Chương 1: Tổng quan đề tai Trang 8 CHUONG 2. CO SO KHOA HOC 2.1 Quan lý hiệu quả làm việc (Performance Management) Quản lý hiệu quả làm việc được hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là cách làm cho người khác làm việc mà bạn muốn họ làm và họ thích thú làm nó. Việc động viên nhân viên thích thú làm việc sẽ mang lại nhiều hiệu quả và một trong những cách động viên là đánh giá hiệu quả làm việc, đánh giá thành tích dé khen thưởng động viên, kích thích sự hứng thú trong cong việc của nhân viên. Bên cạnh đó, quản lý hiệu quả làm việc giúp các nhà quản lý đảm bảo những hoạt động và kết quả của nhân viên là phù hợp với mục tiêu của tổ chức, giúp nhân viên làm việc một cách hiệu quả ở mức cao nhất họ có thể làm được.2 Hệ thống đánh giá thành tích công việc (Performance Appraisal) Hệ thống đánh giá thành tích công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức về sự thực hiện cong việc của người lao động, dựa trên việc so sánh, đối chiếu mục tiêu, tiêu chuẩn đã thiết lập từ trước và trao đổi, phản hồi sự đánh giá đó với nhân viên (Cao Hồng Việt, 2005) % Mục đích của đánh giá thành tích công việc + Đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên trong quá khứ va nâng cao hiệu quả làm việc trong tương lai.
+ Đánh giá xem các cá nhân có xứng đáng được thưởng hay tăng lương hay không: xác định những khả năng tiềm ân chưa sử dụng và khả năng thăng tiến trong tương lai của nhân viên. + Soát xét lại công việc đã thực hiện nhằm xác định những ton tại, điểm yếu cần khắc phục và xây dựng những chương trình đào tạo, tập huấn phù hợp, cần thiết. + Để nhận được phản hồi của nhân viên vẻ chính sách và phương pháp quan lý của doanh nghiệp. %_ Ứng dụng của việc đánh giá thành tích + Xác định và xây dựng những nội dung công việc cụ thé mà từng cá nhân Chương 2: Cơ sở khoa học Trang 9 phải thực hiện nhằm đạt được mục tiêu chung của bộ phận, nơi mà cá nhan đó làm việc.
+ Thiết lập những kết quả chính hoặc quan trọng mà doanh nghiệp mong đợi cá nhân đó sẽ đạt được trong công việc sau một khoảng thời gian nhất định. + So sánh mức độ kết quả thành tích công việc của từng cá nhân với mức chuẩn, làm cơ sở cho việc dé có chế độ thưởng thích đáng. + Xác định nhu cầu đào tạo va phát triển của từng cá nhân thông qua kết quả công việc thực tế. + Xác định các cá nhân có kha năng để đề bạt vào các vị trí thích hợp trong bộ máy quản lý hay không.
+ Xác định những khâu yếu kém, tồn tại cần phải cải thiện hoặc thay đối. + Xác định, đánh gia năng lực nhân sự hiện có va tiềm an phục vụ công tác lập kế hoạch nhân lực cho doanh nghiệp. + Cải thiện sự trao đổi thông tin trong công việc giữa các cấp khác nhau. Có khá nhiều phương pháp đánh giá đã và đang được sử dụng hiện nay.
Tuy nhiên, có 3 phương pháp đánh giá thành tích thường được sử dụng trong thực tiễn là phương pháp đánh giá cho điểm (rating scale), phương pháp đánh giá mô tả (essay method) và phương pháp đánh giá quản tri mục tiêu (management by objectives). Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Tùy vào từng trường hợp cụ thể của từng doanh nghiệp, các phương pháp áp dụng khác nhau sẽ cho lợi ích và hiệu quả khác nhau (Cao Hồng Việt, 2005). 4 Các thành phần của hệ thống đánh giá (Tran Kim Dung, 2011) — Tiêu chí đánh gia: Các nhà lãnh đạo cần xác định các lĩnh vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá và những yếu tố này liên hệ với việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp như thế nào.
Các tiêu chí đánh giá thành tích cần đáp ứng nguyên tac SMART: + Cụ thể, chỉ tiết. Các tiêu chí phải phản ánh được sự khác biệt giữa người thực hiện công việc tốt và người thực hiện công việc không tốt. Chương 2: Cơ sở khoa học Trang 10 + Đo lường được. Các tiêu chí phải đo lường được và không gặp khó khăn trong quá trình đánh giá thành tích.
+ Phù hợp thực tiễn. Các tiêu chí phải gắn với kết quả thực tế, khả thi, hợp lý. + Có thé tin cậy được. Các tiêu chí phải nhất quán va đáng tin cậy.
Những người đánh giá khác nhau cùng xem kết quả thực hiện của một nhân viên phải có kết luận không quá khác nhau. + Thời gian thực hiện/hoàn thành công việc. Tiêu chí đánh giá phải xem xét kết quả hoàn thành công việc tương ứng với thời gian quy định. — Tiêu chuẩn đánh gia: Ứng với mỗi tiêu chí đánh giá cho từng nhân viên sẽ có những tiêu chuẩn phù hợp.
thông thường bao gồm 2 phan: tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn về kết quả thực hiện công việc. Nếu doanh nghiệp chỉ tập trung vào kết quả mà không xem xét khía cạnh thái độ thì chưa toàn diện. Chăng hạn, mặc dù có nhân viên làm việc đạt doanh số, nhưng nhiều người phản ánh thái độ làm việc của người này tiêu cực, không gắn kết với tập thé lao động, không có tính đồng đội thì khó có thé được đánh giá tốt. Các tiêu chuẩn đánh giá: + Phải tương thích với chiến lược của Doanh nghiệp.
+ Phải bao quát và chi tiết: các tiêu chuẩn phải phản ánh day đủ sự cống hién của nhân viên. + Phải sát thực: các tiêu chuẩn có thé được điều chỉnh với sự thay đối của môi trường. — Người đánh giá Thông thường, việc đánh giá được thực hiện giữa cán bộ quản lý trực tiếp và cấp dưới. Tuy nhiên, để công tác đánh giá khách quan, chính xác hơn có thé thu hút các đôi tượng khác tham gia như: khách hàng, đồng nghiệp.
— Quy trình đánh giá Trong thực tế có nhiều phương pháp đánh giá thành tích công việc khác nhau và không có phương pháp nào là tốt nhất cho tất cả mọi doanh nghiệp. Do đó, mỗi Chương 2: Cơ sở khoa học Trang 11 doanh nghiệp sẽ chọn cho mình phương pháp đánh giá nào là khả thi nhất. Tương ứng với từng phương pháp đánh giá sẽ có quy trình đánh giá phù hợp. Tuy nhiên quy trình đánh giá phải bao gồm 2 nội dung sau: + Thiết lập những kết quả chính hoặc quan trọng mà doanh nghiệp mong đợi cá nhân đó sẽ đạt được trong công việc sau một khoảng thời gian nhất định.
+ So sánh mức độ kết quả thành tích công việc của từng cá nhân với mức chuẩn. làm cơ sở cho việc thiết lập mức lương, chế độ thưởng thích đáng. — Công cụ hỗ trợ Công cụ hé trợ đắc lực nhất cho quy trình đánh giá thành tích chính là biểu mẫu đánh giá. Việc xây dựng biểu mẫu đánh giá là một trong những yếu tố quyết định tới sự thành công của hệ thong đánh giá thành tích.
Thông thường biểu mẫu sẽ được xây dựng trước khi thực hiện đánh giá. + Một hệ thống đánh giá tốt phải tuân thủ các nguyên tac: Tiêu chuẩn đánh giá rõ rang, cụ thé, hợp lý và có thé do lường được. Phương thức, quy trình đánh giá phải đơn giản, được phố biến công khai cụ thé đến từng nhân viên, bộ phận. Người thực hiện đánh giá phải có nhận thức đúng về vai trò, ý nghĩa của đánh giá; công băng, khách quan trung thực.
+ Những lỗi thường mắc phải trong quá trình đánh giá (Trần Kim Dung, 2011; John W. Newstrom, 2007) Tiêu chuẩn không rõ ràng: Người đánh giá cần phan định rõ ràng yêu cau, sự khác biệt ở các mức độ xuất sắc, khá, trung bình, yếu và kém. Trong thực tẾ, nhiều khi nhân viên không biết họ cần có những kỹ năng nảo và làm những gì để được xếp loại xuất sắc hoặc khá. Đôi khi cả người đánh giá và nhân viên đều không có khái niệm chính xác về cách phân loại.
Khi tiêu chuẩn không rõ ràng va cụ thé sẽ dẫn đến tình trạng cùng mức độ thực hiện công việc nhưng nhân viên bộ phận này được đánh giá là xuất sắc còn nhân viên ở bộ phận khác được coi là trung bình. Lỗi thiên kiến: người đánh giá có xu hướng chỉ dựa vào một yếu tố, đặc điểm nào đó của nhân viên dé làm cơ sở đánh giá các điệm khác, kêt quả đánh gia bị sai Chương 2: Cơ sở khoa học Trang 12 lệch. Người đánh giá có thể bị ảnh hưởng bởi: sự phù hợp về cá tính, sở thích; ấn từng bề ngoài; ấn tượng về năng lực; sự đối nghịch giữa người đánh giá và nhân viên. Lỗi thái cực: người đánh giá có xu hướng đánh giá tất cả nhân viên đều theo một xu hướng quá cao hoặc quá thấp, tất cả đều không đạt yêu cầu hoặc tất cả đều rất tốt.
Cách đánh giá này khiến nhân viên bi quan hoặc tự thỏa mãn với mình và không muốn cố găng phan dau dé thực hiện công việc tốt hơn. Xu hướng trung bình chủ nghĩa: người đánh giá có xu hướng đánh giá tất cả các nhân viên như nhau, tất cả các nhân viên đều trung bình, không ai tốt hơn hắn và không có ai yếu kém. Nguyên nhân do tiêu chuẩn đánh giá không rõ ràng, người đánh giá có quan điểm sai lầm về mức trung bình, tránh rủi ro. Điều này gây can trở cho việc bồi dưỡng khả năng thăng tiễn của nhân viên, không động viên những cá nhân có năng lực giỏi.
Lỗi định kiến: Người đánh giá có khuynh hướng xếp hạng nhân viên theo cảm tính cá nhân. Một ấn tượng của người đánh giá về nhân viên hay các đặc điểm cá nhân như tuổi tác, chủng tộc, ngoại hình, giới tính cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả đánh gia. Lỗi do ánh hưởng của sự kiện gần nhất: Người đánh giá có xu hướng bị chỉ phối bởi những hành vi mới xảy ra nhất của nhân viên. Người đánh giá không có hoặc không quan tâm đến các biện pháp lưu giữ thông tin, thường chỉ nhớ các sự việc đặc biệt gây an tượng hoặc sự việc mới xảy ra dé đánh giá nhân viên.
Lỗi vang hào quang (lỗi Halo): lỗi này liên quan đến đánh giá một cá nhân trên một vài khía cạnh thành tích. Lỗi Halo là một sự tương quan rất cao giữa các đánh giá trên nhiều phương diện, hoặc đơn giản là người đánh giá tô hồng thành tích của người được đánh giá theo chiều hướng tốt. Thông thường, nhân viên được đánh giá xuất sắc ở một vài công việc, đạt mức trung bình ở khía cạnh khác và có thể yếu ở một vài lĩnh vực.