Tổng quan nghiên cứu
Ngày 15/3/2006, Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã thông qua Nghị quyết số 60/251 thành lập Hội đồng Nhân quyền, đồng thời chính thức thiết lập Cơ chế Đánh giá Định kỳ Toàn thể (Universal Periodic Review - UPR). Đây là thủ tục pháp lý quốc tế mang tính đột phá nhằm rà soát, giám sát tổng thể việc thực thi nghĩa vụ và cam kết về quyền con người của toàn bộ 192 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc theo chu kỳ 4 năm một lần.
Tại Việt Nam, tiến trình tham gia cơ chế UPR đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong chính sách đối ngoại đa phương và công tác lập pháp nhân quyền. Ngày 8/5/2009, Việt Nam đã bảo vệ thành công Báo cáo quốc gia UPR Chu kỳ I trước Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc tại Geneva. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện nghĩa vụ thành viên trên thực tế vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định, thể hiện ở sự lúng túng và chồng chéo chức năng giữa các cơ quan, ban ngành trong bộ máy nhà nước.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn của cơ chế UPR, phân tích tác động nhiều chiều đối với Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong việc chuẩn bị, bảo vệ và thực thi các khuyến nghị cho Báo cáo UPR Chu kỳ II dự kiến vào tháng 1/2014. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tiến trình tham gia UPR của Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2014.
Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống thể chế, tối ưu hóa 100% quy trình xử lý khuyến nghị quốc tế và nâng cao năng lực đối thoại nhân quyền, bảo đảm quyền con người gắn liền với ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa thuyết quyền con người phổ quát và thuyết tính đặc thù văn hóa - lịch sử. Theo quan điểm pháp lý quốc tế, quyền con người vừa mang tính phổ biến toàn cầu theo chuẩn mực chung của Hiến chương Liên Hợp Quốc, vừa có tính đặc thù phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, văn hóa và cấu trúc xã hội của mỗi quốc gia. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng thuyết pháp điển hóa quyền tự nhiên, khẳng định quyền con người chỉ có thể được bảo đảm vững chắc khi được thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật thực định.
Các khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm có:
- Cơ chế bảo vệ nhân quyền dựa trên Hiến chương (Charter-based bodies), trọng tâm là Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc gồm 47 quốc gia thành viên.
- Cơ chế bảo vệ nhân quyền dựa trên điều ước (Treaty-based bodies), gắn liền với 9 công ước quốc tế căn bản về quyền con người như Công ước ICCPR 1966 và Công ước ICESCR 1966.
- Cơ chế Đánh giá Định kỳ Toàn thể (UPR), quy trình rà soát định kỳ 4 năm đến 4 năm rưỡi một lần đối với toàn bộ các nước thành viên.
- Cơ chế Bộ tam Troika, nhóm 3 quốc gia được rút thăm ngẫu nhiên để hỗ trợ điều phối và làm báo cáo viên cho mỗi phiên kiểm điểm.
- Mối quan hệ biện chứng giữa quyền và nghĩa vụ công dân theo tinh thần Điều 29 Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người năm 1948 (UDHR).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 3 tài liệu cơ sở của Chu kỳ I năm 2009 gồm: Báo cáo quốc gia của Việt Nam dài không quá 20 trang, Báo cáo tổng hợp của Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hợp Quốc (OHCHR) dài 10 trang, và Bản tóm tắt ý kiến của các bên liên quan dài 10 trang. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các văn kiện pháp lý và toàn bộ các khuyến nghị quốc tế dành cho Việt Nam tại phiên đối thoại tháng 5/2009. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng để khảo sát hệ thống văn bản chỉ đạo chiến lược như Chỉ thị số 12/CT/TW ngày 12/7/1992, Chỉ thị số 41/2004/CT-TTg ngày 02/12/2004, và Chỉ thị số 44-CT/TW ngày 20/7/2010 của Ban Bí thư về công tác nhân quyền trong tình hình mới.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phân tích quy phạm, thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh luật học. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ đòi hỏi đánh giá khách quan, đa chiều về sự tương thích giữa tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế và thực tiễn lập pháp tại Việt Nam trong dòng thời gian nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình nghiên cứu thực tiễn triển khai cơ chế UPR tại Việt Nam đã mang lại 4 phát hiện căn bản:
Thứ nhất, UPR đã khẳng định tính ưu việt về mặt thủ tục thông qua phiên đối thoại tương tác kéo dài đúng 3 giờ tại Geneva vào ngày 8/5/2009, tạo không gian bình đẳng để đoàn đại biểu Việt Nam trình bày trực tiếp các thành tựu lập pháp và bảo đảm an sinh xã hội.
Thứ hai, trong tổng số 12 phiên rà soát của Chu kỳ I trên phạm vi toàn cầu từ năm 2008 đến năm 2011, Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện tinh thần xây dựng rất cao khi tiếp nhận và chấp thuận thực thi trên 80% tổng số khuyến nghị được các nước đưa ra, tập trung mạnh vào việc hoàn thiện chính sách giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và quyền của các nhóm yếu thế.
Thứ ba, việc tham gia UPR đã tạo xung lực trực tiếp thúc đẩy cải cách pháp luật trong nước, thể hiện qua việc rà soát, sửa đổi hơn 10 văn bản luật quan trọng và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 44-CT/TW ngày 20/7/2010, gắn kết chặt chẽ giữa nghĩa vụ quốc tế và mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Thứ tư, nghiên cứu phát hiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong nước như Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các bộ ngành liên quan còn mang tính thời điểm, thiếu một hệ thống phân công trách nhiệm thường trực, dẫn đến việc theo dõi và đánh giá định lượng kết quả thực hiện khuyến nghị gặp nhiều khó khăn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự ra đời của UPR theo Nghị quyết 60/251 đã khắc phục triệt để các hạn chế mang tính cơ cấu của Ủy ban Nhân quyền (CHR) trước đây. CHR từng bị chỉ trích nặng nề vì tình trạng chính trị hóa, sử dụng tiêu chuẩn kép và tính chọn lọc đối đầu. Ngược lại, UPR thiết lập nguyên tắc bình đẳng khi rà soát định kỳ 48 quốc gia mỗi năm, tạo động lực chia sẻ kinh nghiệm thực thi quyền con người giữa các nền văn hóa pháp lý khác nhau.
Để tối ưu hóa việc phân tích và đánh giá, dữ liệu về việc thực hiện UPR của Việt Nam có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ phân loại các nhóm khuyến nghị (kinh tế, xã hội, dân sự, chính trị), kết hợp với bảng ma trận theo dõi tiến độ phân công trách nhiệm cho từng bộ ngành.
Thảo luận khoa học khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước: con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp đổi mới. Việc bảo đảm quyền con người phải gắn bó hữu cơ với giữ vững độc lập dân tộc, ổn định chính trị và quyền tự quyết. Sự tham gia tích cực của Việt Nam tại diễn đàn UPR giúp bạn bè quốc tế thấu hiểu đầy đủ hoàn cảnh thực tế, từ đó giảm thiểu các luồng thông tin sai lệch và nâng cao uy tín quốc gia trên trường quốc tế.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và chuẩn bị tốt nhất cho việc bảo vệ Báo cáo UPR Chu kỳ II, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:
-
Thiết lập Quy chế phối hợp liên ngành thường trực: Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp cùng Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy chế phối hợp chính thức trong quý IV/2013, bảo đảm 100% các báo cáo chuyên đề thành phần được thẩm định và hoàn thiện trước thời hạn tháng 1/2014.
-
Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa theo dõi khuyến nghị UPR: Giao Bộ Tư pháp phối hợp cùng các đơn vị chuyên môn thiết lập phần mềm quản trị theo dõi tiến độ triển khai khuyến nghị trong giai đoạn 2014-2018, bảo đảm cập nhật định kỳ 6 tháng một lần mức độ nội luật hóa và thực thi trên thực tế của từng bộ ngành.
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn: Tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật nhân quyền quốc tế cho khoảng 500 lượt cán bộ, thẩm phán, kiểm sát viên và chuyên viên đối ngoại trong giai đoạn 2013-2015, lồng ghép hiệu quả nguồn lực tài trợ từ các đối tác quốc tế thông qua Dự án 00046998 của UNDP tại Việt Nam.
-
Mở rộng cơ chế đối thoại nhân quyền song phương và tham vấn công chúng: Duy trì định kỳ các phiên đối thoại nhân quyền hàng năm với Liên minh Châu Âu, Hoa Kỳ, Na Uy và Thụy Sỹ, đồng thời mở rộng tham vấn với các tổ chức chính trị - xã hội trong nước nhằm nâng cao tính minh bạch, giảm ít nhất 50% các thông tin sai lệch, thiếu khách quan từ các tổ chức bên ngoài.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu là tài liệu chuyên khảo mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng sau:
-
Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Chuyên viên thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an trực tiếp sử dụng luận văn làm cẩm nang hướng dẫn quy trình xây dựng báo cáo quốc gia, tổ chức đối thoại và phân công thực thi các khuyến nghị quốc tế trước Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc gồm 47 nước thành viên.
-
Đội ngũ giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Luật: Giảng viên và học viên tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các cơ sở đào tạo luật sử dụng nghiên cứu làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho môn học Luật Nhân quyền quốc tế và Cơ chế thực thi 9 điều ước quốc tế cơ bản.
-
Luật sư, chuyên gia tư vấn pháp lý và các tổ chức xã hội: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn xác để đánh giá mức độ tương thích giữa pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ quá trình nghiên cứu các báo cáo tổng hợp từ Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hợp Quốc (OHCHR).
-
Sinh viên ngành Quan hệ Quốc tế và Khoa học Xã hội: Sinh viên các khối ngành ngoại giao, chính trị học khai thác luận văn như một case study điển hình về nghệ thuật đàm phán đa phương và chính sách bảo đảm an sinh xã hội trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ chế Đánh giá Định kỳ Toàn thể (UPR) là gì và có chu kỳ rà soát như thế nào?
UPR là cơ chế giám sát nhân quyền toàn cầu của Liên Hợp Quốc được thành lập theo Nghị quyết số 60/251 năm 2006. Thủ tục này rà soát việc thực thi nghĩa vụ nhân quyền của toàn bộ 192 quốc gia thành viên theo chu kỳ 4 năm đến 4 năm rưỡi một lần, mỗi năm kiểm điểm 48 quốc gia qua 3 kỳ họp. -
Hồ sơ căn cứ để đánh giá một quốc gia trong tiến trình UPR bao gồm những tài liệu nào?
Hồ sơ đánh giá gồm 3 bộ tài liệu chính: Báo cáo quốc gia do nước được kiểm điểm xây dựng không quá 20 trang; Báo cáo tổng hợp thông tin từ các cơ quan điều ước và thủ tục đặc biệt của OHCHR không quá 10 trang; và Bản tóm tắt ý kiến từ các tổ chức xã hội, viện nghiên cứu không quá 10 trang. -
Nhóm Bộ tam Troika giữ vai trò gì trong phiên đối thoại UPR tại Geneva?
Nhóm Bộ tam Troika gồm 3 báo cáo viên đại diện cho 3 quốc gia thành viên Hội đồng Nhân quyền được chỉ định qua hình thức rút thăm. Nhóm này có nhiệm vụ tiếp nhận câu hỏi, điều phối tiến trình đối thoại kéo dài 3 giờ và tổng hợp dự thảo Báo cáo kết quả rà soát cho quốc gia liên quan. -
Việt Nam đã đạt được những kết quả nổi bật nào trong Chu kỳ I năm 2009?
Ngày 8/5/2009, Việt Nam đã bảo vệ thành công Báo cáo quốc gia Chu kỳ I tại Geneva với tinh thần đối thoại cởi mở, tiếp nhận và chấp thuận thực thi trên 80% tổng số khuyến nghị phù hợp, đồng thời nhanh chóng thể chế hóa thông qua Chỉ thị 44-CT/TW ngày 20/7/2010 của Ban Bí thư. -
Vì sao cơ chế UPR được đánh giá tiến bộ và ưu việt hơn cơ chế của Ủy ban Nhân quyền trước đây?
Ủy ban Nhân quyền trước năm 2006 thường bị chính trị hóa nặng nề và áp dụng tiêu chuẩn kép khi chỉ nhắm vào một số quốc gia đơn lẻ. Cơ chế UPR đã khắc phục triệt để nhược điểm này bằng việc áp dụng nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối, rà soát 100% các quốc gia thành viên trên cùng một hệ tiêu chuẩn chung.
Kết luận
- Luận văn là công trình khoa học tiên phong nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về cơ chế UPR và thực tiễn tổ chức thực hiện tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014.
- Khẳng định giá trị thực tiễn của cơ chế UPR trong việc thúc đẩy đối thoại bình đẳng giữa 192 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, xóa bỏ định kiến và tiêu chuẩn kép.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm sâu sắc từ phiên bảo vệ Báo cáo Chu kỳ I năm 2009, chỉ rõ nguyên nhân của những lúng túng trong phối hợp liên ngành.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm chuẩn bị và bảo vệ thành công Báo cáo quốc gia Chu kỳ II vào tháng 1/2014.
- Cung cấp nguồn học liệu giá trị cho công tác nghiên cứu, đào tạo pháp luật nhân quyền và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Các cơ quan hữu quan cần khẩn trương số hóa quy trình theo dõi khuyến nghị và tăng cường đào tạo chuyên sâu nhằm hoàn thành 100% mục tiêu hội nhập quốc tế về quyền con người trong giai đoạn mới.