Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế Việt Nam, sự thay đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt đã đặt các doanh nghiệp trước yêu cầu tự chủ tài chính, tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để duy trì vị thế cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận, các nhà quản lý doanh nghiệp cần kiểm soát tốt chi phí đầu vào nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và mẫu mã. Trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất gạch nung tuynel, chi phí nguyên vật liệu và nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.

Đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh" (tên bìa: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh") do sinh viên Nguyễn Đức Tuân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đức Dũng tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2014).

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Nghiên cứu đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynel và mô hình quản lý tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tại đơn vị.
  3. Làm rõ phương pháp tập hợp chi phí, luân chuyển chứng từ kế toán và phản ánh vào hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh (địa chỉ tại xã Cẩm Thanh, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội). Phạm vi thời gian và dữ liệu thực tế được thu thập, phân tích tập trung vào kỳ kế toán tháng 02 năm 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các quy định quản lý tài chính hiện hành:

  • Khung pháp lý và biểu mẫu kế toán: Áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống định mức: Áp dụng định mức hao phí lao động và định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu do Bộ Xây dựng và Tổng công ty ban hành.
  • Khung phân loại chi phí: Chi phí được phân loại theo mối quan hệ với quy trình sản xuất, chia thành:
    • Chi phí trong sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (cố định và biến đổi).
    • Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp chứng từ và hạch toán tài khoản: Khảo sát quy trình lập, luân chuyển phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng kê nhập kho, biên bản nghiệm thu, hợp đồng thanh toán lương và phản ánh vào sổ cái các tài khoản liên quan (TK 621, TK 622, TK 152, TK 154, TK 334, TK 338, TK 632).
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền liên hoàn (tính sau mỗi lần nhập) để tính giá trị xuất kho của nguyên vật liệu chính (đất, than, cát).
  • Phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Sử dụng phương pháp ghi thẻ song song kết hợp giữa sổ sách tại kho do thủ kho theo dõi và phần mềm kế toán tại phòng kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thực tế phát sinh trong tháng 02/2014 tại Phân xưởng sản xuất và Phòng Kế toán của Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và quản lý sản xuất của Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh

Chương I phân tích các điều kiện kinh tế - kỹ thuật đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phí của nhà máy:

  • Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm chính của nhà máy là gạch đất sét nung (sản xuất từ đất sét, nước, than mùn, qua quá trình sấy nung). Danh mục sản phẩm được chia thành 3 nhóm:
    • Sản phẩm ống: Gạch 2 lỗ (ký hiệu R60), gạch 3 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ.
    • Sản phẩm đặc: Gạch đặc (ký hiệu R55).
    • Sản phẩm mỏng: Gạch nem tách 200, nem tách 250, nem tách 300, nem tách 350. Đơn vị tính thống nhất cho toàn bộ sản phẩm là "Viên". Đặc điểm của sản phẩm dở dang là có kết cấu từ đất, than và nước nên dễ vỡ, méo mó, biến dạng, đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt tránh mưa gió.
  • Quy trình công nghệ sản xuất gạch tuynel: Quy trình sản xuất liên hoàn, liên tục kéo dài, gồm 2 khâu chính:
    • Khâu chế biến tạo hình (CBTH): Đất khai thác được ngâm ủ phong hóa trong kho, sau đó đưa vào máy cấp liệu thùng, phối trộn than theo tỷ lệ kỹ thuật, đi qua máy cán thô, máy nhào lọc lưới, máy cán mịn, máy nhào đùn liên hợp, chuyển qua máy cắt gạch tự động để tạo ra gạch mộc dở dang. Gạch mộc qua phơi đảo và xếp lên xe goòng.
    • Khâu sấy nung: Xe goòng gạch mộc được đưa vào hầm sấy và qua zone nung. Gạch chín ra lò được ban nghiệm thu phân loại theo vị trí khối xếp và màu sắc thành các phẩm cấp (loại 1: A1-Sẫm, A1-Hồng, A1-Vách; loại 2: A2-Nóc, A2-Cháy; loại 3: A3-C Nở, A3-Cháy phồng) trước khi làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
    • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc (chịu trách nhiệm pháp lý toàn diện, chủ tài khoản) và Phó Giám đốc (chỉ đạo trực tiếp phân xưởng sản xuất).
    • Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức lao động (nhân sự, tiền lương), Phòng Kỹ thuật (công nghệ, kiểm tra chất lượng quy trình), Phòng Kế toán (quản lý vốn, tài chính, kiểm tra kinh tế và lập kế hoạch sản xuất).
    • Phân xưởng sản xuất: Do Quản đốc và Phó Quản đốc điều hành trực tiếp 8 tổ sản xuất và phụ trợ: Tổ chế biến tạo hình, Tổ phơi kiêu đảo, Tổ xếp goòng, Tổ than, Tổ cơ khí, Tổ sấy nung Tuynen, Tổ ra lò, Tổ bốc xếp, Tổ vệ sinh công nghiệp.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh

Chương II phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán kế toán chi phí phát sinh trong tháng 02/2014 tại đơn vị:

1. Phân loại và xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Nhà máy xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại gạch, ngói hoàn thành (gạch 2 lỗ R60, gạch đặc 55, gạch nem tách...). Chi phí được tập hợp theo từng khoản mục chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm đất sét, than cám 6, than cám 7, cát. Nhà máy quy ước gộp chi phí cát vào chỉ tiêu chi phí đất.
  • Phương pháp xác định: Chi phí NVLTT được xác định căn cứ vào số lượng thành phẩm nhập kho thực tế của từng loại gạch và bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1.000 viên sản phẩm do Tổng công ty quy định.
  • Hệ thống chứng từ: Phiếu xuất kho vật tư, Phiếu đề nghị xuất vật tư, Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, Bảng kê nhập kho của nhà cung cấp (Công ty TNHH TM & VT Huyền Châu cung cấp than và cát; Công ty TNHH TM & VT Bình Minh cung cấp đất), Biên bản nghiệm thu chất lượng ga, Biên bản kiểm kê than/dầu diezen, Bảng diễn giải tồn than trong mộc, Biên bản nhập kho thành phẩm.
  • Tính giá xuất kho: Đơn giá vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn trên phần mềm kế toán.
Chỉ tiêu đất tháng 02/2014 Số lượng ($m^3$) Đơn giá (đồng/$m^3$) Thành tiền (đồng)
Tồn đầu kỳ (01/02/2014) 55.390 88.400 4.896.476.000
Nhập kho ngày 27/02/2014 (PN số 40) 5.250 92.600 486.150.000
Nhập kho ngày 28/02/2014 (PN số 54) 4.695 92.600 434.757.000
Tổng cộng tính đơn giá bình quân 65.335 89.036,45 5.817.383.000
  • Tổng hợp chi phí NVLTT: Trong tháng 02/2014, tổng số lượng sản phẩm nhập kho quy đổi tiêu hao 4.174 $m^3$ đất và 412.623 kg than. Sổ cái TK 621 ghi nhận tổng phát sinh Nợ là 887.782.000 đồng, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154 (887.782.000 đồng).

3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Nội dung và hình thức trả lương: Nhà máy áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp tiền ăn ca, phụ cấp làm ca 3, thưởng ngày công (ngày 26–27 và ngày 28–31), tiền thưởng làm ngày cao điểm và chế độ thưởng/phạt gắn với chất lượng sản phẩm (tăng phẩm cấp, tiết kiệm vật tư).
  • Cơ cấu lao động trực tiếp: Gồm lao động cơ hữu tại phân xưởng, lao động hợp đồng thuê ngoài (đại diện bởi cá nhân) và lao động từ Trại giam Suối Hai (do quản giáo đại diện). Nhóm lao động thuê ngoài và phạm nhân chỉ nhận lương sản phẩm, ăn ca, thưởng công mà không đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
  • Chính sách trích nộp theo lương: Căn cứ mức lương tối thiểu chung (1.150.000 đồng) và hệ số lương cơ bản để trích BHXH (18% tính vào CP, 8% trừ lương), BHYT (3% tính vào CP, 1,5% trừ lương), BHTN (1% tính vào CP, 1% trừ lương). Kinh phí công đoàn (KPCĐ) trích 2% (1% tính vào CP, 1% khấu trừ lương) tính trên tổng quỹ lương sản phẩm thực nhận.
  • Số liệu hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tháng 02/2014 (Sổ cái TK 622):
Diễn giải nghiệp vụ TK đối ứng Số phát sinh Nợ (đồng) Số phát sinh Có (đồng)
Lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất TK 334 595.009.800 -
Trích BHXH (18%) TK 3383 26.127.600 -
Trích BHYT (3%) TK 3384 4.354.600 -
Trích BHTN (1%) TK 3389 1.451.600 -
Trích KPCĐ TK 3382 1.532.200 -
Kết chuyển CP NCTT vào giá thành TK 154 - 605.311.535
Kết chuyển CP NCTT vượt định mức sang giá vốn TK 632 - 21.845.265
Tổng số phát sinh 627.165.800 627.165.800

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trình bày các kết quả cụ thể về công tác kế toán chi phí sản xuất tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh:

  1. Tổng hợp số liệu chi phí sản xuất thực tế tháng 02/2014:

    • Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp trên TK 621 đạt 887.782.000 đồng, kết chuyển 100% sang TK 154 để tính giá thành.
    • Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trên TK 622 đạt 627.165.800 đồng (trong đó tiền lương trực tiếp là 595.009.800 đồng; các khoản trích theo lương gồm BHXH 26.127.600 đồng, BHYT 4.354.600 đồng, BHTN 1.451.600 đồng, KPCĐ 1.532.200 đồng).
    • Điểm đặc thù trong hạch toán là nhà máy đã tách chi phí nhân công trực tiếp thành hai phần khi kết chuyển: phần trong định mức 605.311.535 đồng kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm; phần vượt định mức 21.845.265 đồng kết chuyển trực tiếp vào TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  2. Quy trình quản lý chứng từ và ứng dụng công nghệ:

    • Minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất (bảng chấm công mẫu 01a-LĐTL, phiếu đề nghị xuất vật tư, hợp đồng thanh toán lương tổ) đến phòng kế toán.
    • Thể hiện cơ chế tự động hóa tính giá bình quân gia quyền và tự động hạch toán từ phiếu xuất kho vào Sổ cái TK 621 trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.
  3. Tổ chức hạch toán phù hợp với đặc thù sản xuất:

    • Hệ thống hóa việc kết hợp giữa định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Xây dựng với số lượng nghiệm thu thực tế theo từng phẩm cấp gạch chín tại cửa lò (A1-Sẫm, A1-Hồng, A1-Vách, A2, A3) để phân bổ chi phí vật tư và tính lương sản phẩm cho các tổ phụ trợ và tổ sản xuất chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung khai thác số liệu thực tế trong phạm vi một tháng kế toán (tháng 02/2014), chưa bao quát được sự biến động chi phí qua các mùa vụ khác nhau trong năm (đặc thù ngành gạch phụ thuộc nhiều vào thời tiết mưa ẩm tác động đến khâu phơi mộc).
  • Hạn chế về nội dung: Văn bản tập trung chi tiết vào khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) và Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); các nội dung về Chi phí sản xuất chung (TK 627), phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và bảng tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm chưa được trình bày đầy đủ ở phần trích đoạn này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định/biến đổi, xác định giá trị sản phẩm dở dang theo phương pháp khối lượng tương đương hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, và xây dựng bảng tính giá thành hoàn chỉnh cho từng danh mục gạch ống, gạch đặc, gạch nem tách.

Giá trị tham khảo

Tài liệu mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán sản xuất; cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (Mẫu số 01a-LĐTL, phiếu xuất kho, bảng định mức, biên bản nghiệm thu) và mẫu sổ cái kế toán (TK 621, TK 622).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức trả lương sản phẩm theo tổ đội, hạch toán đối với nhiều nguồn lao động đặc thù (lao động thuê ngoài, lao động cải tạo), cơ chế theo dõi định mức tiêu hao đất sét, than cám và kỹ thuật hạch toán kết chuyển chi phí vượt định mức sang TK 632 theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh là gì?
Nhà máy quy định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm gạch, ngói hoàn thành (ví dụ: gạch 2 lỗ R60, gạch đặc R55, gạch nem tách 200, 250, 300, gạch 6 lỗ...).

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng trong kỳ được tính toán dựa trên căn cứ nào?
Chi phí NVLTT được tính toán dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho thực tế của từng loại gạch nhân với bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1.000 viên gạch ngói do Tổng công ty quy định (gồm định mức đất sét, than cám 6, than cám 7, cát; trong đó chi phí cát được quy chung vào chỉ tiêu chi phí đất). Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

3. Cơ cấu lao động trực tiếp tại nhà máy có đặc điểm gì và chính sách trích bảo hiểm được áp dụng ra sao?
Nhà máy sử dụng 3 nhóm lao động: lao động cơ hữu tại phân xưởng, lao động hợp đồng do cá nhân đứng tên đại diện và lao động là phạm nhân thuộc Trại giam Suối Hai do cán bộ quản giáo đại diện. Đối với lao động thuê ngoài và phạm nhân, nhà máy trả lương theo sản phẩm, phụ cấp ăn ca và thưởng công nhưng không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

4. Trong tháng 02/2014, khoản chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức được xử lý như thế nào?
Tổng chi phí NCTT phát sinh trên TK 622 là 627.165.800 đồng. Kế toán kết chuyển phần chi phí trong định mức là 605.311.535 đồng vào Nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm, và kết chuyển phần chi phí NCTT vượt định mức là 21.845.265 đồng vào Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán).

5. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu chính tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Đơn giá xuất kho của vật tư (như đất, than, cát) được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập kho, sau đó phần mềm kế toán tự động nhân với số lượng xuất theo định mức để ghi nhận giá trị xuất kho vào Sổ cái TK 621.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Tuân đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp tại Nhà máy gốm xây dựng Cẩm Thanh trong kỳ kế toán tháng 02/2014. Công trình đã làm rõ quy trình kết hợp giữa định mức kỹ thuật sản xuất gạch tuynel với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC), đồng thời minh họa việc xử lý kế toán đối với chi phí vượt định mức đưa vào giá vốn hàng bán. Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.