Phần mở đầu - Giới thiệu - Xác định mục tiêu nghiên cứu - Xác định đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Xác định phƣơng pháp nghiên cứu - Quy trình nghiên cứu Tổng quan tài liệu - Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Chƣơng 1 - Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài - Định nghĩa, lịch sử hình thành Cơ sở lý luận - cấu trúc chuỗi cung ứng Chƣơng 2 - Các hoạt động chức năng của chuỗi -Đo lƣờng hiệu suất chuỗi qua mô hình SCOR. - Cải tiến hiệu suất chuỗi. - Giới thiệu công ty Baseafood Thực trạng hiệu suất - Tổng quan tình hình thủy sản trong nƣớc chuỗi cung ứng công ty - Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị chuỗi. Baseafood - Phân tích các dòng chảy của chuỗi.
Chƣơng 3 - Giới thiệu mô hình hồi quy tuyến tính Kiểm định mô hình hồi - khai báo các biến trong mô hình qui tuyến tính đa biến - Kiểm định mô hình trên SPSS - Phân tích, đánh giá mô hình Chƣơng 4 - Đánh giá ƣu điểm và hạn chế của chuỗi Kết luận và kiến nghị - Đƣa ra giải pháp cải tiến Chƣơng 4 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Trong những năm gần đây, vấn đề quản trị chuỗi cũng đang đƣợc chú trọng nghiên cứu. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung ở mức độ luận văn, luận án thạc sĩ, tiến sĩ và một số công trình nghiên cứu khoa học. Một số đề tài thu thập có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhƣ: - Theo Nguyễn Thị Hồng Đăng, năm 2006: “Ứng dụng một số mô hình lý thuyết chuỗi cung ứng trong việc cải tiến hiệu suất hoạt động chuỗi cung ứng của công ty KODA” bài viết tập trung phân tích hiệu suất quản trị chuỗi và đƣa ra các biện pháp cải tiến chuỗi cung ứng dựa trên mô hình lý thuyết SCOR. Có 3 yếu tố tác giả tập trung cải tiến bao gồm: sự tin cậy trong giao hàng, tỉ lệ phế phẩm và sự linh hoạt của sản phẩm.
Tác giả nghiên cứu khá chi tiết về chuỗi cung ứng, tuy nhiên quá trình khai thác, đánh bắt chƣa thực sự đƣợc chú trọng và đi sâu, vì thế sự hoàn thiện của chuỗi chƣa cao. - Theo: „„Nghiên cứu chuỗi cung ứng của mặt hàng Cá Tra, Cá Basa tại Công ty Cổ phần Nam Việt‟‟. Tác giả tập trung phân tích, mô tả lại chuỗi cung ứng cá tra, cá basa từ con giống, thức ăn cho đến quá trình bán hàng. Trên cơ sở thực tiễn của chuỗi, tác giả đã đƣa ra các đề xuất cải thiện.
- Đa số các nghiên cứu về ngành thủy sản trong nƣớc có quy mô đều đƣợc thực hiện bới Bộ Thủy Sản Việt Nam, nhƣng các nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc báo cáo, phân tích thực trạng ngành thủy sản chứ chƣa đi sâu vào việc phân tích, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng trong ngành. Ngoài ra, trong vài năm gần đây, nhiều đề án có liên quan đến chuỗi cung ứng cũng đang đƣợc xây dựng, tuy nhiên, vẫn ở mức độ tìm hiểu, sơ khai. Một số bài báo cáo về ngành thủy sản đáng chú ý nhƣ: + Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã xây dựng đề án “ Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn trên phạm vi toàn quốc”. Đề án này khái quát chung về tình hình sản xuất nông lâm thủy sản, hiện trạng về chuỗi sản xuất nông lâm thủy sản trong những năm 2007 – 2011.
Và đƣa ra xu hƣớng nghiên cứu, phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm có tính an toàn cao. + Năm 2012, Tổng cục hải sản cùng các viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản, viện nghiên cứu hải sản, các chi cục hải sản đã đề ra dự án “ Xây dựng mạng lƣới quan trắc môi trƣờng phục vụ nuôi trồng thủy sản”, dự án này tập trung đầu tƣ vào hệ thống dự báo và kiểm soát môi trƣờng trong ngành thủy sản. 4 + Theo Bộ thủy sản: “ Nghiên cứu ngành thủy sản Việt Nam” đƣợc thực hiện năm 2005, đƣợc tài trợ trong khuôn khổ chƣơng trình quỹ Uỷ thác Toàn cầu của Nhật Bản cho phát triển Thủy sản bền vững đƣợc xây dựng cùng với ngân hàng thế giới. Trong báo cáo nêu rõ các vấn đề nhƣ: Hiện trạng và xu thế nghề cá: Khai thác và nuôi trồng thủy sản, khía cạnh kinh tế xã hội, môi trƣờng và nguồn lợi tự nhiên, sự phát triển và các cơ hội, hạn chế.
Các chính sách và khung pháp chế Các cơ quan trung ƣơng và địa phƣơng Các dịch vụ hỗ trợ đánh bắt hải sản: phƣơng tiện tàu cảng, nuôi trồng thủy sản Thị trƣờng và chế biến + Trong báo cáo: “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của tổng cục thủy sản, viện kinh tế quy hoạch thủy sản thực hiện vào tháng 7 năm 2012 đã đƣa ra những đánh giá khái quát về: Thực trạng phát triển thủy sản thời kì 2001-2011. Vị trí, vai trò ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân. Thực trạng phát triển khai thac thủy sản Hiện trạng phát triển nuôi trồng thủy sản Hiện trạng chế biến thủy sản Dự báo các nhân tố tác động, ảnh hƣởng đến phát triển thủy sản. + Trong tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu, vào tháng 9/2012 Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đã công bố bản báo cao “Quy hoạch phát triển chế biến và tiêu thụ thủy sản Bà Rịa- Vũng Tàu đến năm 2010”.
Bài báo cáo chủ yếu đánh giá, phân tích thực trạng chế biến, tiêu thụ thủy sản. Đánh giá tiềm năng của ngành và định hƣớng phát triển. Kết luận: Có thể thấy, chuỗi cung ứng trong nƣớc vẫn chƣa thực sự đƣợc chú trọng và đầu tƣ sâu. Không chỉ riêng ngành thủy sản và hầu hết tất cả các ngành khác tại Việt Nam vẫn chƣa đầu tƣ xây dựng một chuỗi cung ứng hiệu quả.
Điều này sẽ gây nhiều ảnh hƣởng xấu đến sự phát triển và kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng, nền kinh tế Việt Nam nói chung. Vì thế, việc đầu tƣ nghiên cứu về chuỗi cung ứng với quy mô lớn, hiệu quả, có thể ứng dụng thực tiễn là một trong những yêu cầu bức thiết của nền kinh tế.2 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài Quản trị chuỗi cung ứng trên thế giới đã và đang phát triển khá tốt. Các vấn đề quản trị chuỗi đƣợc chú trọng và khai thác trên mọi phƣơng diện và khía cạnh. Nhiều tổ chức và cá nhân chuyên nghiên cứu về chuỗi cung ứng đƣợc hình thành.
Đặc biệt về 5 chế biến thủy sản, thực phẩm ở các nƣớc trên thế giới luôn có những quy định gắt gao về chất lƣợng và quy trình chế biến. Trong những năm gần đây, các nƣớc trên thế giới chú trọng nhiều đến vấn đề truy xuất nguồn gốc thủy sản, kiểm soát chất lƣợng và họ rất quan tâm đến việc xây dựng chuỗi cung ứng thủy sản bền vững. Có nhiều công trình nghiên cứu đƣợc biết đến nhƣ: - Trong bài nghiên cứu: “Thị trƣờng hàng thủy sản Nhật Bản” thực hiện vào năm 2011 do cục xúc tiến thƣơng mại (VIETRADE) thực hiện đã đƣa ra những đánh giá và số liệu cụ thể về: + Tình hình nhập khẩu thủy sản trên thế giới + Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam và tình hình xuất khẩu sang Nhật + Thị trƣờng thủy sản Nhật Bản: Đặc điểm thị trƣờng, xu hƣớng tiêu thụ, nhập khẩu, giá và xu hƣớng giá, các kênh phân phối hàng thủy sản. - Theo báo cáo đƣợc thực hiện năm 2009 của tổ chức UNEP đã đánh giá xu hƣớng thƣơng mại và tiêu dùng trong ngành thủy sản, yếu tố phát triển bền vững trong chuỗi cung ứng cá đƣợc xem là vấn đề chính để giải quyết các khủng hoảng trong ngành thủy sản.
Báo cáo đƣa ra các phân tích về tiêu thụ tại thị trƣờng Châu Âu, Nhật Bản, Hoa kì. Xu hƣớng tiêu thụ, sản xuất và yếu tố truy xuất nguồn gốc cũng đƣợc đề cập trong báo cáo. - Trong báo cáo về chuỗi cung ứng thủy sản Ấn Độ thực hiện năm 2005 cũng đƣa ra tổng quan về ngành thủy sản Ấn Độ, đặc biệt báo cáo còn đƣa ra đƣợc mô hình chuỗi cung ứng và sự chênh lệch về giá của sản phẩm từ nơi đánh bắt đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Trong báo cáo phân tích cụ thể các thành phần của chuỗi nhƣ đánh bắt, cung ứng, xuất nhập khẩu, thời gian thực hiện và các chi phí trong các khâu của chuỗi cung ứng.
Việc mô tả cụ thể chuỗi cung ứng rất hữu ích cho nƣớc ta học hỏi và phát triển chuỗi cung ứng hoàn thiện cho ngành thủy sản. - Trong báo cáo phân tích kinh tế cho thủy sản Úc, đƣợc thực hiện năm 2011 do Trung tâm Thủy sản Khoa học và sức khỏe (CESSH), Viện nghiên cứu Y tế đổi mới Curtin, Curtin University Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Thực phẩm, WA (DAFWA) thực hiện đã đƣa ra mô hình chung về chuỗi giá trị ngành thủy sản và ngành công nghiệp thủy sản tại Úc. Trong báo cáo cũng phân tích rất cụ thể về các chi phí trong chuỗi cung ứng nhƣ chi phí vận chuyển, chi phí đầu vào, chi phí bán hàng,… Việc phân tích và nắm bắt rõ các chi phí giúp các nhà quản trị dễ dàng đƣa ra các chiến lƣợc giảm chi phí phát sinh trong chuỗi, từ đó giảm giá thành và nâng cao hiệu quả cạnh tranh. - Về vấn đề truy xuất nguồn gốc, đã có nhiều nghiên cứu và đề án thực hiện trên nhiều nƣớc, trong đó nổi bật là Hƣớng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc mới trong 6 chuỗi cung ứng thủy sản của Mỹ, công bố vào ngày 21 tháng 3 năm 2011, do Viện thủy sản quốc gia (NFI) và GSI thực hiện.
Bản hƣớng dẫn khá cụ thể giúp các doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát nguồn gốc thủy sản, đảm bảo khả năng kiểm soát chất lƣợng nguyên liệu đầu vào. - Một hƣớng dẫn thực hiện về Chống lãng phí và ngăn chặn chất thải trong chế biến của chuỗi cung ứng thủy sản thực hiện vào năm 2012 do Tổ chức công nhận trách nhiệm sản xuất toàn cầu (WRAP) thực hiện. Hƣớng dẫn này tập trung vào vấn đề giảm thiểu lãng phí phát sinh trong toàn bộ các quá trình của chuỗi cung ứng thủy sản, nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng thông qua việc tận dụng các sản phẩm thừa nhƣ đầu cá, ruột cá, hoặc cắt giảm các quy trình không cần thiết,… Hƣớng dẫn cũng đề cập đến việc xử lý chất thải bảo vệ môi trƣờng.