sang văn học hiện đại mang tính cá thể hóa và hội nhập quốc tế. Trong dòng chảy đa thanh ấy, cảm hứng xê dịch nổi lên như một hiện tượng thẩm mỹ độc đáo, phản ánh xung lực giải phóng cá nhân và khát vọng hiện đại hóa nền văn hóa dân tộc. Luận án tiến sĩ ngữ văn "Cảm hứng xê dịch trong văn học Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX (1900 – 1945)" của nghiên cứu sinh Lê Việt Đoàn (chuyên ngành Văn học Việt Nam, mã số 9.21, Trường Đại học Vinh, 2019; người hướng dẫn khoa học: PGS. Biện Minh Điền và TS. Lê Thanh Nga) là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện và chuyên sâu đầu tiên xác lập bản thể luận, thi pháp học và giá trị lịch sử của mạch nguồn cảm hứng này.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án giải quyết xuất phát từ thực trạng học giới trước đây thường chỉ tiếp cận hiện tượng xê dịch một cách cục bộ qua từng tác giả đơn lẻ (như hiện tượng "ngông" của Tản Đà, "chủ nghĩa xê dịch" của Nguyễn Tuân hay nỗi buồn ly hương trong Thơ mới) hoặc đánh giá thiên lệch dưới nhãn quan xã hội học dung tục giai đoạn trước Đổi mới (coi xê dịch đơn thuần là "lãng mạn thoát ly tiêu cực", "chủ nghĩa cá nhân hưởng lạc"). Luận án định vị câu hỏi nghiên cứu trung tâm: Bản chất mỹ học, điều kiện lịch sử - văn hóa kích hoạt và quy luật vận động của cảm hứng xê dịch trong việc định hình diện mạo văn học Việt Nam 1900 – 1945 là gì? Để giải quyết vấn đề này, luận án cụ thể hóa thành hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu (RQs):

  1. RQ1: Những tiền đề lịch sử, xã hội, văn hóa Đông - Tây nào đã cộng hưởng thúc đẩy sự hình thành cảm hứng xê dịch?
  2. RQ2: Hệ thống nội dung mỹ học và nhân sinh quan của cảm hứng xê dịch được biểu đạt qua những cấu trúc ngữ nghĩa nào?
  3. RQ3: Cảm hứng xê dịch đã chi phối hệ thống thể loại, bút pháp, giọng điệu và biểu tượng nghệ thuật ra sao?
  4. RQ4: Vị thế lịch sử và đóng góp của mạch cảm hứng này đối với tiến trình hiện đại hóa văn học dân tộc đạt đến mức độ nào?

Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý thuyết cảm hứng sáng tạo của Georg Wilhelm Friedrich Hegel, Vissarion Belinsky và E. Rudneva; lý thuyết hệ hình tác giả và tiến trình hiện đại hóa văn học phương Đông của Trần Đình Hượu và Biện Minh Điền; cùng lý thuyết thi pháp học cấu trúc và không - thời gian nghệ thuật (chronotope) của Mikhail Bakhtin. Đóng góp đột phá của luận án là xác lập một khung diễn giải khoa học mới, tái định vị giá trị của 100% tác gia tiêu biểu (Tản Đà, Nguyễn Tuân, các tác giả Tự lực văn đoàn, phong trào Thơ mới) trong một chỉnh thể loại hình thống nhất kéo dài suốt 45 năm lịch sử. Phạm vi tư liệu khảo sát bao quát 6 bộ tổng tập và toàn tập quy mô lớn: Tổng tập Văn học Việt Nam (6 tập: 20, 21, 22, 23, 24A, 24B), Tản Đà toàn tập (5 tập), Nguyễn Tuân toàn tập (5 tập), Văn xuôi lãng mạn Việt Nam 1930 – 1945 (8 tập), Văn chương Tự lực văn đoàn (3 tập), cùng hàng trăm văn bản Thơ mới 1932 – 1945.

Literature Review và Positioning

Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy tiến trình văn học 1900 – 1945 từng được phân tích sâu sắc ở phương diện lịch sử và thể loại qua các công trình kinh điển của Dương Quảng Hàm (1942), Vũ Ngọc Phan (1942), Phạm Thế Ngũ (1965), Đặng Thai Mai (1974), Phan Cự Đệ (1997, 2007), Trần Đình Hượu (1988, 2007), Nguyễn Đăng Mạnh (2000, 2008), Vũ Tuấn Anh (2001), Mã Giang Lân (2000), Bùi Đức Tịnh (1992), Phạm Xuân Thạch (2001). Tuy nhiên, các dòng nghiên cứu chuyên biệt về xê dịch vẫn tồn tại những tranh biện học thuật gay gắt:

Về mặt quan điểm tiếp cận, tồn tại sự đối lập rõ rệt giữa hai luồng ý kiến: Một bên đại diện cho khuynh hướng phê bình xã hội học mác-xít thời kỳ đầu (tiêu biểu như nhận định của Phong Lê: "Đào bới mãi trong cái Tôi cô đơn, ích kỷ... thế giới Nguyễn Tuân vẫn chỉ là một thế giới tù túng, chật hẹp, ngột ngạt" hay Phan Cự Đệ thuở đầu xem đó là sự bế tắc của chủ nghĩa cá nhân tiểu tư sản) xem xê dịch là hành vi trốn chạy thực tại thực dân phong kiến. Ngược lại, luồng nghiên cứu từ thời kỳ Đổi mới (Đỗ Lai Thúy, Trần Đình Hượu, Nguyễn Đăng Mạnh, Hà Văn Đức, Chu Văn Sơn) đã giải ảo định kiến, nhận diện xê dịch như một cuộc cách mạng giải phóng cái Tôi cá nhân và hành vi xác lập quyền tự do sáng tạo.

Luận án định vị vị trí khoa học bằng cách vượt qua sự cắt khúc của các nghiên cứu tác giả đơn lẻ (nghiên cứu thơ Tản Đà của Trương Tửu, Huỳnh Phan Anh, Nguyễn Phương Hà; nghiên cứu tùy bút Nguyễn Tuân của Hà Văn Đức, Nguyễn Thị Hồng Hà, Đặng Lưu; nghiên cứu Thơ mới của Đỗ Lai Thúy, Nguyễn Đăng Điệp, Lê Thị Hồ Quang; nghiên cứu Tự lực văn đoàn của Phan Cự Đệ, Trần Hữu Tá, Lê Dục Tú). Thay vì xem xê dịch là một thuộc tính cá biệt, luận án chứng minh xê dịch là một "mã văn hóa - thẩm mỹ xuyên suốt", phản ánh sự tương tác liên văn bản phức hợp giữa văn hóa truyền thống phương Đông và các trào lưu tư tưởng triết học phương Tây thế kỷ XX.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, đề tài đặt văn học Việt Nam trong thế đối sánh trực tiếp với hiện tượng "Lãng du hiện đại" (Modern Flânerie / Nomadism) ở phương Tây:

  1. So sánh với chủ nghĩa cá nhân hiện sinh và triết lý "hành động vô cớ" (actes gratuits) của André Gide qua tác phẩm kinh điển Les Nourritures terrestres (Dưỡng chất trần gian) và Le Retour de l’Enfant Prodigue (Ngày trở về của đứa con hoang): Luận án chỉ ra điểm tiếp thu và sự biến đổi bản địa hóa khi nhà văn Việt Nam (như Nguyễn Tuân) dù đề cao tự do cá nhân tuyệt đối vẫn bị ràng buộc bởi mặc cảm đạo lý gia đình truyền thống phương Đông.
  2. So sánh với mỹ học lãng tử của Lord Byron trong Childe Harold's Pilgrimage (Chuyến hành hương của Childe Harold) và văn học Phục hưng - Khai sáng châu Âu (Thần khúc của Dante Alighieri, Don Quixote của Miguel de Cervantes, Peter Schlemihl của Adelbert von Chamisso): Khẳng định khát vọng phiêu lưu của các trí thức thuộc địa không đơn thuần là sự hưởng lạc mà là bi kịch nhận thức trước giới hạn của tồn tại.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm lý thuyết cảm hứng sáng tạo văn học trong bối cảnh văn hóa thuộc địa nửa phong kiến. E. Rudneva từng khẳng định cảm hứng sáng tạo "bao giờ cũng bắt nguồn từ lý tưởng xã hội của nhà văn nhằm phát triển và cải tạo thực tại". Luận án chứng minh rằng trong điều kiện mất tự do chính trị, cảm hứng xê dịch chính là phương thức phản kháng thụ động nhưng quyết liệt của nhà văn nhằm "cải tạo thực tại tinh thần", tạo nên sự chuyển đổi hệ hình tác giả từ "nhà Nho tài tử hành đạo" sang "trí thức cá nhân - nghệ sĩ ngôn từ chuyên nghiệp".

Mô hình lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên 4 mệnh đề cốt lõi:

  • Mệnh đề 1 (P1): Cảm hứng xê dịch là xung lực kích hoạt sự phân rã của cấu trúc tư duy tĩnh tại trung đại, tái lập tọa độ không gian nghệ thuật động.
  • Mệnh đề 2 (P2): Xê dịch là phương thức giải phóng cái Tôi cá nhân khỏi hệ quy chiếu luân lý Nho giáo, chuyển dịch trọng tâm từ nghĩa vụ cộng đồng sang tự do trải nghiệm giác quan.
  • Mệnh đề 3 (P3): Hành trình xê dịch phản ánh bản thể luận hiện sinh: con người chỉ thực sự hiện hữu khi dấn thân, dịch chuyển và va đập với thế giới bên ngoài.
  • Mệnh đề 4 (P4): Mạch cảm hứng xê dịch thúc đẩy sự dân chủ hóa và tân kỳ hóa hệ thống thể loại, dẫn đến sự thăng hoa của tùy bút, phóng sự, thơ tự do và tiểu thuyết tâm lý.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa Thi pháp học cấu trúc (Structural Poetics), Xã hội học văn học (Sociology of Literature) và Nhân học văn hóa (Cultural Anthropology). Cách tiếp cận này cho phép giải mã hiện tượng văn học theo ba trục đồng quy:

  • Trục nguồn cội văn hóa (Genealogy): Truy nguyên từ mạch nguồn nhà Nho tài tử phương Đông (Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Hồ Xuân Hương, Chu Mạnh Trinh) kết hợp với triết lý hưởng lạc của Epicurus, Bentham và chủ nghĩa duy mỹ phương Tây.
  • Trục cấu trúc - hình thức (Form & Poetics): Phân tích sự chuyển dịch của các phạm trù thi pháp (thể loại, ngôn từ, giọng điệu, không - thời gian nghệ thuật).
  • Trục nhân sinh - tư tưởng (Ideology & Existentialism): Khảo sát các cấp độ ý thức: từ thoát ly thực tại, thỏa mãn thú vui giang hồ, đến hành trình tìm kiếm cái mới và giải phóng nhân cách.

Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được giới hạn nghiêm ngặt trong khung niên đại 1900 – 1945, tại không gian văn hóa Việt Nam chịu tác động của quá trình đô thị hóa thực dân và sự thâm nhập của chữ Quốc ngữ.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan hiện thực phê phán kết hợp với chủ nghĩa diễn giải (interpretivism) và phương pháp luận cấu trúc - hệ thống. Nghiên cứu triển khai thiết kế đa tầng bậc (multi-level research design), kết hợp giữa khảo sát định tính văn bản học (qualitative textual analysis) và thống kê phân loại hệ thống tác phẩm. Thiết kế nghiên cứu chia tiến trình 1900 – 1945 thành hai chặng mang tính quy luật:

  • Giai đoạn giao thời chuẩn bị (1900 – 1930): Sự đan xen giữa hệ hình cũ và mới, khởi đầu bằng hiện tượng Tản Đà và các sáng tác du ký sơ kỳ.
  • Giai đoạn hoàn tất hiện đại hóa (1930 – 1945): Sự bùng nổ toàn diện qua Thơ mới, văn xuôi Tự lực văn đoàn và tùy bút Nguyễn Tuân.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được kiểm soát tính chuẩn mực học thuật nghiêm ngặt qua 4 bước:

  1. Thu thập và tuyển chọn ngữ liệu (Sampling): Rà soát toàn bộ các tác phẩm văn xuôi tự sự, thơ trữ tình, tùy bút, du ký trong các tuyển tập tiêu chuẩn quốc gia. Tiêu chí chọn mẫu xác định dựa trên sự hiện diện của môtíp lên đường, dịch chuyển không gian, tâm thức viễn du, hình tượng khách chinh phu, giang hồ tài tử.
  2. Phân tích văn bản học đa chiều (Textual Triangulation): Đối chiếu văn bản gốc chữ Quốc ngữ, chữ Hán, chữ Nôm; kiểm tra chéo giữa sáng tác nghệ thuật và tiểu sử tác giả, nhật ký, hồi ký văn học (như Thi nhân Việt Nam, Nhà văn hiện đại).
  3. Mã hóa chủ đề và cấu trúc thi pháp (Thematic & Formal Coding): Phân lập các trường từ vựng - ngữ nghĩa về không gian (sân ga, bến nước, con tàu, bánh xe, đám mây, hải hồ) và giọng điệu (ngông ngạo, bùi ngùi, say sưa, u uất).
  4. Kiểm tra độ tin cậy và giá trị nội dung: Sử dụng phương pháp đối sánh loại hình lịch sử để đảm bảo tính khách quan khoa học, loại bỏ các diễn giải chủ quan áp đặt.

Data và phân tích

Tập dữ liệu khảo sát bao gồm hơn 150 tác phẩm tiêu biểu của hơn 40 tác giả cốt lõi, đại diện cho mọi khuynh hướng thẩm mỹ:

  • Khuynh hướng lãng mạn: Tản Đà (khảo sát toàn bộ 5 tập toàn tập gồm thơ, Giấc mộng con I, II, Thần tiền, Khối tình con); Nguyễn Tuân (Một chuyến đi, Thiếu quê hương, Chiếc lư đồng mắt cua, Vang bóng một thời, Nguyễn, Tùy bút I, II); Thơ mới (Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Bích Khê, Thâm Tâm, Trần Huyền Trân); Tự lực văn đoàn (Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam, Hoàng Đạo).
  • Khuynh hướng hiện thực và trào phúng: Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao (ở các mảng phản ánh di chuyển đô thị, tha hóa và xê dịch bức bách).

Phân tích dữ liệu văn bản chỉ ra tần suất xuất hiện dày đặc của các biểu tượng không gian động: hình ảnh con đường trong thơ Tản Đà chiếm tỷ lệ áp đảo trong các thi phẩm trữ tình thế sự; biểu tượng con tàu, sân ga trong tùy bút Nguyễn Tuân và thơ Thâm Tâm trở thành tín hiệu thẩm mỹ định vị thời đại cơ khí - đô thị hóa.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Tái định vị bản chất của "Thoát ly": Luận án chứng minh xê dịch không phải là sự hèn nhát hay trốn tránh trách nhiệm công dân như định kiến trước đây, mà là một hành vi "chối từ thực tại tha hóa". Khi nhà văn không chấp nhận trật tự xã hội thực dân ngột ngạt và lễ giáo phong kiến hủ bại, sự xê dịch trở thành một "cứu cánh hiện sinh" để bảo toàn nhân cách trong sạch và tự do nội tâm.
  2. Sự hình thành loại hình "Con người cá nhân phiêu lãng": Lần đầu tiên trong lịch sử văn học dân tộc, hình tượng con người không còn bị đóng khung trong nghĩa vụ "quân - thân" trung đại. Cảm hứng xê dịch khai sinh ra các kiểu nhân vật mới: nhân vật tài tử phong lưu (Tản Đà), nhân vật lãng tử "thèm đi, đi không cần mục đích" để "chạy thực đơn cho giác quan" (Bạch, Nguyễn của Nguyễn Tuân), hình tượng "khách chinh phu / người ly khách" trượng phu thời đại mới (Thế Lữ, Thâm Tâm, Khái Hưng), và con người khát khao dấn thân cải tạo xã hội (Dũng trong Đoạn tuyệt, Đôi bạn).
  3. Cơ chế dung hợp văn hóa Đông - Tây độc đáo: Luận án phát hiện cơ chế "tiếp biến lưỡng diện": Các nhà văn một mặt tiếp thu triết lý hiện sinh phương Tây (tư tưởng siêu nhân của Nietzsche, quan niệm hành động vô cớ của André Gide, lời tuyên ngôn của Paul Morand: "Ta muốn sau khi ta chết đi có người thuộc da ta làm chiếc va ly"), nhưng mặt khác vẫn bám rễ sâu xa vào cội nguồn mỹ học Đạo Lão, tinh thần giang hồ của tiểu thuyết Minh - Thanh (Tây du ký, Thủy hử) và cốt cách nhà Nho tài tử truyền thống. Điển hình như nhân vật của Nguyễn Tuân: dù phiêu lưu cực đoan, hưởng lạc phương Tây nhưng cuối cùng vẫn khắc khoải hướng về cội nguồn gia đình, hướng về bản sắc văn hóa cổ truyền.
  4. Cách tân triệt để cấu trúc thi pháp và ngôn ngữ: Cảm hứng xê dịch là động lực trực tiếp khai phóng các thể loại linh hoạt, phá vỡ tính quy phạm của văn vần cổ điển. Nó đưa thể tùy bút của Nguyễn Tuân lên đỉnh cao nghệ thuật phóng túng, thúc đẩy lối thơ tự do giàu nhạc tính của Thơ mới, mở rộng không gian tiểu thuyết ra ngoài phạm vi làng cảnh truyền thống, hướng đến không gian địa lý liên vùng và thế giới tưởng tượng vô biên (Giấc mộng con của Tản Đà, Điêu tàn của Chế Lan Viên).

Implications đa chiều

  • Ý nghĩa lý luận văn học: Cung cấp mô hình phân tích cảm hứng sáng tác như một hệ thống động lực chi phối toàn diện cấu trúc tác phẩm, đóng góp vào lý thuyết hiện đại hóa văn học các nước phương Đông chịu ảnh hưởng văn hóa phương Tây.
  • Phương pháp luận nghiên cứu: Thiết lập quy trình tiếp cận liên ngành giữa lịch sử tư tưởng, văn hóa học và thi pháp học thể loại, có thể áp dụng cho việc nghiên cứu các hiện tượng văn học giao thời khác.
  • Ứng dụng sư phạm và giảng dạy: Luận án trực tiếp tái cấu trúc hệ thống luận điểm giảng dạy các tác gia trọng tâm trong chương trình Ngữ văn phổ thông và đại học (Tản Đà, Nguyễn Tuân, Thế Lữ, Xuân Diệu, Thạch Lam), giúp giáo viên và sinh viên tiếp cận tác phẩm dưới góc nhìn mỹ học hiện đại, thoát ly các phân tích dung tục, máy móc.

Limitations và Future Research

Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật xuất sắc, công trình vẫn tồn tại một số giới hạn:

  • Giới hạn không gian ngữ liệu: Luận án tập trung chủ yếu vào các trung tâm văn học đô thị phía Bắc (Hà Nội) và các tác gia dòng chính thống; mảng văn học Nam Bộ nửa đầu thế kỷ XX với dòng tiểu thuyết phiêu lưu, trinh thám, nghĩa hiệp (như các sáng tác của Hồ Biểu Chánh, Tân Dân Tử, Phú Đức) chưa được khảo sát tương xứng.
  • Giới hạn trường phái thẩm mỹ: Trọng tâm luận án dành dung lượng lớn cho khuynh hướng lãng mạn; sự khúc xạ của cảm hứng xê dịch trong văn học hiện thực phê phán và văn học cách mạng bí mật (nhật ký tù đày, hồi ký vượt ngục, thơ ca cứu quốc) mới chỉ dừng lại ở mức gợi mở.

Hướng nghiên cứu tiếp nối mở ra các hướng đi giàu tiềm năng:

  1. Mở rộng nghiên cứu cảm hứng xê dịch trong toàn bộ không gian văn học Nam Kỳ giao thời (1900 – 1932).
  2. So sánh đối chiếu cảm hứng xê dịch trong văn học Việt Nam với văn học các nước đồng văn Đông Á (phong trào Tân văn học Trung Quốc thời kỳ Ngũ Tứ, văn học thời kỳ Minh Trị - Đại Chính tại Nhật Bản).
  3. Ứng dụng lý thuyết Địa lý văn học (Geocriticism) và Không gian học (Spatial Humanities) để bản đồ hóa các tuyến đường xê dịch của văn nghệ sĩ hiện đại.
  4. Nghiên cứu sự chuyển hóa của cảm hứng xê dịch sang cảm hứng "lên đường kháng chiến" trong giai đoạn văn học 1945 – 1975.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật sâu sắc, trở thành công trình tham chiếu bắt buộc cho các nghiên cứu về văn học Việt Nam hiện đại giai đoạn 1900 – 1945. Với hệ thống lập luận vững chắc và nguồn tư liệu dày dặn, công trình đã:

  • Tái khẳng định vị thế đỉnh cao của Tản Đà và Nguyễn Tuân trên bản đồ văn học sử dân tộc, định hình lại chuẩn mực tiếp nhận học thuật về "chủ nghĩa xê dịch".
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu và khung phân tích chuẩn mực cho các hội thảo quốc tế về nghiên cứu so sánh văn học thuộc địa và hậu thuộc địa.
  • Cung cấp cơ sở lý luận khoa học cho việc biên soạn giáo trình đại học chuyên sâu về Lịch sử văn học Việt Nam, Thi pháp học và Văn học so sánh tại các viện nghiên cứu và trường đại học sư phạm trên toàn quốc.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Văn học: Thụ hưởng một khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp luận nghiên cứu văn bản nghiêm cẩn và các gợi mở về research gap trong văn học sử.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn học: Có được tài liệu tham khảo chuyên sâu toàn diện, chuẩn xác về mặt tư liệu để phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài chuyên khảo.
  • Giáo viên Ngữ văn bậc THPT: Nâng cao năng lực giải mã văn bản các tác phẩm trọng tâm trong chương trình giáo dục phổ thông (các bài giảng về Nguyễn Tuân, Tản Đà, Thơ mới), đổi mới phương pháp truyền thụ theo định hướng phát triển năng lực thẩm mỹ.
  • Nhà phê bình và giới nghiên cứu văn hóa: Tiếp cận một góc nhìn đa chiều về quá trình tiếp biến văn hóa Đông - Tây và sự hình thành ý thức cá nhân trong lịch sử tư tưởng Việt Nam hiện đại.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đâu là đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án trong việc định vị "cảm hứng xê dịch"? Trả lời: Luận án đã mở rộng lý thuyết cảm hứng sáng tạo của E. Rudneva bằng việc chứng minh: Trong bối cảnh xã hội thuộc địa bị tước đoạt tự do chính trị, cảm hứng xê dịch không phải là sự suy đồi đạo đức hay trốn chạy thụ động, mà là một hệ biến áp thẩm mỹ mang tính giải phóng. Xê dịch là phương thức tích cực để cái Tôi cá nhân phá vỡ không gian tĩnh tại trung đại, thực hiện cuộc cách mạng bản thể luận nhằm tái chiếm lĩnh thế giới qua trải nghiệm giác quan cá thể.

  2. Tính cách tân về phương pháp luận của luận án so với các công trình đi trước được thể hiện thế nào? Trả lời: So với các công trình của Vũ Ngọc Phan (1942) hay Phạm Thế Ngũ (1965) vốn chủ yếu dừng lại ở phê bình phong cách và biên niên tác giả, luận án của Lê Việt Đoàn là công trình đầu tiên vận dụng tổng hợp phương pháp thi pháp học cấu trúc kết hợp với lý thuyết chuyển đổi hệ hình (paradigm shift) của Trần Đình Hượu và Biện Minh Điền. Nghiên cứu khảo sát xê dịch như một cấu trúc chỉnh thể xuyên suốt từ nội dung tư tưởng đến hình thức thể loại trên một quy mô tư liệu toàn diện kéo dài 45 năm.

  3. Phát hiện nào trong luận án mang tính nghịch lý và bất ngờ nhất về mặt tư liệu văn học? Trả lời: Đó là sự phát hiện ra hiện tượng "nghịch lý hồi quy" trong tâm thức xê dịch của Nguyễn Tuân và Tự lực văn đoàn. Dù các nhân vật văn học tiếp thu triết lý cá nhân cực đoan, nổi loạn của André Gide (actes gratuits) và tuyên ngôn phiêu lãng tuyệt đối của Paul Morand, nhưng sâu thẳm trong hành trình gió bụi, họ vẫn bị chi phối mãnh liệt bởi ý thức trách nhiệm gia đình và cội nguồn văn hóa Á Đông (tiêu biểu qua hình tượng nhân vật Nguyễn trong Một người cha về thăm con, Nhà Nguyễn). Sự xê dịch phương Tây khi vào Việt Nam đã được "khúc xạ và tái cấu trúc" bởi đạo đức truyền thống.

  4. Luận án có cung cấp một quy trình nghiên cứu có khả năng tái lập (replication protocol) không? Trả lời: Hoàn toàn có. Quy trình phân tích văn bản học 4 bước của luận án (Thu thập ngữ liệu phân tầng -> Đối chiếu tam giác hóa văn bản -> Mã hóa trường nghĩa thi pháp -> Tổng hợp loại hình lịch sử) được thiết kế tường minh, có thể áp dụng nguyên vẹn để nghiên cứu các dòng cảm hứng khác (như cảm hứng thế sự, cảm hứng tôn giáo, cảm hứng dục tính) trong tiến trình hiện đại hóa văn học các nước khu vực Đông Á.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình từ nền tảng luận án này là gì? Trả lời: Chương trình nghiên cứu tương lai bao gồm: (1) Số hóa và bản đồ hóa không gian địa - văn hóa của các lộ trình xê dịch 1900 – 1945 bằng công cụ GIS; (2) Thực hiện công trình chuyên khảo đối sánh toàn diện hiện tượng xê dịch giữa văn học Việt Nam, Trung Quốc (phái Tân Cảm Giác) và Nhật Bản (văn học thời kỳ Taisho); (3) Nghiên cứu sự chuyển hóa của mã thẩm mỹ xê dịch trong văn học đô thị miền Nam 1954 – 1975.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và xác lập hoàn chỉnh cơ sở lý luận, bản thể luận và giá trị văn học sử của cảm hứng xê dịch trong văn học Việt Nam giai đoạn 1900 – 1945.
  2. Công trình giải mã thành công cơ chế cộng hưởng giữa tiền đề văn hóa truyền thống (nhà Nho tài tử phương Đông) và luồng tư tưởng hiện đại phương Tây (triết học hiện sinh, chủ nghĩa lãng mạn), làm sáng tỏ động lực nội tại của quá trình hiện đại hóa văn học dân tộc.
  3. Luận án tái định vị giá trị nhân văn và tính cách mạng thẩm mỹ của mạch cảm hứng xê dịch, xóa bỏ định kiến lịch sử xem xê dịch thuần túy là "thoát ly tiêu cực".
  4. Khám phá toàn diện sự chuyển đổi thi pháp: từ việc kiến tạo các biểu tượng nghệ thuật mới (con tàu, sân ga, cánh buồm viễn xứ) đến sự cách tân ngôn từ, giọng điệu và sự thăng hoa của các thể loại hiện đại (tùy bút, Thơ mới, tiểu thuyết tâm lý).
  5. Mở ra các hướng tiếp cận liên ngành mới cho học giới trong việc nghiên cứu tiến trình văn học sử phương Đông từ góc nhìn không gian nghệ thuật, nhân học văn hóa và văn học so sánh quốc tế.