Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành nên quá trình sản xuất. Đặc thù của nguyên vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để chuyển hóa, kết tinh trực tiếp vào giá trị của sản phẩm hoàn thành. Do đó, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 60% đến 80%) trong tổng chi phí sản xuất và giá thành công trình. Việc quản lý lỏng lẻo ở bất kỳ khâu nào từ thu mua, bảo quản đến xuất dùng đều trực tiếp làm tăng giá thành, suy giảm năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính của đơn vị.
Tại Công ty TNHH Thương mại Fujiton – đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng cơ bản và tư vấn xây dựng – các công trình (cầu, cống, đường giao thông, nhà văn phòng, khu dân sinh) mang tính chất đơn chiếc, địa bàn thi công trải rộng và phụ thuộc lớn vào điều kiện thời tiết. Xuất phát từ yêu cầu kiểm soát chi phí chặt chẽ và tính đúng, tính đủ giá trị vật tư vào từng hạng mục công trình, tác giả Lại Thị Minh Ngọc đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa đặc điểm nguyên vật liệu và đánh giá thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Fujiton.
- Khảo sát, mô tả và phân tích chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, bao gồm hệ thống chứng từ, hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và kiểm kê.
- Đánh giá ưu điểm, nhận diện các điểm hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý và kế toán vật tư; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá và kiểm kê đánh giá vật tư).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán, các Ban chỉ huy công trình và kho bãi trực thuộc Công ty TNHH Thương mại Fujiton; số liệu khảo sát chuyên sâu tại công trình "Tổ hợp tòa nhà văn phòng tại phố Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội" do Công ty CP Đầu tư Kinh doanh nhà Hoàng Hải làm chủ đầu tư.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong năm 2015, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 7/2015 và hoàn thành chuyên đề vào tháng 11/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng hệ thống quy định, chuẩn mực và phương pháp kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam để làm cơ sở đối chiếu và đánh giá thực tiễn:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan đến ghi nhận và đánh giá hàng tồn kho.
- Nguyên tắc hạch toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp tính thuế: Tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, giá trị nguyên vật liệu nhập kho được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT cộng chi phí thu mua và hao hụt trong định mức.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu xuất kho), sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 152 tại Phòng Kế toán công ty.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách kế toán với thẻ kho của thủ kho; so sánh lý thuyết chuẩn mực kế toán với quy trình thực tế đang thực hiện tại các công trường của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm nguyên vật liệu và công tác quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Fujiton
Chương 1 tập trung làm rõ đặc thù vật tư ngành xây dựng cơ bản và mô hình quản lý vật tư của công ty:
- Đặc điểm nguyên vật liệu: Do chi phí NVL chiếm 70% đến 80% tổng chi phí thi công, nguyên vật liệu rất đa dạng. Vật liệu khai thác (cát, sỏi, đá) thường để ngoài trời tại chân công trình nên hao hụt tự nhiên cao; vật tư chịu lực (sắt, thép) có giá trị cao, dễ rỉ sét nếu không che chắn; xi măng đòi hỏi bảo quản khô ráo và thường xuyên đảo bao để tránh vón cục, hóa đá.
- Danh mục và mã hóa: Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán máy, mã hóa toàn bộ danh mục vật tư theo nhóm, loại, tên gọi, quy cách và đơn vị tính nhằm quản lý đồng bộ.
- Phân loại nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu chính: Xi măng (PCB30, PCB40 của Tam Điệp, Bỉm Sơn, Hoàng Long, Hoàng Thạch, Hải Phòng...); Thép (phi 6, 8, 10, 12, 16, 22, 25, 28, 32 của Hòa Phát, Việt – Đức, Việt – Ý...); Đá (1x2, 3x4, 4x6, đá dăm); Cát (vàng, đen, mịn); Gạch; Sỏi; Que hàn (Việt Đức, Trung Tín).
- Nguyên vật liệu phụ: Phụ gia bê tông (Mighty RD, Sikroad SPR, Basf), bu lông, ốc vít, đinh, bột màu, sơn.
- Nhiên liệu: Xăng, dầu Diezel, dầu thủy lực, nhớt, mỡ bò dùng cho máy móc và xe thi công.
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi, ắc quy, dây xích, dây curoa.
- Phế liệu thu hồi: Đầu mẩu sắt thép thừa, vỏ bao xi măng, gỗ thừa.
- Công tác thu mua và cung ứng: Nguồn nhập 100% là mua ngoài (không có tự chế hay thuê gia công). Công ty thiết lập quan hệ với các nhà cung ứng lớn (Thanh Phụng, Thành Đại, Phú Cường, Thu Mai, Hòa Phát, Thép Pomina, Gang Thép Thái Nguyên, Thép SSE, Mỏ đá Đại Đồng Tiến ở Yên Bái, Khoáng sản Ninh Bình...). Hình thức mua hàng chủ yếu là mua trả chậm, một số trường hợp trả tiền ngay để hưởng chiết khấu.
- Tổ chức kho bãi và sử dụng: Công ty áp dụng chính sách giao khoán đến từng đội thi công, tận dụng mặt bằng chân công trình để tập kết vật tư hoặc dựng kho tạm nhằm giảm thiểu chi phí bốc xếp, vận chuyển trung gian.
| Nhóm nguyên vật liệu |
Chủng loại cụ thể tại Công ty Fujiton |
Nhà cung cấp tiêu biểu |
| NVL chính |
Xi măng (PCB30, PCB40), Thép (phi 6 - 32), Cát, Đá, Gạch, Sỏi, Que hàn |
Thu Mai, Thành Đại, Hòa Phát, Thép Việt - Ý, Xi măng Hoàng Thạch |
| NVL phụ |
Phụ gia bê tông (Mighty RD, Sikroad SPR, Basf), bu lông, đinh, sơn |
Công ty TNHH Thanh Phụng |
| Nhiên liệu |
Xăng, dầu Diezel, dầu Thủy lực, dầu nhớt, mỡ bôi trơn |
Các đơn vị cung ứng xăng dầu |
| Phụ tùng thay thế |
Vòng bi, bình ắc quy, dây xích, dây curoa máy thi công |
Công ty CP XL & SXCK Phú Cường |
| Phế liệu thu hồi |
Vỏ bao xi măng, sắt thép vụn gia công, gỗ coppha thừa |
Thu hồi trực tiếp tại các công trường |
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Fujiton
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và kiểm kê vật tư thông qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 7/2015 tại công trình Nguyễn Công Hoan:
- Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (lập bởi Ban kiểm nghiệm gồm Chỉ huy trưởng, Kỹ thuật và Thủ kho), Phiếu nhập kho (lập thành 3 liên: Liên 1 giao bên bán, Liên 2 Thủ kho giữ ghi thẻ kho, Liên 3 gửi về Phòng Kế toán), Phiếu yêu cầu xuất kho và Phiếu xuất kho.
- Kế toán chi tiết (Phương pháp thẻ song song):
- Tại kho: Thủ kho sử dụng Thẻ kho, hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập/xuất để ghi chép chỉ tiêu số lượng và tính số tồn cuối ngày theo công thức:
$$\text{Tồn cuối ngày} = \text{Tồn đầu ngày} + \text{Nhập trong ngày} - \text{Xuất trong ngày}$$
- Tại Phòng Kế toán: Kế toán vật tư nhận chứng từ định kỳ từ công trường gửi về, kiểm tra tính hợp lệ và ghi vào Sổ chi tiết NVL theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Cuối tháng cộng sổ để đối chiếu trực tiếp với Thẻ kho.
- Nghiệp vụ thực tế tháng 7/2015:
- Nghiệp vụ nhập kho:
- Ngày 03/7/2015 (Phiếu nhập 01/7, Hóa đơn GTGT 0067823 từ Công ty Thu Mai): Nhập 60 tấn Xi măng PCB30 Tam Điệp, đơn giá 1.300.000 đ/tấn. Trị giá thực tế nhập: $60 \times 1.300.000 = 78.000.000$ đ (thuế GTGT 10% là 7.800.000 đ, tổng thanh toán chuyển khoản 85.800.000 đ).
- Ngày 15/7/2015 (Phiếu nhập 15/7, Hóa đơn GTGT 0004578 từ Công ty Thành Đại): Nhập 150 kg Thép phi 12, đơn giá 23.000 đ/kg. Trị giá thực tế nhập: $150 \times 23.000 = 3.450.000$ đ (thuế GTGT 10% là 345.000 đ, tổng thanh toán tiền mặt 3.795.000 đ).
- Nghiệp vụ xuất kho (Tính theo phương pháp FIFO):
- Xuất Xi măng PCB30 Tam Điệp ngày 06/7/2015 (Phiếu xuất 01/7): Xuất 18 tấn thi công công trình. Tồn đầu kỳ có 5 tấn đơn giá 1.250.000 đ/tấn; nhập ngày 03/7 có 60 tấn đơn giá 1.300.000 đ/tấn. Trị giá xuất kho:
$$\text{Trị giá xuất} = (5 \times 1.250.000) + (13 \times 1.300.000) = 6.250.000 + 16.900.000 = 23.150.000 \text{ đ}$$
- Xuất Thép phi 12 ngày 16/7/2015 (Phiếu xuất 16/7): Xuất 50 kg, tính theo đơn giá nhập ngày 15/7 là 23.000 đ/kg. Trị giá xuất:
$$\text{Trị giá xuất} = 50 \times 23.000 = 1.150.000 \text{ đ}$$
- Kế toán tổng hợp:
- Tài khoản sử dụng: Kế toán theo dõi trên TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1528) và tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 621 theo phương pháp phân bổ trực tiếp cho từng công trình.
- Hình thức Nhật ký chung: Hàng ngày kế toán nhập liệu chứng từ vào Sổ Nhật ký chung; cuối tháng lọc dữ liệu để lên Sổ cái TK 152 và Sổ chi tiết thanh toán người bán TK 331.
- Kiểm kê: Thực hiện định kỳ vào cuối mỗi tháng tại các công trường với sự tham gia của Chỉ huy trưởng, Thủ kho và Kế toán vật tư; tiến hành cân, đong, đo, đếm và lập biên bản kiểm kê.
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Chứng từ |
Chủng loại NVL |
Số lượng |
Đơn giá (đ) |
Thành tiền chưa thuế (đ) |
Định khoản kế toán |
| Nhập kho |
03/7/2015 |
PNK 01/7; HĐ 0067823 |
Xi măng Tam Điệp PCB30 |
60 tấn |
1.300.000 |
78.000.000 |
Nợ TK 1521: 78.000.000 Nợ TK 1331: 7.800.000 Có TK 112: 85.800.000 |
| Nhập kho |
15/7/2015 |
PNK 15/7; HĐ 0004578 |
Thép phi 12 |
150 kg |
23.000 |
3.450.000 |
Nợ TK 1521: 3.450.000 Nợ TK 1331: 345.000 Có TK 111: 3.795.000 |
| Xuất kho |
06/7/2015 |
PXK 01/7 |
Xi măng Tam Điệp PCB30 |
18 tấn |
5t @ 1.250.000 13t @ 1.300.000 |
23.150.000 |
Nợ TK 621: 23.150.000 Có TK 1521: 23.150.000 |
| Xuất kho |
16/7/2015 |
PXK 16/7 |
Thép phi 12 |
50 kg |
23.000 |
1.150.000 |
Nợ TK 621: 1.150.000 Có TK 1521: 1.150.000 |
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Fujiton
Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
-
Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, hiệu quả; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô hoạt động; phương pháp ghi thẻ song song đơn giản, dễ đối chiếu; việc ứng dụng công nghệ thông tin và mã hóa vật tư giúp kiểm soát danh mục vật liệu thuận tiện.
-
Các tồn tại được chỉ ra:
- Thất thoát vật tư tại hiện trường: Khâu thi công còn xảy ra tình trạng lãng phí, rơi vãi cát, đá; Ban chỉ huy công trường chưa quản lý triệt để việc tận dụng nguyên vật liệu thừa.
- Chậm trễ chứng từ: Các công trình ở xa trụ sở thường dồn chứng từ đến cuối tháng hoặc đầu tháng sau mới chuyển về Phòng Kế toán, dẫn đến tình trạng kế toán bị động, dồn việc, hạch toán không kịp thời.
- Thiếu cơ chế xử lý kiểm kê: Sau khi kiểm kê phát hiện chênh lệch thừa/thiếu, công ty chưa có quy trình xử lý trách nhiệm tài chính rõ ràng.
- Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Công ty chưa thực hiện hạch toán dự phòng giảm giá vật tư, làm ảnh hưởng đến tính thận trọng của kết quả kinh doanh khi giá thị trường biến động.
- Hạch toán chi phí thu mua: Chưa bóc tách chi phí bốc dỡ thuê ngoài để theo dõi riêng mà cộng dồn trực tiếp vào giá mua.
-
Các giải pháp đề xuất:
- Tổ chức quản lý và phân tích NVL: Xây dựng kế hoạch cung ứng chi tiết, phân tích khoảng cách giữa các lần nhập - xuất, chuẩn bị kho bãi che chắn cẩn thận tại công trường trước khi khởi công nhằm hạn chế hao hụt tự nhiên.
- Quy định thời hạn luân chuyển chứng từ: Ban hành quy chế bắt buộc Ban chỉ huy công trình phải hoàn thiện và chuyển chứng từ về Phòng Kế toán định kỳ từ 3 đến 5 ngày một lần hoặc theo tuần, chấm dứt tình trạng dồn ứ cuối tháng.
- Hoàn thiện kế toán chi tiết: Chuẩn hóa sơ đồ luân chuyển chứng từ theo phương pháp thẻ song song giữa Kho và Phòng Kế toán (sử dụng Bảng kê tổng hợp nhập/xuất, Sổ chi tiết NVL, Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn).
- Xử lý kết quả kiểm kê: Quy định rõ hình thức xử lý khi phát sinh hao hụt, mất mát ngoài định mức (truy cứu nguyên nhân, trừ lương hoặc bắt bồi thường nộp tiền mặt vào quỹ).
- Bổ sung trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện lập dự phòng vào cuối năm tài chính theo nguyên tắc:
$$\text{Mức dự phòng cần lập cho năm N+1} = \sum (\text{Số lượng tồn kho từng loại} \times \text{Mức giảm giá từng loại})$$
$$\text{Mức dự phòng thực tế cần trích lập} = \text{Số dự phòng năm N+1} - \text{Số dự phòng năm trước chưa sử dụng}$$
- Tách riêng chi phí bốc dỡ thuê ngoài: Theo dõi chi tiết các khoản chi phí bốc xếp, vận chuyển để phản ánh đúng cấu thành giá trị thực tế nhập kho.
- Tăng cường kiểm tra kế toán nội bộ: Giám đốc và Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo định kỳ kiểm tra việc ghi chép sổ sách, quy trình lập chứng từ và trách nhiệm của cán bộ tiếp liệu, thủ kho.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Chuyên đề cung cấp bức tranh chi tiết về công tác hạch toán chi phí và quản lý vật tư trong một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, gắn với chứng từ, bảng biểu và số liệu kế toán thực tế (Hóa đơn, Phiếu nhập/xuất, Biên bản kiểm nghiệm, Sổ chi tiết).
- Làm rõ sự vận hành của phương pháp thẻ song song và FIFO: Tác giả đã minh họa rõ nét cách thức phối hợp giữa việc ghi chép số lượng trên Thẻ kho của Thủ kho tại công trường và việc phản ánh song song cả số lượng lẫn giá trị trên Sổ chi tiết tại Phòng Kế toán, cùng kỹ thuật tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO khi có sự chênh lệch đơn giá giữa các lô nhập.
- Đề xuất giải pháp bám sát thực tiễn: Các kiến nghị như siết chặt thời hạn nộp chứng từ (3-5 ngày), xử lý trách nhiệm cá nhân sau kiểm kê, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và tách chi phí bốc dỡ là những giải pháp cụ thể, trực tiếp khắc phục các lỗ hổng quản trị tại Công ty TNHH Thương mại Fujiton.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khuôn khổ một doanh nghiệp thi công xây dựng cụ thể (Fujiton) và minh họa số liệu trọng tâm tại một công trình xây dựng văn phòng trong tháng 7/2015. Các phân tích chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính nguyên vật liệu, chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí hay phân tích biến động định mức kỹ thuật phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị nguyên vật liệu, kiểm soát định mức tiêu hao theo từng công đoạn thi công.
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) để kết nối truyền dữ liệu chứng từ thời gian thực từ các công trường ở xa về trụ sở chính.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc, phương pháp thu thập chứng từ và trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ kiểm nghiệm vật tư, luân chuyển phiếu nhập/xuất kho 3 liên và phương pháp ghi thẻ song song giữa công trường và văn phòng kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Fujiton áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Khi xuất kho, số lượng vật liệu thuộc lần nhập trước sẽ được tính theo đơn giá của lần nhập đó; phần số lượng còn lại sẽ tính theo đơn giá của các lần nhập tiếp theo.
2. Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp, và áp dụng phương pháp ghi thẻ song song đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
3. Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho công trình được tập hợp và theo dõi trên tài khoản nào?
Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng được hạch toán trực tiếp vào Nợ TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và ghi Có TK 152 (1521), chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình thi công.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong khâu luân chuyển chứng từ tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Do các công trình thi công nằm rải rác và ở xa trụ sở, các đội thi công thường gom chứng từ dồn lại đến cuối tháng hoặc đầu tháng sau mới gửi về Phòng Kế toán, gây ra sự chậm trễ và dồn ứ khối lượng công việc hạch toán.
5. Tác giả đã đề xuất giải pháp gì đối với việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần tiến hành xác định và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm tài chính cho niên độ tiếp theo dựa trên số lượng tồn kho và mức chênh lệch giảm giá thị trường, nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh và bù đắp các rủi ro giảm giá vật tư.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Lại Thị Minh Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Fujiton trong năm 2015. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và dữ liệu chứng từ thực tế tại công trình Nguyễn Công Hoan (Hà Nội), đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Các hạn chế về quản lý hiện trường, chậm trễ chứng từ và thiếu hụt dự phòng giảm giá đã được chỉ rõ cùng hệ thống kiến nghị hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị.