Chương 1: Giới thiệu − Nêu lên sự cần thiết và lý do hình thành đề tài, tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, đối tượng và mục tiêu đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận. Trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến phương pháp luận thực hiện giải quyết vấn đề trong luận văn. Chương 3: Đối tượng nghiên cứu.
− Trình bày các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu, các vấn đề mà đối tượng đang gặp phải. Chương 4: Xây dựng quy trình và triển khai 5S. − Thành lập ban 5S − Triển khai 5S và các kết quả đạt được. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
3 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lịch sử hình thành, tình hình áp dụng 5S trong và ngoài nước. Quan sát và phân tích hiện trạng. của vấn đề Xác định các vấn đề cần thiết cần đòi hỏi cải tiến. No Chọn vấn đề ưu tiên cải tiến.
Yes Thu thập tài liệu về 5S. Tìm hiểu cách thức áp dụng 5S. 5s Xác định phạm vi triển khai. Xác định các thành phần của quy trình triển khai 5S.
Phụ thuộc vào môi trường vận hành của công ty mà có hiệu Đạt chỉnh cho phù sau đó chuẩn hóa thành các quy trình chuẩn cho Yes công ty. dụng thực tế Từ quy trình triển khai 5S. Triển khai 5S tại khu vực thí điểm. Áp dụng các công cụ cải tiến khác.
Đánh giá kết quả Yes Hình thành công bố tiêu chuẩn. Đưa ra nhận xét và các kiến nghị. Mở rộng sang các khu vực khác, triển khai cho toàn nhà máy.1 Phương pháp luận 4 2.1 Giới thiệu 5S a) Khái niệm [4] 5S là một phương pháp cải tiến của người Nhật nhằm tạo môi trường làm việc gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, làm nền tảng cho cải tiến chất lượng, kiểm soát quá trình. 5S là viết tắt 5 chữ đầu tiếng Nhật.
Seiri – sàng lọc: Chọn và loại bỏ những vật dụng, số lượng không cần thiết ra khỏi nơilàm việc. Seiton – sắp xếp: Sắp xếp vật dụng cần thiết đúng vị trí dễ cất vào, lấy ra sử dụng. Seiso – sạch sẽ: Làm vệ sinh và kiểm tra toàn bộ nơi làm việc. Seiketsu – Săn sóc, ngăn ngừa tình trạng dư thừa, bừa bãi và do dơ bẩn.
Duy trì tìnhtrạng ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc. Shitsuke – Sẵn sàng thực hiện cải tiến tình trạng ngắn nắp, sạch sẽ nơi làm việc. b) Lợi ích [4] 5S giúp doanh nghiệp tăng năng suất; cải tiến chất lượng; giảm thiểu chi phí; giao hàng đúng hẹn; an toàn cho người lao động; gia tăng tinh thần làm việc; giúp loại trừ các lãng phí. c) Các yếu tố thực hiện thành công 5S [4] Để hoạt động 5S thành công ở doanh nghiệp thì cần có sự cam kết hỗ trợ của lãnh đạo, thựchiện công tác giáo dục nhận thức và đào tạo giúp mọi nhân viên có thể hiểu và tham gia thực hiện, cải tiến liên tục.2 Phân tích hiện trạng Xem xét các hiện trạng, đánh giá tình hình, xác định đúng thực trạng doanh nghiệp.
Những động lực thúc đẩy và rào cản liên quan đến chương trình.3 Xây dựng quy trình triển khai Xác định phạm vi triển khai cụ thể trong nhà máy. Xây dựng quy trình theo các bước chính của 5S 1. Thành lập ban 5S. Tuyên bố thực hiện chương trình 5S và sự cam kết của lãnh đạo.
Chọn lựa và loại bỏ những vật dụng không cần thiết ra khỏi nơi làm việc. Vật dụng không cần thiết bao gồm những vật dụng sẽ không còn sử dụng trong hiện tại, tương lai, và các vật dụng còn có thể sử dụng nhưng có số lượng dư thừa hơn so với nhu cầu. Quá trình sàng lọc được thực hiện qua các bước: Xây dựng các tiêu chuẩn sàng lọc chọn khu thẻ đỏ. Sau đó, hình thành thẻ đỏ phù hợp với khu vực gắn thẻ.
Thực hiện gắn thẻ đỏ xử lý với mục tiêu cho trước. Kết thúc quá trình là họp báo tổng kết. Sắp xếp các vật dụng cần thiết đúng vị trí để dễ dàng lấy ra sử dụng. Khi nơi làm việc ngăn nắp, năng suất sẽ gia tăng, lỗi sẽ giảm, chất lượng được cải thiện.
Nguyên tắc thực hiện sắp xếp như sau: Phương pháp nhập trước xuất ra trước đối với các vật dụng lưu trữ; mỗi vật dụng đều có một địa chỉ riêng; mỗi vật dụng đều có gắn nhãn theo hệ thống; Đặt vật dụng dễ nhìn thấy, giảm 5 thiểu thời gian tìm kiếm; Đặt vật dụng mọi người đề có thể tiếp cận dễ dàng; Đặt các dụng cụ thường xuyên dùng cạnh người sử dụng … 5. Sạch sẽ Sạch sẽ là làm vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra toàn bộ nơi làm việc. Công việc sạch sẽ bắt đầu bằng xác định đối tượng cần làm sạch, từng đối tượng sẽ có nguyên tắc và trình tự làm sạch riêng. Sau khi xác định phương pháp làm sạch thì tiến hành thực hành và lặp lại việc này định kỳ.
Săn sóc Săn sóc, ngăn ngừa tình trạng dư thừa, bừa bãi, dơ bẩn, duy trì nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ bằng cách thiết lập và chuẩn hóa chương trình 3S nơi làm việc; chỉ định người có trách nhiệm với khu vực làm việc và máy móc và kiểm tra và đánh giá định kì. Sẵn sàng Sẵn sàng là cải tiến nơi làm việc ngày càng gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ hơn bằng việc thực hiện qua các hoạt động như: Cải tiến liên tục; xây dựng hệ thống ghi nhận sự tiến bộ; xây dựng hệ thống đánh giá, khen thưởng.4 Đánh giá lại quy trình hiệu chỉnh Đánh giá hiệu chỉnh lại quy trình sự phù hợp với thực trạng, đặc trưng của công ty.5 Ứng dụng trường hợp cụ thể Triển khai áp dụng vào một số bộ phận của công ty. Bước triển khai áp dụng theo quy trình triển khai.6 Đánh giá hiệu chỉnh Xem xét kiểm tra lại tại các bộ phận đã triển khai. Tiến hành đưa ra các ý tưởng cải tiến mới.7 Kết luận và kiến nghị Đưa ra nhận xét về kết quả và một số kiến nghị cho công ty.
Đưa ra định hướng phát triển đến mô hình sản xuất sạch hơn.2 Quản lý bằng công cụ trực quan (Visual Management) Các hệ thống quản lí bằng công cụ trực quan cho phép các công nhân của xưởng được thông tin đầy đủ về qui trình sản xuất, tiến độ và các thông tin quan trọng khác giúp họ làm việc có hiệu quả nhất [33]. Trong trường hợp cần cải thiện sự tuân thủ đối với việc thực hiện 1 qui trình thì việc trình bày trực quan giúp hiểu rõ hơn 1 qui trình phức tạp bao gồm các bước thao tác đúng, cách thực hiện đúng cho từng động tác, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài giữa các hoạt động và với các tác nhân khác. Các công cụ trực quan thường ở dưới các hình thức sau: Các bảng hiển thị trực quan; Các bảng kiểm soát bằng trực quan; Các chỉ dẫn bằng hình ảnh.3 Chu trình Shewhart –cải tiến liên tục Chu trình Shewhart [4], hay còn gọi là chu trình PDCA, làm một trong phương pháp cải tiến bao gồm 4 giai đoạn (hình 2.1): Bước hoạch định P nghiên cứu hiện trạng, xác định mục tiêu cải tiến, hoạch định kế hoạch cải tiến. Bước thực hiện triển khai kế hoạch cải tiến.
Bước kiểm tra xem có triển khai đúng kế hoạch hay không, có đạt được mục tiêu cải tiến hay không. Nếu không đạt được mục tiêu, bước hiệu chỉnh sẽ thực hiện các giải pháp hiệu chỉnh để đạt được mục tiêu. Nếu đạt được mục tiêu, hệ thống đã được cải tiến, chu trình Shewhart được xem là đã quay được 1 vòng, quay lại bước hoạch định với mục tiêu cao hơn, quá trình cải tiến liên tục tiếp diễn. 6 P – Plan: Hoạch định D – Do: Thực hiện C – Check: Kiểm tra A – Act: Hiệu chỉnh Hình 2.2 Chu trình Shewhart 2.4 Hệ thống kho Hệ thống kho là phần không thể tách rời ở các tổ chức sản xuất hay cả dịch vụ.
Lưu kho nghĩa là chứa các sản phẩm ở trạng thái chờ để sử dụng và được thực hiện khi cần lưu trữ nguyên vật tư, sản phẩm hay thiết bị dữ trữ, bán phẩm. Đơn vị lưu kho theo đơn vị lưu trữ SKU (Stock Keeping Unit), là đơn vị vật lý nhỏ nhất chứa sản phẩm mà tổ chức quản lý. Mục tiêu của nghiên cứu bố trí mặt bằng kho là cực đại hóa độ hữu dụng của nguồn lực trong khi vẫn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hay cực đại dịch vụ khách hàng với các ràng buộc về nguồn lực về không gian, thiết bị hay nhân lực hoạt động trong nhà kho. Về kho chứa, kích cỡ của nó phụ thuộc vào một số thông số như lượng nhập, năng suất, chi phí hay biến quyết định phương pháp lưu kho và mặt bằng kho chứa.
7 CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quan công ty 3.1 Giới thiêu Tsurumi Pump là một công ty sản xuất công nghiệp với hơn 90 năm kinh nghiệm của tập đoàn mẹ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm máy bơm nước. Tsurumi Pump có nhà máy sản xuất tại 45 quốc gia trên thế giới và có trụ sở chính tại Osaka, Nhật Bản. Năm 2017, Công ty TNHH Tsurumi Pump Việt Nam với 100% vốn đầu từ Nhật Bản đã chọn Khu công nghiệp Hiệp Phước làm đối tác chiến lược để xây dựng nhà máy sản xuất. Khởi điểm từ việc thuê nhà xưởng xây sẵn tại Khu Kỹ nghệ Việt Nhật, sau 2 năm đi vào hoạt động ổn định, Tsurumi Pump đã quyết định mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà máy tại Lô D6e thuộc giai đoạn 2 của Khu công nghiệp Hiệp Phước.
Nhà máy Tsurumi Pump Việt Nam được khởi công xây dựng vào ngày 15 tháng 11 năm 2017.1: Vị trí tọa lạc của công ty Tsurumi Pump Việt Nam 8 Hình 3.2: Hình ảnh công ty Tsurumi Pump Việt Nam Nhà máy sản xuất máy bơm Tsurumi Pump Việt Nam có diện tích 3.8 ha, có khả năng sản xuất hơn một triệu chiếc máy bơm /một năm, nằm trong cụm các doanh nghiệp Nhật Bản tại Khu công nghiệp Hiệp Phước – Giai đoạn 2, bao gồm các doanh nghiệp Nhật Bản thuộc Khu kỹ nghệ Việt Nhật và Công ty Unika Việt Nam. Nhà máy nằm ngay "mặt tiền" Đường số 1 - Trục đường Bắc Nam của Khu công nghiệp Hiệp Phước.Với công suất sản xuất hiện tại khoảng 20.000 đơn vị mỗi năm, Tsurumi Việt Nam có thể sản xuất và thử máy bơm với công suất lên đến 75kW và họng xả là 500mmH.