Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất giữ vai trò kiến tạo cơ sở hạ tầng, tài sản cố định phục vụ cho toàn bộ các ngành kinh tế. Sản phẩm của ngành xây lắp có tính chất đơn chiếc, quy mô và giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và phân tán tại nhiều địa bàn địa lý khác nhau. Trong cơ cấu chi phí xây lắp của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực này, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá trị dự toán cũng như giá thành công trình thực tế. Do đó, bất kỳ biến động hay sự thất thoát, lãng phí nào trong quá trình thu mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu đều ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giao thông Sông Hồng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình giao thông. Với đặc thù khối lượng nguyên vật liệu luân chuyển và đưa vào sử dụng tại các công trường rất lớn, việc tổ chức hạch toán và kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu được xác định là giải pháp trọng tâm nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình và nâng cao hiệu quả quản trị vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giao thông Sông Hồng" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ:

  1. Làm rõ đặc điểm nguyên vật liệu, quy trình luân chuyển và mô hình tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xây lắp giao thông.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giao thông Sông Hồng.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các tồn tại cần khắc phục và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi không gian tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giao thông Sông Hồng, tập trung vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 05/2015 tại các công trình do công ty đang thi công (như công trình Nguyễn Đình Chiểu - Hà Nội, Quốc lộ 1 Hà Nội, đường HCN, Quốc lộ 46, Quốc lộ 2 Tuyên Quang, Quốc lộ 34 Cao Bằng, Cầu Đa, Dự án Vinh - Đông Hà).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các khái niệm, nguyên tắc kế toán hàng tồn kho, phương pháp hạch toán chi tiết (kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán), phương pháp kế toán tổng hợp theo hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm máy tính được sử dụng làm nền tảng lý luận.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ hóa dữ liệu: Thu thập trực tiếp các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản xác nhận khối lượng vật tư), thẻ kho, sổ kế toán chi tiết, bảng kê và sổ cái tài khoản từ Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với quy định của chế độ kế toán nhằm phát hiện các điểm sai lệch hoặc chưa hoàn thiện.
  • Phương pháp so sánh và mô hình hóa: Sử dụng sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập kho và lập bảng đối chiếu số liệu xuất - nhập - tồn nguyên vật liệu để đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Giao thông Sông Hồng

Chương này tập trung làm rõ đặc thù vật tư trong ngành xây dựng giao thông và cơ chế phân công, phân nhiệm trong quản lý vật liệu tại đơn vị:

  • Đặc điểm nguyên vật liệu xây lắp: Vật liệu sử dụng gồm nhiều chủng loại (xi măng, sắt thép, cát, sỏi, đá, gạch, sơn đường, bi phản quang...) với khối lượng rất lớn, cồng kềnh, phân tán tại các lán trại, kho bãi ngoài trời ở chân công trình. Vật tư dễ chịu ảnh hưởng bởi thời tiết dẫn đến nguy cơ oxy hóa hoặc ẩm ướt làm suy giảm chất lượng. Doanh nghiệp mua nguyên vật liệu chủ yếu từ bên ngoài và tiến hành lập dự toán theo từng gói thầu nên lượng tồn kho sau khi hoàn thành công trình thường rất ít, được chuyển sang công trình khác hoặc thanh lý.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Doanh nghiệp phân chia vật liệu thành 5 nhóm căn cứ vào công dụng: (1) Nguyên vật liệu chính (xi măng, sắt, thép, cát, sỏi, đá, gạch, ngói... tạo nên thực thể công trình); (2) Nguyên vật liệu phụ (đinh băm tôn, bulông L14x50, đinh 5 phân, que hàn... dùng phối hợp với vật liệu chính); (3) Nhiên liệu (xăng, dầu phục vụ máy móc thi công và xe cộ); (4) Phụ tùng thay thế (mũi khoan, săm lốp, linh kiện máy trộn, máy cẩu); (5) Vật liệu khác (phế liệu thu hồi từ thi công như đoạn thép thừa, tre, gỗ vụn, vỏ bao xi măng).
  • Quy cách mã hóa vật tư: Doanh nghiệp không mở tài khoản cấp 2 cho Tài khoản 152 mà thiết lập danh mục mã vật tư trực tiếp trên phần mềm máy tính (ví dụ: 152_CT - Cát trát, 152_A3p20A40A - Attomat 3p20A đến 40A, 152_ND - Ngói đỏ, 152_XM - Xi măng, 152_T1 - Thép phi 6 + phi 8).
  • Tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng:
    • Giám đốc: Xem xét, phê duyệt kế hoạch cung ứng, dự trù vật tư do các phòng ban lập.
    • Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Xác định định mức tiêu hao, tìm kiếm nhà cung ứng, lập kế hoạch thu mua, kiểm tra quy cách kỹ thuật và lập các chứng từ nhập/xuất kho.
    • Kế toán vật tư: Ghi chép, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, xác định giá thực tế nhập/xuất kho, lập báo cáo kế toán định kỳ và đối chiếu số liệu với thủ kho.
    • Thủ kho và Đội trưởng công trường: Cân đong, đo đếm vật tư thực tế nhập kho, bảo quản tránh ẩm ướt/hư hỏng, mở thẻ kho theo dõi số lượng, kiểm tra đối chiếu định mức tồn kho tối thiểu và ký duyệt phiếu yêu cầu cấp phát vật tư cho thi công.

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Giao thông Sông Hồng

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu phát sinh tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 05/2015:

1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

  • Quy trình nhập kho: Đối với hàng mua ngoài, căn cứ đề nghị từ đội thi công, sau khi Giám đốc duyệt, Phòng Vật tư cử cán bộ mua sắm. Khi vật tư về kho hoặc chân công trình, các bên tiến hành lập Biên bản xác nhận khối lượng vật tư và Biên bản xác nhận giá trị vật tư (điển hình như Biên bản số 10/KD ngày 04/05/2015 mua 5.000 kg Sơn trải đường và 500 kg Bi phản quang từ Công ty CP Sivico theo Hóa đơn GTGT số 96535). Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên (Liên 1 lưu phòng vật tư, Liên 2 gửi kế toán, Liên 3 cho cán bộ mua sắm kẹp hóa đơn). Trường hợp điều chuyển nội bộ sử dụng Phiếu nhập kho nội bộ (2 liên); trường hợp thuê ngoài gia công phải có biên bản kiểm nghiệm trước khi lập phiếu nhập.
  • Quy trình xuất kho: Căn cứ vào Phiếu yêu cầu xuất vật tư do Đội trưởng công trình ký gửi (như Phiếu ngày 28/05/2015 của công trình Nguyễn Đình Chiểu yêu cầu 125 kg Bi phản quang và 4.175 kg Sơn dẻo nhiệt phản quang), Phòng Vật tư lập Phiếu xuất kho (3 liên) hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu cho đơn vị bạn mượn).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết: Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho (mẫu MS 06-VT). Tại phòng kế toán, nhân viên nhập liệu vào phần mềm kế toán Fast Accounting để tự động tạo Sổ chi tiết vật liệu và Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu. Cuối tháng, kế toán mang bảng tổng hợp xuống kho đối chiếu số lượng tồn với từng thẻ kho.
Chỉ tiêu nghiệp vụ Mẫu chứng từ sử dụng Nơi mở / Bộ phận lập Nội dung theo dõi
Xác nhận quy cách, số lượng Biên bản xác nhận khối lượng vật tư Ban chỉ huy CT + Cán bộ kỹ thuật Chủng loại, quy cách, số lượng thực giao
Nhập vật liệu mua ngoài Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) Phòng Vật tư / Kế toán vật tư Số lượng, đơn giá, thành tiền, ghi Nợ 152
Đề nghị cấp vật tư thi công Phiếu yêu cầu xuất vật tư Ban chỉ huy công trình Khối lượng yêu cầu, mục đích sử dụng
Xuất kho vật liệu Phiếu xuất kho Phòng Vật tư Số lượng, đối tượng nhận, ghi Nợ 621
Theo dõi tại kho Thẻ kho (Mẫu 06-VT) Thủ kho Số lượng nhập, xuất, tồn theo từng danh điểm
Theo dõi tại phòng kế toán Sổ chi tiết vật liệu & Báo cáo N-X-T Phần mềm Fast Accounting Số lượng, đơn giá vốn, thành tiền nhập - xuất - tồn

2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo mô hình Sổ Nhật ký chung. Các nghiệp vụ định khoản chủ yếu gồm:

  • Mua vật liệu chưa thanh toán: Ngày 04/05/2015 nhập sơn đường và bi phản quang của Công ty CP Sivico ghi Nợ TK 152: 50.000.000 đ, Nợ TK 1331: 5.000.000 đ / Có TK 331: 55.000.000 đ (hoặc tổng thanh toán hóa đơn). Đến ngày 30/05/2015 chuyển tiền ngân hàng thanh toán ghi Nợ TK 331 / Có TK 112: 50.000.000 đ.
  • Mua thanh toán bằng tiền mặt: Ngày 07/05/2015 mua dầu nhờn của Sivico ghi Nợ TK 152: 5.000.000 đ, Nợ TK 1331: 500.000 đ / Có TK 111 (hoặc theo dõi qua Có TK 331 rồi thanh toán quỹ).
  • Mua bằng tiền vay ngân hàng: Ngày 24/05/2015 nhập thép của Công ty CP Gỗ và Thép theo Hóa đơn 0319 ghi Nợ TK 152: 139.709.100 đ, Nợ TK 1331: 13.970.910 đ / Có TK 331: 153.680.010 đ; sau đó vay ngân hàng trả nợ ghi Nợ TK 331 / Có TK vay.
  • Mua vật liệu bằng tạm ứng: Công ty không hạch toán qua TK 141 mà xuất phiếu chi tiền mặt cho nhân viên, khi hàng về ghi nhận thẳng vào TK 152 như mua trực tiếp.
  • Nhập kho tự sản xuất, gia công: Ngày 30/05/2015 nhập biển báo do xưởng sản xuất ghi Nợ TK 152 / Có TK 154: 30.400.000 đ; nhập gia công vì kèo ghi Nợ TK 152: 21.300.000 đ, Nợ TK 1331: 1.064.000 đ / Có TK 11111: 22.364.000 đ.
  • Vật liệu xuất thẳng không qua kho: Các loại cát đen, đất đắp tại công trình QL34 Cao Bằng mua của DNTN Hồng Diệp ngày 22/05/2015 ghi thẳng Nợ TK 6212 (QL34 Cao Bằng) / Có TK 331: 150.000.000 đ.
  • Thu hồi vật liệu thừa cuối kỳ: Ngày 29/05/2015 nhập kho vật liệu thừa công trình Cầu Đa theo Phiếu 379 ghi Nợ TK 1521 / Có TK 6212: 1.658.080 đ.
  • Xuất kho cho thi công và máy thi công: Xuất sơn cho Đội 1 thi công QL1 Hà Nội ghi Nợ TK 6212: 40.000.000 đ / Có TK 152; xuất xi măng cho đường HCN ghi Nợ TK 6212: 8.000.000 đ / Có TK 152; xuất dầu sửa chữa máy lu ghi Nợ TK 6232 / Có TK 152: 1.000.000 đ.
  • Xuất bán vật liệu: Ngày 12/05/2015 xuất bán vải địa cho Công ty đường bộ 471 ghi nhận giá vốn Nợ TK 6321 / Có TK 152: 57.000.000 đ.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Giao thông Sông Hồng

Tác giả chỉ ra các mặt hạn chế trong công tác quản lý và hạch toán tại công ty như: chưa sử dụng tài khoản cấp 2 gây khó khăn cho việc phân loại tổng hợp theo nhóm vật tư; việc mua vật liệu qua tạm ứng chưa theo dõi qua TK 141; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; chưa lập hệ thống biểu mẫu phân bổ chi tiết và nhật ký chuyên dùng. Từ đó, các giải pháp cụ thể được kiến nghị:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý vật liệu: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao vật tư tại từng đội xây dựng; hoàn thiện việc lập định mức tồn kho tối thiểu để tránh ngưng trệ thi công hoặc ứ đọng vốn.
  2. Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2 cho TK 152 (như TK 1521 - Nguyên vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu, TK 1524 - Phụ tùng thay thế...); chấn chỉnh hạch toán các khoản tạm ứng thu mua qua đúng Tài khoản 141.
  3. Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Đưa vào áp dụng Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) nguyên vật liệu (Biểu số 3-2) nhằm kiểm soát việc giao nhận chứng từ giữa thủ kho và kế toán; sử dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu số 3-3) tại các công trường thi công.
  4. Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết: Thiết lập Sổ danh điểm vật liệu (Biểu số 3-1) để chuẩn hóa hệ thống mã số vật tư trên toàn công ty.
  5. Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp: Bổ sung các sổ kế toán chuyên dùng gồm Nhật ký mua hàng (Biểu số 3-4), Nhật ký chi tiền (Biểu số 3-5) và Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Biểu số 3-6) để tổng hợp chi phí vật tư chính xác theo từng đối tượng xây lắp.
  6. Lập dự phòng giảm giá vật tư: Đề xuất quy trình định kỳ đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư tồn kho và lập Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư (Biểu số 3-7).
  7. Giải pháp khi giá nguyên vật liệu biến động: Xây dựng quy trình lập Dự toán chi phí nguyên vật liệu (Biểu số 3-8) và Dự toán chi ngân sách theo nhu cầu cung ứng NVL (Biểu số 3-9) nhằm chủ động nguồn tài chính và giảm thiểu rủi ro trượt giá vật tư xây dựng.
  8. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị: Bổ sung các báo cáo chuyên sâu về phân tích tình hình cung ứng, sử dụng và hao hụt vật liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực tế tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng giao thông với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa dữ liệu kế toán thực tế: Cung cấp đầy đủ hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế trong tháng 05/2015 của công ty với tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung đạt hơn 3,516 tỷ đồng (chính xác là 3.516.353.090 đ); làm rõ các bút toán phức tạp như xuất thẳng không qua kho (cát, đá tại QL34 Cao Bằng 150 triệu đồng), gia công vì kèo (21,3 triệu đồng), nhập kho biển báo xưởng sản xuất (30,4 triệu đồng) và thu hồi vật tư thừa công trình Cầu Đa (1,658 triệu đồng).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao: Đề xuất hoàn thiện đồng bộ từ khâu quản lý định mức, hoàn thiện tài khoản cấp 2, quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ đến các mẫu biểu sổ sách mới (gồm 9 biểu mẫu đề xuất từ Biểu 3-1 đến Biểu 3-9) phù hợp với chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đóng góp về mặt quản trị chi phí xây lắp: Đưa ra giải pháp gắn kết giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị thông qua việc lập dự toán chi phí NVL, dự toán ngân sách cung ứng và lập bảng kê dự phòng giảm giá vật tư cho các công trình thi công ngoài trời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh chứng thực tế chỉ tập trung vào một chu kỳ hạch toán ngắn (tháng 05/2015) tại một doanh nghiệp xây lắp chuyên ngành cầu đường, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều năm của các dự án lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý chuỗi cung ứng vật tư xây dựng theo thời gian thực tại các công trường vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt được phương pháp hạch toán thực tế các nghiệp vụ đặc thù của ngành xây lắp (xuất thẳng công trình, thu hồi vật tư cuối kỳ, hạch toán trên phần mềm Fast Accounting).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ (biên bản xác nhận khối lượng vật tư, phiếu yêu cầu xuất vật tư) và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình và phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty theo dõi chi tiết danh mục vật tư trên sổ sách và máy tính như thế nào khi không mở tài khoản cấp 2?

Công ty không mở tài khoản cấp 2 cho TK 152 mà sử dụng bảng mã số vật tư quy định thống nhất trên phần mềm Fast Accounting bằng các ký tự viết tắt tên vật tư (ví dụ: 152_CT theo dõi Cát trát, 152_XM theo dõi Xi măng, 152_ND theo dõi Ngói đỏ, 152_3P40A theo dõi Attomat 3P40A). Mọi nghiệp vụ nhập, xuất đều được hạch toán trực tiếp vào TK 152 kết hợp với mã vật tư tương ứng.

2. Thủ tục kế toán đối với nguyên vật liệu mua về đưa thẳng vào chân công trường (không qua kho) được thực hiện ra sao?

Đối với các loại vật liệu có khối lượng lớn, cồng kềnh như đất đắp, đá, sỏi, cát đen, định kỳ khoảng 10 ngày thủ kho của đội thi công và bên bán lập biên bản đối chiếu khối lượng, bên bán xuất hóa đơn GTGT. Cuối tháng kế toán đội làm thủ tục nhập - xuất thẳng tại phòng kinh doanh rồi chuyển chứng từ về phòng kế toán để hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất: Nợ TK 621 (chi tiết theo công trình) / Có TK 331 (như nghiệp vụ mua đất, cát công trình QL34 Cao Bằng số tiền 150.000.000 đ).

3. Nghiệp vụ nhân viên tiếp liệu tạm ứng tiền đi mua vật tư đang được đơn vị xử lý như thế nào?

Thực tế tại công ty, khoản tiền chi cho nhân viên tiếp liệu đi mua vật tư không được hạch toán qua Tài khoản 141 (Tạm ứng). Kế toán lập phiếu chi tiền mặt trực tiếp, sau đó khi nhân viên mang vật liệu và hóa đơn về nhập kho thì kế toán hạch toán thẳng Nợ TK 152 / Có TK 111 như một nghiệp vụ mua hàng thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp.

4. Tác giả đã đề xuất những mẫu biểu kế toán mới nào để hoàn thiện khâu tổng hợp chi phí và quản lý vật tư?

Tác giả đề xuất 9 mẫu biểu mới gồm: Sổ danh điểm vật liệu (Biểu 3-1), Phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất) NVL (Biểu 3-2), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3-3), Nhật ký mua hàng (Biểu 3-4), Nhật ký chi tiền (Biểu 3-5), Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu (Biểu 3-6), Bảng kê dự phòng giảm giá vật tư (Biểu 3-7), Dự toán chi phí NVL (Biểu 3-8) và Dự toán chi ngân sách theo nhu cầu cung ứng NVL (Biểu 3-9).


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Thanh Sơn đã hệ thống hóa và phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giao thông Sông Hồng. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận hạch toán xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn xử lý chứng từ trên phần mềm Fast Accounting tại doanh nghiệp, nghiên cứu đã chỉ ra các điểm bất cập trong việc phân cấp tài khoản, quy trình tạm ứng và theo dõi vật tư tồn kho. Các giải pháp đề xuất kèm theo 9 mẫu biểu cải tiến có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị chi phí và kiểm soát dòng vật tư trong thi công xây dựng giao thông.