Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải tổ chức tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, chủ động nắm bắt cơ hội kinh doanh, tối ưu hóa các nguồn lực nhằm bảo toàn và phát triển vốn. Việc theo dõi, tính toán, đo lường và ghi chép kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua công tác hạch toán kế toán là yếu tố then chốt quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác cho các nhà quản lý, làm căn cứ phân tích, đánh giá và lựa chọn phương thức kinh doanh thích hợp nhất. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Đào Thị Nhinh (Lớp Kế toán tổng hợp FNE1), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thanh Hiếu, đã thực hiện chuyên đề: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH phát triển thương mại và XNK Việt Hàn".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa những đặc điểm và cơ chế tổ chức quản lý doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp thương mại gắn liền với mô hình tổ chức của đơn vị thực tập.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn (Địa chỉ: Ngõ 358 Bùi Xương Trạch, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0102026365).
  • Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực tế số liệu kế toán phát sinh trong tháng 04/2016 (chuyên đề hoàn thành vào tháng 06/2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong hạch toán kinh doanh: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 531, TK 532), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Effect.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp thẻ song song để quản lý nhập - xuất - tồn kho hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại phòng Kế toán của công ty (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản trả lại hàng).
  • Phương pháp phân tích và đối chiếu số liệu: Phân tích số liệu từ sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, thẻ kho và bảng cân đối số phát sinh để đánh giá luồng ghi nhận nghiệp vụ.
  • Phương pháp sơ đồ hóa quy trình: Hệ thống hóa trình tự luân chuyển chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn

Chương 1 khái quát các đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị:

  • Hoạt động kinh doanh chính: Công ty đăng ký nhiều ngành nghề kinh doanh, trong đó hoạt động trọng tâm là sản xuất gia công và phân phối các mặt hàng giày da tiêu dùng.
  • Đặc điểm doanh thu:
    • Phương thức bán buôn: Hàng hóa xuất từ kho công ty giao trực tiếp cho đại diện bên mua theo hợp đồng hoặc vận chuyển đến địa điểm yêu cầu; quyền sở hữu chuyển giao khi bên mua ký nhận chứng từ và chấp nhận thanh toán.
    • Phương thức bán lẻ: Chia làm bán lẻ lớn thường xuyên (giao hàng qua kho, khách lấy hàng định kỳ) và bán lẻ không thường xuyên (bán trực tiếp thu tiền ngay, lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán lẻ).
    • Cơ cấu nguồn thu: Doanh thu bán hàng giày da chiếm tỷ trọng chủ yếu; doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không thường xuyên, chủ yếu từ chiết khấu mua hàng do nhà cung cấp chi trả.
  • Đặc điểm chi phí: Chi phí phát sinh qua các khâu mua hàng, dự trữ và tiêu thụ, bao gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu đóng gói, chi phí lương và các khoản phụ cấp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:
    • Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc (PGĐ Kinh doanh, PGĐ Sản xuất).
    • Các phòng ban nghiệp vụ: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán (gồm Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp), Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Nhà máy sản xuất trực tiếp.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 04/2016 tại đơn vị:

  1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
  • Quy trình luân chuyển chứng từ gồm 5 bước: Tiếp nhận/lập chứng từ $\rightarrow$ Kế toán viên và Kế toán trưởng kiểm tra, trình Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Phân loại, định khoản, nhập vào phần mềm $\rightarrow$ In sổ kế toán định kỳ cuối tháng để đối chiếu $\rightarrow$ Lưu trữ, bảo quản.
  • Chứng từ bán hàng thực tế:
    • Hóa đơn GTGT số 0000695 ngày 04/04/2016: Bán cho Cửa hàng giày da Đức Hoàng (78 Cầu Giấy), thanh toán chuyển khoản; gồm Giày nam cao teenboy (20 đôi, đơn giá 405.000 đồng), Giày lười nam (20 đôi, đơn giá 289.000 đồng), Giày lười nữ (20 đôi, đơn giá 256.000 đồng), Giày lười da độn L3 (30 đôi, đơn giá 103.000 đồng); Tổng tiền hàng: 22.000.000 đồng, Thuế GTGT 10%: 2.200.000 đồng, Tổng thanh toán: 24.200.000 đồng.
    • Hóa đơn GTGT số 0000793 ngày 08/04/2016: Bán cho Siêu thị Babyfist (318 Cầu Giấy), thanh toán tiền mặt theo Phiếu thu PT035; gồm Giày Sandal nữ (25 đôi, đơn giá 240.000 đồng), Giày sandal cao gót (12 đôi, đơn giá 325.000 đồng), Giày lười nữ (10 đôi, đơn giá 256.000 đồng), Giày gót vuông (12 đôi, đơn giá 410.000 đồng); Tổng tiền hàng: 17.380.000 đồng, Thuế GTGT 10%: 1.738.000 đồng, Tổng thanh toán: 19.118.000 đồng.
  • Kế toán giảm trừ doanh thu:
    • Chiết khấu thương mại: Theo dõi trên TK 5211 (tháng 05/2016 đơn vị không phát sinh khoản này).
    • Hàng bán bị trả lại: Ngày 12/04/2016, Công ty TNHH Hợp Nhất trả lại 10 đôi giày lười nữ (đơn giá 240.000 đồng/đôi, thành tiền 2.400.000 đồng) do hàng kém chất lượng. Kế toán lập Biên bản trả lại hàng, lập Phiếu nhập kho số 29/vh (nhập lại giá vốn 180.000 đồng/đôi, tổng giá vốn 1.800.000 đồng: Nợ TK 156 / Có TK 632) và lập Phiếu chi số 97/vh chi trả tiền mặt cho khách hàng (Nợ TK 531, Nợ TK 333 / Có TK 111). Cuối tháng kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán bị trả lại (2.400.000 đồng) sang Nợ TK 5111.
  1. Kế toán chi phí và giá vốn hàng bán:
  • Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng (nhập, xuất, tồn). Phòng kế toán ghi Sổ chi tiết hàng hóa theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị trên phần mềm Effect.
  • Chứng từ xuất kho:
    • Phiếu xuất kho số 121 ngày 04/04/2016: Xuất cho Cửa hàng giày da Đức Hoàng, ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 tổng giá vốn 13.800.000 đồng (gồm 20 đôi giày nam cao teenboy giá vốn 225.000 đồng/đôi; 20 đôi giày lười nam giá vốn 186.000 đồng/đôi; 20 đôi giày lười nữ giá vốn 180.000 đồng/đôi; 30 đôi giày lười da độn L3 giá vốn 66.000 đồng/đôi).
    • Phiếu xuất kho số 136 ngày 08/04/2016: Xuất cho Siêu thị Babyfist, ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 tổng giá vốn 12.588.000 đồng.
  • Tổng hợp số liệu các mặt hàng chính trong tháng 04/2016:
    • Giày Sandal nữ (Mã SDN135): Tồn đầu kỳ 100 đôi (18.000.000 đồng); Nhập trong kỳ 580 đôi; Xuất bán trong kỳ 305 đôi (Doanh thu: 70.000.000 đồng, Giá vốn hàng bán: 54.900.000 đồng); Tồn cuối kỳ: 275 đôi.
    • Giày lười nam (Mã GLN307): Tồn đầu kỳ 210 đôi (39.060.000 đồng); Nhập trong kỳ 980 đôi; Xuất bán trong kỳ 421 đôi (Doanh thu: 122.000.000 đồng, Giá vốn hàng bán: 78.306.000 đồng); Tồn cuối kỳ: 559 đôi.
  • Sổ cái TK 632: Ghi nhận tổng số phát sinh giá vốn kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối tháng 04/2016 là 785.500.000 đồng.
  1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
  • Chi phí bán hàng: Hạch toán trên TK 6421, bao gồm chi phí lương nhân viên bán hàng, dụng cụ, thuê dịch vụ vận tải ngoài (Công ty Thành Danh, Hải Vân), cước bến bãi, thuê kho bãi. Đơn vị không thực hiện phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho mà kết chuyển toàn bộ trong kỳ vào TK 911.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Tập hợp các khoản lương nhân viên hành chính, khấu hao tài sản cố định quản lý, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quan: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Effect giúp giảm nhẹ thời gian tính toán, mẫu biểu kế toán cơ bản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế trong việc quản lý chi tiết tài khoản (tài khoản hàng hóa TK 156 chưa mở chi tiết cho từng loại trên sổ cái), quy trình kiểm soát luân chuyển chứng từ bán lẻ và phương pháp phân bổ chi phí hoạt động.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu và chi phí: Thắt chặt định mức chi phí bán hàng và nâng cao kiểm soát luồng thu bán lẻ.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: Mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 156 và hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
    • Hoàn thiện công tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ: Đảm bảo thời gian chuyển giao chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp: Tối ưu hóa các bảng kê, bảng phân bổ trên phần mềm Effect.
    • Hoàn thiện báo cáo kế toán quản trị: Tăng cường lập các báo cáo phân tích bán hàng và báo cáo biến động chi phí phục vụ trực tiếp cho ban lãnh đạo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ thực tế số liệu kế toán tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn trong kỳ hạch toán tháng 04/2016.

Chỉ tiêu / Nghiệp vụ Mặt hàng: Giày Sandal nữ Mặt hàng: Giày lười nam Toàn công ty (Tháng 04/2016)
Mã số theo dõi SDN135 GLN307 -
Tồn đầu kỳ (Số lượng) 100 đôi 210 đôi -
Giá trị tồn đầu kỳ 18.000.000 đồng 39.060.000 đồng -
Số lượng nhập trong kỳ 580 đôi 980 đôi -
Số lượng xuất bán trong kỳ 305 đôi 421 đôi -
Doanh thu thuần 70.000.000 đồng 122.000.000 đồng -
Giá vốn hàng bán xuất trong kỳ 54.900.000 đồng 78.306.000 đồng 785.500.000 đồng (kết chuyển TK 632)
Tồn cuối kỳ (Số lượng) 275 đôi 559 đôi -
Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại - 10 đôi (ngày 12/04) 2.400.000 đồng (DT) / 1.800.000 đồng (GV)

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Phản ánh chi tiết quy trình thực tế từ khâu phát sinh nghiệp vụ, lập chứng từ gốc đến khi lên sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ phương pháp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song kết hợp phần mềm Effect tại doanh nghiệp thương mại phân phối ngành giày da.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế về mở rộng tài khoản chi tiết và tối ưu hóa luân chuyển chứng từ, phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung khảo sát dữ liệu thực tế chuyên sâu trong kỳ kế toán tháng 04/2016 tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể; các nghiệp vụ chiết khấu thương mại không phát sinh trong kỳ khảo sát nên việc phân tích thực tế phần hành này còn giới hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh đối chiếu số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu, chi phí gắn với việc ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - phân phối: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu biểu sổ sách (Sổ chi tiết bán hàng, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết giá vốn, Sổ cái TK 511, 521, 632) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hồ sơ hạch toán thực tế nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (từ Biên bản trả lại hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu chi đến định khoản sổ cái) và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Effect.

2. Công ty đang áp dụng những phương thức bán hàng nào và ghi nhận doanh thu ra sao?
Công ty áp dụng 2 phương thức tiêu thụ chính: Bán buôn (xuất hàng qua kho hoặc vận chuyển thẳng, ghi nhận doanh thu khi đại diện bên mua ký nhận chứng từ và chấp nhận nợ/thanh toán) và Bán lẻ (gồm bán lẻ lớn thường xuyên giao qua kho và bán lẻ không thường xuyên thu tiền trực tiếp bằng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán lẻ).

3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được xử lý bằng những chứng từ và tài khoản nào trong văn bản?
Khi phát sinh nghiệp vụ hàng trả lại (ví dụ ngày 12/04/2016 khách hàng trả 10 đôi giày lười nữ), công ty lập Biên bản trả lại hàng, Phiếu nhập kho số 29/vh (ghi nhận giá vốn Nợ TK 156 / Có TK 632 số tiền 1.800.000 đồng) và Phiếu chi số 97/vh trả tiền cho khách (Nợ TK 531, Nợ TK 333 / Có TK 111 số tiền 2.400.000 đồng). Cuối tháng kết chuyển giảm trừ doanh thu từ TK 5212 sang TK 5111.

4. Đơn vị theo dõi chi tiết hàng tồn kho và phân bổ chi phí bán hàng như thế nào?
Đơn vị theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, phòng kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa). Đối với chi phí bán hàng (TK 6421), công ty không phân bổ cho hàng tồn kho mà kết chuyển toàn bộ trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

5. Nhược điểm chính trong công tác kế toán tài khoản tại công ty là gì?
Một trong những nhược điểm được nêu là tài khoản hàng hóa (TK 156) chưa được mở chi tiết cho từng loại hàng hóa cụ thể trên hệ thống sổ cái/phần mềm mà chỉ mở chung, gây khó khăn cho công tác đối chiếu và kiểm soát chi tiết từng mặt hàng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Nhinh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và XNK Việt Hàn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các bộ chứng từ và sổ kế toán thực tế trong tháng 04/2016, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình hạch toán bán hàng, giá vốn và chi phí thời kỳ tại một doanh nghiệp thương mại giày da. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát vào các điểm còn hạn chế của hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị thực tập.