Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng đóng vai trò nòng cốt trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng có tính chất phức tạp, quy mô vốn và nhân lực lớn, chu kỳ kéo dài và tiềm ẩn nhiều yếu tố bất định. Tại cấp huyện, ban quản lý dự án là đơn vị trực tiếp đại diện chủ đầu tư điều hành, giám sát các công trình phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ các hạn chế như tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng một số hạng mục chưa đồng đều, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp vướng mắc và chi phí quản lý chịu áp lực phát sinh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Năm (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Huế) tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy". Nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của các ban quản lý dự án hiện nay.
    2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy, chỉ rõ những kết quả đạt được, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích hoạt động quản lý dự án trên các mặt: quản lý nguồn vốn, chi phí, tiến độ, chất lượng công trình, đấu thầu, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, rủi ro và bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp của Ban Quản lý dự án trong giai đoạn từ năm 2019 đến tháng 9/2022; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình quản lý dự án chuyên ngành cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh hoạt động đầu tư và xây dựng:

  • Khung pháp lý và mô hình tham chiếu:

    • Luật Xây dựng năm 2014: Quy định các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 4) và trách nhiệm quản lý an toàn trên công trường xây dựng (Điều 34).
    • Luật Đầu tư năm 2020: Định nghĩa dự án đầu tư (Khoản 4, Điều 3).
    • Luật Đấu thầu năm 2013 và Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT: Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 33) và nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 35).
    • Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước.
    • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm phân loại dự án (Điều 5) và các giai đoạn hình thành dự án (Điều 4).
    • Nghị định số 32/2015/NĐ-CP: Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
    • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
    • Thông tư số 04/2017/TT-BXD: Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.
    • Lý luận chuyên ngành: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư của TS. Từ Quang Phương về chu trình quản lý dự án (Lập kế hoạch – Điều phối thực hiện – Giám sát), 5 chức năng quản lý (ra quyết định, lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, giám sát) và mô hình phân tích đánh đổi 3 mục tiêu ràng buộc cốt lõi (thời gian, chi phí, mức độ hoàn thiện/chất lượng).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, bao gồm:

    • Nguồn dữ liệu nội bộ: Thu thập báo cáo tổng kết, số liệu thống kê dự án từ Phòng Thẩm định, Phòng Kế toán - Tài chính tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy.
    • Nguồn dữ liệu bên ngoài: Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, số liệu kinh tế - xã hội huyện Lệ Thủy và tỉnh Quảng Bình, tài liệu từ thư viện số và các nghiên cứu khoa học liên quan.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu và phương pháp nghiên cứu tình huống kinh nghiệm thực tế.
Thành phần nghiên cứu Chi tiết nội dung thực hiện trong khóa luận
Khung lý thuyết Chu trình QLDA (3 giai đoạn: Chuẩn bị, Thực hiện, Kết thúc); 5 chức năng quản lý; Ma trận đánh đổi mục tiêu (Thời gian - Chi phí - Chất lượng); Kỹ thuật quản lý thời gian (WBS, Function Points).
Văn bản pháp luật Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2013, Luật Đầu tư 2020, NĐ 15/2021/NĐ-CP, NĐ 32/2015/NĐ-CP, NĐ 59/2015/NĐ-CP, TT 04/2017/TT-BXD.
Nguồn dữ liệu Báo cáo tài chính, thẩm định, kế hoạch và hồ sơ dự án giai đoạn 2019 – 9/2022 của Ban QLDA ĐTXD & PTQĐ huyện Lệ Thủy.
Công cụ phân tích Phân tích cơ cấu, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối, tổng hợp chỉ tiêu theo bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng và lý luận quản lý chi phí trong thanh toán quyết toán các dự án hoàn thành

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng:

  • Khái niệm và đặc điểm: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình. Đặc thù của dự án gồm tính đơn chiếc (sản phẩm xây dựng tại chỗ, không lặp lại), thời gian thực hiện dài, vốn lớn, môi trường bất định và có sự tham gia của nhiều chủ thể (người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, giám sát, nhà thầu thi công).
  • Chu trình và chức năng quản lý: Trình bày chu trình quản lý dự án gồm lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát. Phân tích 5 chức năng quản lý cơ bản: ra quyết định, lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và giám sát.
  • Nội dung quản lý dự án:
    • Quản lý thời gian: Lập lịch trình thông qua phân chia công việc (WBS), xác định thứ tự ưu tiên, ước tính nguồn lực và theo dõi tiến độ.
    • Quản lý chi phí: Kiểm soát chi phí trực tiếp (nhân công, vật liệu, máy thi công) và chi phí gián tiếp (quản lý chung, thuê văn phòng, bảo hiểm), tuân thủ định mức và dự toán được phê duyệt.
    • Quản lý đấu thầu: Thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu theo quy định của Luật Đấu thầu 2013.
    • Quản lý chất lượng: Triển khai xuyên suốt qua 3 giai đoạn (lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm tra kiểm soát) từ khảo sát, thiết kế, thi công đến nghiệm thu bàn giao theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP.
    • An toàn lao động, vệ sinh môi trường và giải phóng mặt bằng: Kiểm tra tuân thủ biện pháp bảo hộ, phòng ngừa rủi ro ô nhiễm, giải quyết tính phức tạp và đa dạng trong bồi thường đất đai.
  • Nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm: Phân nhóm nhân tố chủ quan (bộ máy quản lý, năng lực cán bộ, văn hóa tổ chức, khả năng bố trí vốn) và khách quan (kinh tế vĩ mô, địa chất tự nhiên, hệ thống pháp luật). Đồng thời, chương này phân tích bài học quản lý từ Ban Quản lý dự án tỉnh Nghệ An (kiểm soát chi ngân sách, thanh quyết toán qua Kho bạc) và Ban Quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh Quảng Trị (đảm bảo tiến độ, phân bổ vốn đầu năm, tham vấn cộng đồng).

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng & phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng quản lý dự án tại đơn vị trong giai đoạn 2019 - 9/2022:

  • Tổng quan về đơn vị và địa bàn:
    • Địa bàn huyện Lệ Thủy: Nằm ở phía nam tỉnh Quảng Bình, địa hình đồi núi chiếm 77% diện tích tự nhiên, dân số năm 2016 là 143.062 người (lao động trong độ tuổi chiếm 68,7%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ (tổng thu nội địa năm 2013 đạt 85.068 triệu đồng; thu ngân sách huyện đóng góp 12,5% tổng thu ngân sách tỉnh).
    • Ban Quản lý dự án: Được thành lập theo Quyết định số 1112/QĐ-UB ngày 11/10/1996 của UBND tỉnh Quảng Bình, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính gắn thu bù chi.
  • Thực trạng các mảng nghiệp vụ quản lý dự án:
    • Cơ cấu tổ chức và nhân lực: Khảo sát trình độ chuyên môn, thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ, trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ công tác điều hành.
    • Quản lý nguồn vốn và chi phí: Phân tích số liệu nguồn vốn phân bổ cho các dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2019 – 9/2022; kiểm soát chi phí thực tế so với tổng mức đầu tư và dự toán được duyệt đối với các công trình hoàn thành bàn giao.
    • Tiến độ thi công: Đánh giá tiến độ thực hiện các dự án hoàn thành và các dự án đang triển khai; phân tích nguyên nhân chậm tiến độ do yếu tố thời tiết, giải phóng mặt bằng và bố trí vốn.
    • Quản lý lựa chọn nhà thầu: Thống kê hình thức đấu thầu và chỉ định thầu, phân tích mức chênh lệch giữa giá trúng thầu và giá dự toán gói thầu bình quân để đánh giá hiệu quả tiết kiệm ngân sách.
    • Quản lý chất lượng, ATLĐ và BVMT: Quy trình thẩm tra thiết kế, giám sát hiện trường, kiểm định vật liệu và việc chấp hành trang bị bảo hộ lao động, giảm thiểu bụi và tiếng ồn tại công trường.
    • Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: Các vướng mắc liên quan đến nguồn gốc đất, giá đền bù và khu tái định cư.
  • Đánh giá chung: Nêu rõ các kết quả đạt được về hoàn thành cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục trên địa bàn; đồng thời chỉ ra các hạn chế về tiến độ kéo dài ở một số dự án, áp lực quyết toán dự án hoàn thành và sự phối hợp liên ngành trong giải phóng mặt bằng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lệ Thủy

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lệ Thủy:

  1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Phân định rõ chức năng, quyền hạn giữa các bộ phận chuyên môn, tối ưu hóa quy trình phối hợp nội bộ.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về chuyên môn xây dựng, tài chính dự án, pháp luật đấu thầu và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quản lý.
  3. Hoàn thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị: Hiện đại hóa máy móc đo đạc, kiểm định, trang bị phần mềm chuyên dụng hỗ trợ lập kế hoạch và giám sát tiến độ.
  4. Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu: Mở rộng áp dụng đấu thầu qua mạng, đảm bảo tính công khai, minh bạch, kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu đủ năng lực.
  5. Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro: Xây dựng quy trình nhận diện, đánh giá và xây dựng phương án dự phòng cho các rủi ro biến động giá nguyên vật liệu, thiên tai bão lũ và chậm mặt bằng.
  6. Giải pháp hoàn thiện tiến độ thực hiện dự án: Áp dụng sơ đồ mạng, kiểm soát các mốc tiến độ chính (milestone), ràng buộc trách nhiệm tiến độ trong hợp đồng thi công.
  7. Hoàn thiện công tác quản lý chi phí và chất lượng chung: Thực hiện nghiệm thu chặt chẽ theo giai đoạn, tăng cường giám sát tác giả và giám sát thi công, đẩy nhanh công tác lập hồ sơ thanh quyết toán vốn đầu tư.
  8. Tăng cường an toàn lao động và bảo vệ môi trường: Bắt buộc nhà thầu lập biện pháp an toàn cụ thể trước khi thi công, tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất hiện trường xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với thực tiễn tại huyện Lệ Thủy:

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Làm rõ khung pháp lý hiện hành (Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2013, Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Nghị định 32/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện; phân tích các mô hình đánh đổi mục tiêu quản lý dự án.
  • Phân tích thực trạng quản lý dự án cấp huyện (2019 – 9/2022):
    • Khái quát toàn diện đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lệ Thủy (địa hình 77% đồi núi, dân số trên 143 nghìn người, tỷ trọng thu ngân sách đóng góp 12,5% cho tỉnh) tác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư công.
    • Phân tích chi tiết quy trình thực tế từ quản lý nguồn vốn, tổ chức đấu thầu, kiểm soát chênh lệch giá trúng thầu so với dự toán, giám sát chất lượng đến công tác nghiệm thu, thanh quyết toán công trình hoàn thành.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị 5 cấp: Đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ tại đơn vị và xây dựng hệ thống kiến nghị cụ thể gửi tới 5 nhóm chủ thể có liên quan:
    1. Bộ, ngành liên quan: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý dự án và định mức kinh tế kỹ thuật.
    2. UBND tỉnh Quảng Bình: Hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc cơ chế chính sách, hướng dẫn phân cấp và bổ sung nguồn vốn đầu tư công.
    3. UBND huyện Lệ Thủy: Tăng cường chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng, phê duyệt kế hoạch vốn kịp thời và bố trí quỹ đất tái định cư.
    4. Các tổ chức đoàn thể, cộng đồng: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân đồng thuận trong bồi thường giải phóng mặt bằng và giám sát cộng đồng.
    5. Các nhà thầu tham gia dự án: Nâng cao năng lực thi công, đảm bảo tiến độ, cam kết chất lượng công trình và tuân thủ nghiêm ngặt quy định ATLĐ, BVMT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc tháng 9/2022, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2022 và các giai đoạn sau đó.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp và dữ liệu nội bộ của Ban Quản lý dự án, chưa thực hiện các cuộc điều tra khảo sát xã hội học mở rộng đối với cộng đồng dân cư vùng hưởng lợi hoặc các nhà thầu bằng bảng hỏi định lượng.
    • Nghiên cứu mang tính đặc thù cao đối với địa bàn huyện Lệ Thủy, nơi có điều kiện địa hình đồi núi chiếm đa số và chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai lũ lụt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cập nhật số liệu nghiên cứu sau năm 2022 nhằm đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới ban hành.
    • Bổ sung phương pháp khảo sát định lượng, đánh giá mức độ hài lòng của các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu, người dân) đối với công tác quản lý dự án.
    • Nghiên cứu so sánh đối chiếu mô hình quản lý dự án giữa các ban quản lý dự án cấp huyện khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế, Kinh tế Xây dựng và Quản lý Dự án cần tài liệu mẫu về phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư công tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban Quản lý dự án cấp huyện: Tham khảo khung phân tích các mảng nghiệp vụ quản lý dự án (chi phí, tiến độ, chất lượng, đấu thầu, giải phóng mặt bằng) và các bài học kinh nghiệm từ tỉnh Nghệ An, Quảng Trị.
  • Chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những điểm nghẽn trong công tác phối hợp bồi thường giải phóng mặt bằng, kiểm soát chi phí đầu tư công và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý dự án.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng & phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy được thành lập theo căn cứ pháp lý nào và có tư cách pháp nhân ra sao?
Ban Quản lý dự án được thành lập theo Quyết định số 1112/QĐ-UB ngày 11/10/1996 của UBND tỉnh Quảng Bình. Đây là đơn vị sự nghiệp kinh tế công lập gắn thu bù chi trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch theo quy định của pháp luật.

2. Giai đoạn thu thập số liệu thực tế của đề tài là khoảng thời gian nào?
Đề tài thu thập, phân tích và đánh giá số liệu thực tế tại Ban Quản lý dự án trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến tháng 9 năm 2022.

3. Nghiên cứu tham khảo bài học kinh nghiệm quản lý dự án từ những địa phương nào?
Khóa luận nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm từ hai đơn vị: Ban Quản lý dự án tỉnh Nghệ An (về kiểm soát chi ngân sách, kiểm tra chứng từ tạm ứng, thanh toán và xử lý sai lệch số liệu qua Kho bạc Nhà nước) và Ban Quản lý dự án các công trình giao thông tỉnh Quảng Trị (về đảm bảo tiến độ tổng thể, chủ động chuẩn bị đầu tư, tham vấn cộng đồng và luân chuyển vốn nội bộ).

4. Khóa luận sử dụng các kỹ thuật nào trong lý thuyết quản lý thời gian dự án?
Khóa luận viện dẫn các phương pháp ước tính và phân chia công việc phổ biến bao gồm cấu trúc phân chia công việc WBS (Work Breakdown Structure) và phương pháp điểm chức năng (Function Points) nhằm cụ thể hóa thời lượng và phân bổ nguồn lực.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện cơ cấu tổ chức; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị; hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu; hoàn thiện quản lý rủi ro; đẩy nhanh tiến độ thực hiện; hoàn thiện quản lý chi phí - chất lượng chung; và tăng cường an toàn lao động, bảo vệ môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Năm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập tại Việt Nam. Trên cơ sở số liệu giai đoạn 2019 - 9/2022, công trình phản ánh toàn diện thực trạng quản lý nguồn vốn, chi phí, tiến độ, chất lượng, đấu thầu và giải phóng mặt bằng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và kiến nghị 5 cấp được xây dựng có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện trong giai đoạn tiếp theo.