Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất là tối ưu hóa lợi nhuận trên cơ sở tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt trong hệ thống công cụ quản trị kinh tế - tài chính nội bộ. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán, nhà quản trị nắm bắt được bức tranh tổng thể cũng như chi tiết về tình hình tài chính, kiểm soát định mức tiêu hao vật tư, lao động, từ đó đưa ra các quyết định điều hành giá bán và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang (địa chỉ: Văn Trì, Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội; mã số thuế: 0102315016). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí các mặt hàng từ sắt, thép, tôn, inox theo đơn đặt hàng.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu và phân tích đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và mô hình quản lý chi phí tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang.
  2. Khảo sát và mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với quy định hiện hành và điều kiện thực tế của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán được khảo sát tập trung vào Quý 1 năm 2014 (đặc biệt là kỳ kế toán tháng 03/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm quy định về hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ kế toán và hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tiếp cận trực tiếp các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kỹ thuật, Phân xưởng sản xuất) để thu thập chứng từ gốc, hóa đơn, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu tài liệu: Phân tích các luồng chứng từ từ khâu lập đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn dịch vụ mua ngoài đến quy trình vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống số liệu, hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03/2014 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang

Chương 1 làm rõ các đặc điểm cơ bản về sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình quản lý chi phí của công ty:

  • Danh mục và tính chất sản phẩm: Doanh nghiệp gia công các mặt hàng cơ khí như Tủ điện (TĐ10, TĐ25, TĐ50), Bản mã (BMI201, BMI304, BMTL, BMTF), Chậu rửa Inox (CRI), Xe đẩy hàng công nghiệp (XĐ), Thang máng cáp điện (TMCĐ), Bàn ghế inox (BGI), Giá kệ (GK). Sản phẩm có kết cấu từ đơn nhất (như bản mã chỉ qua một công đoạn đột lỗ) đến phức tạp (như tủ điện, xe đẩy hàng phải trải qua nhiều công đoạn cắt phôi, mài, hàn, sơn, lắp đặt).
  • Chu kỳ sản xuất: Thay đổi tùy theo mặt hàng; bản mã sản xuất trong khoảng 15 phút, tủ điện từ 2 - 3 ngày, bàn ghế inox khoảng 3 ngày, chậu rửa inox khoảng 2 ngày, thang máng cáp điện kéo dài trên 1 tháng.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các chi phí khác được tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành:

$$\text{Chi phí SP dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí SP dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ}}{\text{Số lượng SP hoàn thành} + \text{Số lượng SP dở dang cuối kỳ}} \times \text{Số lượng SP dở dang cuối kỳ}$$

  • Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ: Quy trình bắt đầu từ đơn đặt hàng, thiết kế bóc tách bản vẽ tại Phòng Kỹ thuật, lập định mức chuyển sang Phòng Kế hoạch - Vật tư mua nguyên liệu, sau đó xuất vật tư xuống các phân xưởng. Bộ máy sản xuất gồm:
    • Phân xưởng 1: Gia công, cắt phôi, chế tạo cơ khí từ tôn, sắt, thép, inox.
    • Phân xưởng 2: Lắp ráp, sơn mạ, hoàn thiện sản phẩm.
    • Kho hàng: Tập kết thành phẩm và xuất bán.
    • Bộ phận KCS (thuộc Phòng Kỹ thuật): Kiểm tra chất lượng xuyên suốt quy trình trước khi bàn giao.
  • Bộ máy quản lý chi phí: Phân cấp rõ ràng giữa Giám đốc (phê duyệt kế hoạch, kiểm soát chi phí), Phòng Kỹ thuật (xây dựng định mức lượng đầu vào), Phòng Kế hoạch - Vật tư (xây dựng định mức giá, lập kế hoạch tiêu hao), Phòng Kế toán (tổng hợp chi phí, tính giá thành) và các Phân xưởng sản xuất (trực tiếp phát sinh và kiểm soát tiêu hao vật tư tại chỗ).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp với số liệu minh họa cụ thể cho đơn đặt hàng 200 chiếc Tủ điện 25 (TĐ25) ký với Công ty Cổ phần Hà Sơn (ký ngày 05/03/2014, thực hiện từ ngày 06/03/2014 đến 26/03/2014):

Quy trình hạch toán chi phí sản xuất:
Chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Hóa đơn điện/nước/mua ngoài...)
  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Nội dung: Gồm nguyên vật liệu chính (tôn, sắt, thép, inox), nguyên vật liệu phụ (khóa, bản lề, sơn chống rỉ, sơn tĩnh điện) và nhiên liệu (khí $CO_2$, gas, dầu diesel).
    • Tài khoản chi tiết: TK 6211 (sản xuất tủ điện), TK 6212 (bàn ghế Inox), TK 6213 (thang máng cáp điện).
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
    • Luân chuyển chứng từ: Từ Phiếu đề nghị xuất vật tư (Biểu 2.1) $\rightarrow$ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, Biểu 2.2) $\rightarrow$ Bảng tổng hợp chi tiết vật tư xuất dùng (Biểu 2.3) $\rightarrow$ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC (Mẫu 07-VT, Biểu 2.4) $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 621 (Mẫu S36-DN, Biểu 2.5) $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.6) $\rightarrow$ Sổ Cái TK 621 (Mẫu S03b-DN, Biểu 2.7).
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Nội dung: Tiền lương chính, lương ngoài giờ (hệ số 1,5) trả cho công nhân sản xuất trực tiếp tại Phân xưởng 1 (TK 6221) và Phân xưởng 2 (TK 6222).

    • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng chung theo chế độ: | Chỉ tiêu | BHXH (TK 3383) | BHYT (TK 3384) | KPCĐ (TK 3382) | BHTN (TK 3389) | Tổng cộng | | :--- | :---: | :---: | :---: | :---: | :---: | | Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) | 18% | 3% | 2% | 1% | 24% | | Người lao động chịu (trừ vào lương) | 8% | 1,5% | - | 1% | 10,5% |

    • Thực trạng ghi nhận: Căn cứ Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL, Biểu 2.8), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.9), Bảng tổng hợp thanh toán lương (Biểu 2.10) và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐT, Biểu 2.11). Tổng quỹ lương tháng 03/2014 là 305.542.278 đồng (trong đó phân xưởng sản xuất là 208.292.000 đồng). Tác giả phát hiện doanh nghiệp chưa trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho công nhân trực tiếp sản xuất mà chỉ trích cho nhân viên phân xưởng (TK 627) và bộ phận văn phòng (TK 642).

  3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):

    • Nội dung và tiểu khoản: TK 6272 (chi phí vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ theo đường thẳng), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài như tiền điện nước), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
    • Tiêu thức phân bổ: Phân bổ gián tiếp cho từng đơn hàng/sản phẩm theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT):

$$\text{Chi phí SXC phân bổ cho đơn hàng } i = \frac{\text{Chi phí NVLTT của đơn hàng } i}{\text{Tổng chi phí NVLTT}} \times \text{Tổng chi phí SXC cần phân bổ}$$

  • Tổng hợp chi phí: Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 03/2014 là 147.535.980 đồng, trong đó phân bổ cho đơn hàng Tủ điện 25 (mã TD25) là 19.651.486 đồng (Biểu 2.17, 2.18, 2.19).
  1. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154):
    • Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung được kết chuyển sang TK 154 theo từng đối tượng.
    • Đối với lô sản xuất 200 chiếc Tủ điện 25 bàn giao ngày 25/03/2014, không có chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Chi phí sản xuất tập hợp gồm:
      • Chi phí NVL trực tiếp: 147.000.000 đồng.
      • Chi phí nhân công trực tiếp: 55.570.000 đồng.
      • Chi phí sản xuất chung phân bổ: 19.651.486 đồng.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang

Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng giải pháp:

  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Doanh nghiệp không thực hiện trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất, vi phạm chế độ kế toán và chính sách lao động hiện hành.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung duy nhất theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chưa thực sự phản ánh chính xác mức độ tiêu hao máy móc và điện năng đối với các sản phẩm có tính chất gia công phức tạp khác nhau.
    • Quản lý và lập định mức chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu đầu vào chưa được theo dõi chặt chẽ tại từng công đoạn gia công.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện việc trích lập đầy đủ các khoản trích theo lương (24% tính vào chi phí sản xuất TK 622 và 10,5% khấu trừ lương người lao động) cho công nhân trực tiếp sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tính đúng, tính đủ chi phí theo quy định pháp luật.
    • Hoàn thiện quy trình chứng từ, mở sổ chi tiết theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu đề nghị xuất kho, lập phiếu xuất kho, chấm công đến việc lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Mẫu 07-VT), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐT), Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung.
  • Tập hợp số liệu cụ thể của kỳ kế toán tháng 03/2014: Tổng quỹ lương toàn công ty đạt 305.542.278 đồng (khấu trừ lương 10.211.279 đồng, thực lĩnh 295.330.999 đồng); tổng chi phí sản xuất chung là 147.535.980 đồng.
  • Tính toán giá thành thực tế cho đơn hàng hoàn thành 200 chiếc Tủ điện 25 với tổng chi phí sản xuất phát sinh được kết chuyển sang TK 154 (bao gồm 147.000.000 đồng chi phí NVLTT, 55.570.000 đồng chi phí NCTT và 19.651.486 đồng chi phí SXC).
  • Phát hiện sai sót trọng yếu trong việc không trích các khoản theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp, từ đó đề xuất các căn cứ pháp lý và cách thức điều chỉnh hạch toán vào tài khoản 622 và 338.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp cơ khí quy mô vừa và nhỏ trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn (tháng 03/2014), tập trung đi sâu vào một dòng sản phẩm minh họa (Tủ điện 25). Chưa đi sâu phân tích toàn diện chi phí của các mặt hàng có chu kỳ sản xuất dài như thang máng cáp điện.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu cho toàn bộ các dòng sản phẩm gia công cơ khí khác; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa khâu phân bổ chi phí và lập thẻ tính giá thành chi tiết.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí, gia công kim khí tham khảo mẫu biểu chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo đơn đặt hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu chi tiết (bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 theo hình thức Nhật ký chung).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Kim Sang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và theo quy định pháp lý nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung theo hệ thống mẫu biểu ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty là gì?
Công ty phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng đối tượng chịu chi phí (từng đơn đặt hàng/sản phẩm) theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT).

3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại đơn vị được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ được tính hết cho sản phẩm hoàn thành.

4. Sai sót lớn nhất trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp không trích các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%) tính vào chi phí sản xuất (TK 622) của lực lượng công nhân trực tiếp sản xuất, vi phạm chế độ kế toán hiện hành.

5. Sản phẩm nào được chọn làm ví dụ minh họa tính giá thành chi tiết trong chuyên đề?
Sản phẩm Tủ điện 25 (mã TĐ25) sản xuất theo đơn đặt hàng số lượng 200 chiếc cho Công ty Cổ phần Hà Sơn hoàn thành trong tháng 03/2014.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Vũ Thị Đủ đã phản ánh hệ thống và chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang. Bằng việc minh họa trực quan thông qua quy trình sổ sách, hóa đơn và đơn đặt hàng Tủ điện 25, tác giả đã làm rõ phương pháp tập hợp và phân bổ từng khoản mục chi phí theo hình thức Nhật ký chung. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những tồn tại thực tế về việc trích nộp bảo hiểm cho người lao động trực tiếp và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại doanh nghiệp.