Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí nhằm bảo đảm nguyên tắc hoạt động lấy thu bù chi và tạo ra lợi nhuận. Doanh thu phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau với các quy trình hạch toán tương ứng, đòi hỏi công tác quản lý tài chính và tổ chức kế toán phải được thực hiện khoa học. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo trong việc đánh giá hiệu quả từng mặt hàng, từng lĩnh vực, từ đó xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Hòa Dung" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Trang (Mã sinh viên: 110162, Lớp: QT1102K), dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Nguyễn Thị Mỵ, hoàn thành ngày 12 tháng 05 năm 2011 tại Hải Phòng.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung.
  3. Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán và ghi chép sổ sách kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung (địa chỉ: Xóm 4B, Xã Tân Dương, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng) cùng các chi nhánh và cửa hàng bán lẻ trực thuộc (Chi nhánh 201-203 Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân và cửa hàng tại Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009 và thực tế công tác kế toán tại thời điểm năm 2010 - 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định điều kiện và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng hóa (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán.
  • Hệ thống khái niệm chuyên ngành:
    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Kết quả kinh doanh: Phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác; xác định qua chênh lệch giữa doanh thu thuần cùng thu nhập khác với toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán và phân tích kinh tế thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng), sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp tại phòng kế toán của Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007, 2008 và 2009 để đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu:

    • Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: Doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  2. Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:

    • Doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 512 (Doanh thu tiêu thụ nội bộ - gồm 3 tiểu khoản: 5121, 5122, 5123), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại - gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).
    • Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - chi tiết 8 tiểu khoản từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - chi tiết 8 tiểu khoản từ 6421 đến 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  3. Phương pháp hạch toán và công thức tính toán:

    • Hạch toán giá vốn hàng bán xuất kho theo 4 phương pháp: Giá đích danh, Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO).
    • Công thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng còn lại cuối kỳ:

$$\text{Chi phí phân bổ cho hàng cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí cần phân bổ đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ}}{\text{Số lượng hàng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng hàng nhập trong kỳ}} \times \text{Số lượng hàng tồn cuối kỳ}$$

  • Công thức tính kết quả kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
    • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
    • $\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
  1. Hình thức tổ chức sổ kế toán:
    • Hệ thống hóa 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính. Khóa luận mô tả quy trình ghi chép của hình thức Nhật ký chung: từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết, cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Hòa Dung

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan về Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung:

    • Thành lập ngày 31/12/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001201 (số đăng ký 0203002302) do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
    • Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện công nghiệp; kinh doanh máy tính, thiết bị văn phòng; điện thoại và thiết bị viễn thông; xe máy và phụ tùng xe máy; kinh doanh trang trí nội thất; dịch vụ xuất nhập khẩu; kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa thủy bộ.
    • Mạng lưới hoạt động: Trụ sở chính tại Xã Tân Dương, Thủy Nguyên; mở rộng thêm chi nhánh tại 201-203 Trần Nguyên Hãn (Lê Chân) vào tháng 5/2010 và cửa hàng tại Quán Toan (Hồng Bàng), Hải Phòng.
  2. Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2009:

STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu 52.024 57.721.118.000 đ 59.517.637.344 đ
2 Lợi nhuận sau thuế 1.735 1.817.623.268 đ 2.215.095.959 đ
3 Mức lương CB BQ/tháng 2.000 - -
4 Nộp ngân sách 3.035 4.042.585.594 đ 5.876.736.757 đ
  1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (gồm 2 thành viên), Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh I, Phòng Kinh doanh II và Phòng Kỹ thuật.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất, bao gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán hàng tồn kho và Thủ kho.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy tính qua phần mềm văn phòng Word và Excel (chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên biệt).
  2. Thực tế hạch toán tiêu thụ và ghi chép sổ sách:

    • Phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho và bán buôn chuyển thẳng không qua kho) và Bán lẻ (thu tiền ngay tại trụ sở và các chi nhánh).
    • Chính sách thanh toán: Giảm giá cho khách hàng mua số lượng lớn; chiết khấu thanh toán ngay; định kỳ xét giảm giá từ 0,5% đến 1% trên tổng doanh số cả năm cho đại lý có doanh số cao nhất.
    • Quy trình chứng từ: Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Liên 1 lưu tại gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 làm căn cứ xuất hàng và chuyển kế toán). Sử dụng phiếu xuất kho, phiếu thu, sổ chi tiết các tài khoản (TK 131, 511), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản (TK 131, 511, 515, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911).

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại Hòa Dung

Chương này đưa ra các đề xuất, giải pháp hoàn thiện xuất phát từ thực trạng khảo sát tại Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung, tập trung vào việc khắc phục những tồn tại trong khâu hạch toán chứng từ, quy trình luân chuyển sổ sách, hoàn thiện việc phân bổ chi phí và nâng cấp ứng dụng tin học hóa kế toán tại doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Tổng hợp đầy đủ các quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Phản ánh thực trạng kinh doanh và tài chính: Phân tích thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung qua chuỗi số liệu từ năm 2007 đến năm 2009, ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu (đạt trên 59,5 tỷ đồng năm 2009), lợi nhuận sau thuế (đạt trên 2,21 tỷ đồng năm 2009) và mức nộp ngân sách nhà nước (đạt trên 5,87 tỷ đồng năm 2009).
  • Mô tả chi tiết thực tế quy trình kế toán: Khảo sát chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý bán hàng qua kho và bán hàng chuyển thẳng, các chính sách chiết khấu, giảm giá và việc thực hiện ghi sổ Nhật ký chung bằng bảng tính Word/Excel tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự đánh giá do thời gian thực tập có hạn nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định; phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể trên địa bàn TP. Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc ghi chép thủ công trên bảng tính Word và Excel; mở rộng đánh giá công tác quản trị chi phí và tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán giữa các chi nhánh bán lẻ và trụ sở công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh làm tài liệu tham khảo cho các đề tài khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về kế toán thương mại.
  • Nội dung giá trị: Các sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình kết chuyển tài khoản 911 theo hình thức Nhật ký chung; phương pháp phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ; mô hình tổ chức luân chuyển hóa đơn, chứng từ bán hàng tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện trên máy tính bằng phần mềm Word và Excel.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2008 và 2009 đạt bao nhiêu?
Năm 2008, doanh thu đạt 57.721.118.000 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.817.623.268 đồng. Năm 2009, doanh thu đạt 59.517.637.344 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 2.215.095.959 đồng.

4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Hòa Dung gồm những vị trí nào?
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 1 phòng kế toán với các chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán hàng tồn kho và Thủ kho.

5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Chuẩn mực kế toán số 14 gồm những gì?
Gồm 5 điều kiện đồng thời: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần thương mại Hòa Dung giai đoạn 2007 - 2009, đề tài phản ánh chi tiết mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp ghi sổ Nhật ký chung. Công trình cung cấp các dữ liệu thực tế và luận cứ khoa học nhằm phục vụ cho việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.