Cải Tiến Chất Lượng Dây Chuyền Sản Xuất Bao Bì Carton

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích kỹ thuật công nghiệp cải tiến chất lượng cho dây chuyền sản xuất bao bì carton, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Sản Xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. GIỚI THIỆU

1.2. LÍ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI VÀ MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI

1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.5. Ý NGHĨA THỰC HIỆN

1.6. NỘI DUNG DỰ KIẾN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

2.1. KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG

2.2. CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

2.2.1. Khái niệm cải tiến chất lượng

2.2.2. Cách thức để quản lí chất lượng

2.2.3. Quy trình kiểm soát chất lượng

2.2.4. Khái niệm quy trình kiểm soát chất lượng

2.2.5. Vấn đề khi lập kế hoạch chất lượng

2.2.6. Giải pháp kế hoạch chất lượng

2.2.7. Quá trình kiểm soát chất lượng

2.3. CÁC BÀI BÁO NGHIÊN CỨU

2.3.1. Bài báo 1: Application of 7 Quality Control (7 QC) Tools for Continuous Improvement of Manufacturing Processes

2.3.2. Bài báo 2: Basics of Quality Improvement in Health Care

2.3.3. Bài báo 3: Quality Improvement Model At The Manufacturing Process Preparation

2.3.4. Bài báo 4: Quality Improvement Methodologies — PDCA Cycle, RADAR Matrix, DMAIC and DISS

2.3.5. Bài báo 5: Quality improvement using statistical process control tools at Kitex ltd, Kerala

2.3.6. Bài báo 6: Pharmaceutical Quality by Design: Product and Process Development, Understanding, and Control

2.4. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THIẾT KẾ THỰC NGHIỆM

2.4.1. Thiết kế thực nghiệm là gì

2.4.2. Ứng dụng của thiết kế thực nghiệm

2.4.2.1. Tại sao cần thiết kế thực nghiệm
2.4.2.2. Nguyên lý thực nghiệm
2.4.2.3. Những chú ý và chuẩn bị khi làm thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY

3.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT

3.3. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG

3.4. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GÂY LỖI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.5. CÁC DẠNG CÔNG VÀ NGUYÊN NHÂN

4. CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN CẢI TIẾN

4.1. ĐÀO TẠO NHẬN THỨC VÀ KỸ NĂNG

4.2. CẢI TIẾN VẤN ĐỀ DỘP GIẤY

4.3. CẢI TIẾN LỖI DÍNH BỤI

4.4. CẢI TIẾN GIẤY CONG

4.5. CẢI TIẾN LỖI RÁCH SÓNG

4.6. KẾT QUẢ CẢI TIẾN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Tiến Dây Chuyền Sản Xuất Bao Bì Carton 55 ký tự

Bài viết này tập trung vào việc cải tiến chất lượng tại công ty Tân Á, một nhà sản xuất bao bì carton hàng đầu. Mục tiêu chính là giảm thiểu lỗi sản xuất, tối ưu hóa dây chuyền sản xuất, và nâng cao hiệu quả sản xuất. Hiện trạng cho thấy còn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến hao phí, tiến độ giao hàng và năng lực cạnh tranh. Luận văn sử dụng các công cụ thống kê, đánh giá và phân tích để xác định các nguyên nhân hệ quả, từ đó lên kế hoạch và phương pháp thực hiện, xây dựng quy trình để giải quyết vấn đề. Ngoài ra còn sử dụng các công cụ chất lượng và phương pháp thực nghiệm để tìm ra những thông số vận hành phù hợp hơn. Mục tiêu là giảm 30% hao phí, kết quả thực hiện giảm được 21%. "Kiểm soát chất lượng là một công việc rất quan trọng trong quá trình sản xuất" - (Trích dẫn từ tài liệu gốc).

1.1. Tầm Quan Trọng của Cải Tiến Quy Trình Sản Xuất Carton

Việc cải tiến quy trình sản xuất bao bì carton mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, và cải thiện chất lượng sản phẩm. Điều này giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, việc giảm lỗi sản phẩm giúp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa việc sử dụng nguyên vật liệu. Cải tiến quy trình không chỉ là một nhiệm vụ kỹ thuật mà còn là một chiến lược kinh doanh quan trọng cho sự phát triển bền vững.

1.2. Giới Thiệu Về Công Ty Bao Bì Carton Tân Á

Công ty Tân Á là một doanh nghiệp chuyên sản xuất bao bì carton dợn sóng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Tuy nhiên, để tiếp tục phát triển và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, việc cải tiến quy trình sản xuất là vô cùng cần thiết. Đề tài được thực hiện tại công ty Tân Á nhằm mục tiêu cải tiến chất lượng sản phẩm. "Hiện tại học viên đang công tác tại công ty bao bì carton Tân Á đã được 7 năm" - (Trích dẫn từ tài liệu gốc).

II. Phân Tích Thách Thức Trong Sản Xuất Bao Bì Carton 57 ký tự

Trong quá trình sản xuất bao bì carton, công ty Tân Á đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm lỗi chất lượng, hao phí nguyên vật liệu, và chậm trễ giao hàng. Các vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtlợi nhuận của công ty. Báo cáo sản xuất hàng tháng cho thấy lệ hàng thanh từ khách hàng trả về trên 0.06% doanh số công ty và lệ giấy phế phẩm từ quá trình sản xuất trên 6%. Những hao phí này gây thiệt hại khoảng năm tỷ đồng cho công ty mỗi tháng. Cần có các giải pháp tối ưu hóa để giải quyết những thách thức này.

2.1. Các Lỗi Chất Lượng Thường Gặp Trong Sản Xuất Carton

Các lỗi chất lượng thường gặp trong sản xuất bao bì carton bao gồm dộp giấy, dính bụi, giấy cong, và rách sóng. Những lỗi này có thể do nhiều nguyên nhân, từ nguyên vật liệu kém chất lượng đến máy móc hoạt động không ổn định. Việc xác định chính xác nguyên nhân gây ra các lỗi này là bước quan trọng để đưa ra các biện pháp khắc phục hiệu quả. Học viên sử dụng số liệu thống kê từ bộ phận chất lượng để chọn lựa ra bốn lỗi lớn gây tác động, hao phí nghiệm trọng.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Hao Phí Trong Dây Chuyền Sản Xuất

Hao phí trong dây chuyền sản xuất bao bì carton có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm lãng phí nguyên vật liệu, thời gian dừng máy, và chi phí sửa chữa. Việc phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân gây ra hao phí giúp công ty xác định được các điểm cần cải tiến để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Hiện tại học viên đang công tác tại công ty bao bì carton Tân Á đã được 7 năm.

III. Phương Pháp Cải Tiến Dây Chuyền Sản Xuất Carton Tân Á 59 ký tự

Để cải tiến chất lượngnâng cao hiệu quả dây chuyền sản xuất bao bì carton, công ty Tân Á áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, xây dựng quy trình, kiểm tra và sửa chữa máy móc, và thực nghiệm thông số vận hành. Mục tiêu là giảm hao phí 30% cho một mặt hàng chủ lực của công ty. Các phương pháp này giúp giải quyết các vấn đề cốt lõi và mang lại hiệu quả bền vững.

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc cải tiến chất lượng. Bằng cách cung cấp cho nhân viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết, công ty có thể nâng cao năng lực của họ trong việc vận hành máy móc, kiểm soát chất lượng sản phẩm, và giải quyết các vấn đề phát sinh. Điều này giúp giảm thiểu lỗi và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đề tài giới hạn trong phạm vi dây chuyên sản xuất tam giấy. Thời gian thực hiện đề tài từ 2/2018 — 12/2018.

3.2. Xây Dựng Quy Trình Sản Xuất Bao Bì Carton Chuẩn Hóa

Xây dựng quy trình sản xuất chuẩn hóa giúp đảm bảo tính nhất quán và chất lượng của sản phẩm. Quy trình này bao gồm các bước rõ ràng và cụ thể, từ nhập nguyên vật liệu đến xuất thành phẩm. Việc tuân thủ quy trình giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả sản xuất.Ngoài ra học viên còn tìm hiểu thêm về thực nghiệm trong sách “Nghiên cứu và thực nghiệm” của Nguyễn Như Phong nhằm biết được cách thức làm thực nghiệm để chọn lựa được thông số chạy máy phù hợp hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Tiến Chất Lượng Tại Tân Á 55 ký tự

Việc áp dụng các phương pháp cải tiến đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty Tân Á. Lỗi sản phẩm đã giảm đáng kể, hao phí nguyên vật liệu được kiểm soát tốt hơn, và thời gian giao hàng được rút ngắn. Điều này giúp công ty nâng cao uy tín với khách hàng và tăng lợi nhuận. Thực hiện cải tiến: Đào tạo, xây dựng quy trình và thực nghiệm.

4.1. Kết Quả Cải Thiện Chất Lượng Sau Khi Áp Dụng

Sau khi áp dụng các biện pháp cải tiến, công ty Tân Á đã ghi nhận sự cải thiện đáng kể về chất lượng sản phẩm. Số lượng lỗi giảm, tỷ lệ phế phẩm giảm, và độ bền của sản phẩm tăng lên. Điều này chứng tỏ rằng các phương pháp cải tiến đã được lựa chọn và áp dụng một cách hiệu quả. Đề tài giúp học viên hệ thống kiến thức về kiểm soát và cải tiến chất lượng, nâng cao khả năng phân tích logic và tư duy. Đây là nền tảng để học viên áp dụng cho những dự án thực tế sau này trong công việc.

4.2. Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Sản Xuất và Chi Phí

Việc cải tiến chất lượng không chỉ mang lại lợi ích về mặt sản phẩm mà còn tác động tích cực đến hiệu quả sản xuấtchi phí. Việc giảm lỗihao phí giúp tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm thời gian dừng máy, và giảm chi phí sửa chữa. Điều này góp phần tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Đối với công ty: Cải thiện được chất lượng, nâng cao uy tín đối với khách hàng; hao phí được giảm đi giúp cho lợi nhuận được tăng lên.

V. Kết Luận và Đề Xuất Cho Dây Chuyền Sản Xuất Carton 60 ký tự

Bài viết đã trình bày các phương pháp cải tiến chất lượng cho dây chuyền sản xuất bao bì carton tại công ty Tân Á. Các phương pháp này đã mang lại những kết quả tích cực, giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuấtkhả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục đầu tư vào cải tiến quy trìnhnâng cao năng lực của nhân viên. Học viên tin rằng những kiến thức, những phương pháp làm việc khoa học mà tôi học được các thầy cô và bạn bè trong khoá học sẽ giúp tôi có nhiều bước phát triển sau này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Cải Tiến Liên Tục Trong Sản Xuất

Cải tiến liên tục là một yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty. Bằng cách liên tục tìm kiếm và áp dụng các phương pháp mới, công ty có thể không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình, và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đề tài giúp học viên hệ thống kiến thức về kiểm soát và cải tiến chất lượng, nâng cao khả năng phân tích logic và tư duy.

5.2. Đề Xuất Để Tối Ưu Hóa Quy Trình Sản Xuất Carton

Để tối ưu hóa quy trình sản xuất bao bì carton, công ty Tân Á có thể xem xét các đề xuất sau: đầu tư vào máy móc hiện đại, áp dụng các công nghệ mới, nâng cao trình độ của nhân viên, và thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Cần tiến hành những công việc chính là đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm; thiết lập quy trình; kiểm tra và sửa chữa máy móc; thực nghiệm thông số vận hành mới.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp cải tiến chất lượng cho dây chuyền sản xuất bao bì carton

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Mớ đầu Chương này giới thiệu lí do thực hiện đề tài, vấn đề giải quyết là gì và mục tiêu muốn đạt được. Trong đó nêu lên cách thức và kế hoạch thực hiện cũng như những ý nghĩa thực tiễn đem lại cho học viên và công ty. Chương 2: Cơ sở lý thuyết thực hiện đề tài Phan này học viên tìm hiểu các lí thuyết liên quan đến cải tiến chất lượng nhằm giúp học viên có cái nhìn tong quat vé hướng di, cach thực hiện để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Các lí thuyết nghiên cứu trong dé tài bao gdm “ Số tay chất lượng” của Juran, “ Nghiên cứu và thực nghiệm” của Nguyễn Như Phong, 7 công cụ chất lượng, các bài báo về chất lượng và cải tiễn chất lượng.

Chương 3: Đối tượng nghiên cứu Phần này giới thiệu về công ty mà học viên nghiên cứu (công ty công nghiệp Tân Á) , bao gồm quy trình sản xuất, công suất, đặc trưng của nhà máy. Học viên cùng với nhóm chất lượng phân tích hiện trạng của vẫn đề chất lượng và xây dựng phương án cải tiễn. Chương 4: Thực hiện cải tiễn Chương này néu quá trình thực hiện cải tiễn và các kết quả đạt được. Trong phan thực hiện cải tiễn học viên đã lập nhóm chất lượng gồm 7 thành viên bao gồm trưởng bộ phận sản xuất, kỹ sư sản xuất, 3 nhân viên máy trưởng, 1 nhân viên kiểm tra mẫu tại phòng đo lường và học viên.

Trong phan nay, hoc vién tién hanh dao tao, chia sé kinh nghiệm vận hành, thiết lập quy trình và thực nghiệm dé cải tiễn chất lượng. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Phan này tóm tat lại những công việc ma học viên đã thực hiện được cũng như những thiêu sót can b6 sung, các kiên nghị của học viên nhăm duy trì kêt quả đạt được một cách bên vững. KÉ HOẠCH THỰC HIỆN: - 26/2/2018 — 30/6/2018: Nhận đề cương, tìm hiểu cơ sở lí thuyết và viết đề cương. - 20/8/2018 — 31/8/2018: Tổng hợp dữ liệu về hiện trạng công ty, tỉ lệ lỗi.

- 31/8/2018 — 2/12/2018: Triển khai thực hiện cải tiến. CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT DE THỰC HIỆN DE TÀI 2. KHÁI NIEM VE CHAT LƯỢNG: Có rất nhiều khái niệm hay định nghĩa về chất lượng, tuy nhiên trong số đó có hai định nghĩa quan trọng về chất lượng mà Juran (Juran, J. Juran’s quality handbook.

New York: MacGraw-Hill) mô tả đó là: - Chất lượng là những đặc tính của san phẩm ma nó đáp ứng được yêu cầu khách hàng và đồng thời thỏa mãn được khách hàng. Theo định nghĩa này thì chất lượng định hướng đến doanh thu, mục đích của việc tạo ra chất lượng cao hơn nhằm có được lượng khách hàng nhiều hơn từ đó tăng thêm doanh thu. Tuy nhiên, tăng chất lượng đồng nghĩa với việc phải đầu tư và do đó gắn liền với nó là tăng chỉ phí. Chất lượng cao hon trong khái niệm này đồng nghĩa với việc chi phí đầu tư nhiều hơn.

- Chất lượng là không có lỗi hoặc sai sót mà nhờ đó sản phẩm không bị hư hỏng, không cần phải sửa chữa, tái chế lại, đáp ứng được yêu cầu khách hàng. Trong khái niệm này, chất lượng được hiểu là hướng đến chi phí, và chất lượng cao hơn đồng nghĩa với việc chi phí sẽ giảm đi. Mô tả cho hai định nghĩa được thé hiện trong bảng 2.1 Một số từ khóa trong lý thuyết chat lượng: Product (sản phẩm ) đầu ra của bất kì một quá trình quá trình. Đối với nhiều lĩnh vực kinh tế thì sản phẩm bao gồm cả hàng hóa và dịch vu.

Product feature (Đặc tính san phẩm): một tính chất của sản phẩm hay dịch vụ mà đáp ứng được nhu câu khách hàng Customer (khách hàng) bat ki ai bi ảnh hưởng bởi sản phẩm hay quá trình. Khách hàng có thé là bên trong hoặc bên ngoài. Customer satisfaction (Sự hài long của khách hàng) một trạng thai mà khách hang cảm thấy sự mong đợi của họ được đáp ứng qua đặc tính của sản phẩm. Deficiency ( khuyết tat): bat kì lỗi øì làm giảm đi khả năng sử dụng của sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm không thể sử dụng được nữa.

Khuyết tật có thể xuất phát từ lỗi của bộ phận văn phòng hay hư hỏng từ nhà máy, từ bộ phận giao hàng. Customer dissatisfaction (Sự không hài lòng cua khách hàng): một trạng thái cua khuyết tật trong sản phẩm hay dịch vụ dẫn đến khách hàng bị khó chịu, phan nàn, đòi bồi thường. So sánh đặc điểm của hai định nghĩa về chất lượng Đặc tính sản phẩm đáp ứng nhu cầu Không có lỗi, sai sót trong quá trình khách hàng Chất lượng cao hơn làm cho công ty: Chất lượng cao hơn làm cho công ty : - Tăng mức độ thỏa mãn khách hàng - Giảm tỉ lệ lỗi - Làm cho sản phẩm bán được - Giảm tái chế và hao phí - Có sức cạnh tranh - Giảm hư hỏng, chi phí bảo hành - Giảm sự không hài lòng của khách - Tăng thị trường hàng - Tăng doanh thu - Giảm sự kiểm tra - Giảm thời gian đưa sản phẩm mới ra thị trường, tăng tỉ lệ sản phẩm tốt, tăng - Đảm bảo giá tốt nhất công suất - Cải tiến khâu giao hang Ảnh hưởng lớn từ phía khách hàng Ảnh hưởng lớn từ chi phí Thông thường chất lượng cao thì chi phí Thông thường chất lượng cao hơn thì đầu tư cao hơn chỉ phí thấp hơn 2. CAI TIEN CHAT LUONG: Đề nghiên cứu lý thuyết về chất lượng hoc viên đã tham khảo tài liệu từ Số tay chat lượng của Juran (Juran, J.

Juran’s quality handbook. New York: MacGraw-Hill) 2. Khái niệm cải tiền chất lượng: Cải tiến có nghĩa là tạo ra sự thay đổi có lợi, và kết qua đạt được là cao hơn trước đây và nói theo một cách khác đó chính là sự đột phá. Có hai loại thay đối có lợi, loại thay đổi thứ nhất hướng đến sự gia tăng về doanh thu và sự thay đổi thứ hai hướng đến giảm chi phí.

Sự thay đối hướng đến tăng doanh thu bao gồm những việc sau: - Phát triển sản phẩm dé tạo ra những đặc tính mới nhăm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng - Cải tiền quy trình của doanh nghiệp để giảm thời gian chu kì tạo ra sản phẩm (cycle time) nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt hơn và nhanh hơn - Tạo ra cách thức “ mua sắm một cửa ” hay còn gọi là “ Quy trình một cửa ” nhằm giảm bớt sự thất vọng của khách hàng khi phải đối mặt với quá nhiều nhân sự để có được dịch vụ. Sự thay doi hướng đến giảm chi phí bao gồm những việc sau: - Tăng khả năng tạo ra sản phẩm tốt của nhà máy (tăng Yield) - Giảm tỉ lệ sai sót ở bộ phận văn phòng - Giảm tỉ lệ sản phẩm lỗi 2. Cách thức dé quan lí chất lượng: Dé đạt được chất lượng cần bắt đầu bang việc công bố tầm nhìn (vision) cho tổ chức, cùng với chính sách và mục tiêu; chuyên đổi mục tiêu thành kết quả thông qua quá trình quan If. Quản lí chất lượng theo Juran bao gom các nhiệm vu sau: - Lap ké hoach chat lượng ( Quality planing ) - Kiểm soát chất lượng ( Quality control ) - Cai tién chat lượng ( Quality improvement ) Những nhiệm vụ này song song với việc quản lí tài chính.

Van dé về tài chính bao gôm: - Kế hoạch tài chính: lên kế hoạch ngân sách, chi phí định kì cho năm tới hoặc những năm tới - Kiêm soát tai chính : đánh giá kêt quả thực tê cua tài chính, so sánh với mục tiêu và thực hiện những hành động khác nhau - Cai tiên tài chính : thực thi băng các dự án giảm chi phí, cai tiền nang suat , phát triển sản phẩm mới để tăng khách hàng. tăng doanh số Quản lí chất lượng là một quá trình, nó gồm ba quá trình được mô tả trong bảng 2.2 Ba quá trình quản lý chất lượng Kế hoạch chất lượng Kiểm soát chất lượng Cải tiến chất lượng Thiết lập mục tiêu chât lượng Đánh giá kết quả thực Chứng minh sự cần tê thiết Xác định ai là khách hàng So sánh thực tê với Thiết lập co sở ha tang mục tiêu Xác định nhu câu khách hàng Hành động giải quyết Xác định dự an cải tiền những cái chưa đạt Xây dựng các đặc tính của Xây dựng nhóm cải tiễn sản pham đáp ứng yêu cau của khách hàng Xây dựng quy trình dé tao ra Cung cap cho nhóm sản phẩm có những đặc tính nguồn lực, đào tạo và đó động lực để : tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục Xây dựng quy trình kiểm Thiết lập việc kiểm soát soát, chuyển kế hoạch vào dé giữ được cái có ích vận hành Quá trình kiểm soát chất lượng được thé hiện qua biéu đồ như hình 2.1 Lập kế hoạch chất lượng Kiểm soát chất lượng (Trong quá trình sản xuất) T CTLHIAƯỀỢNG 40— KCPLHƯÉAỢMIOTNG 2 fon] Ww S|z = g x u¡| o. | Lãng phí linh niên (Cơ hội để cải tiến) 1 ' Ị 1 VUNG KIEM SOAT CHAT LƯỢNG i VUNG KIEM SOAT CHAT LƯỢNG MỚI we tea a re i ee S m. 0 | 0 TIME Bài học rút ra Hình 2.1 Biéu đồ kiểm soát chất lượng theo Juran Biểu đồ gồm hai cột: cột ngang là cột thời gian và cột đứng là chi phí cho chất lượng kém.

Các hoạt động ban đầu là kế hoạch chất lượng. Người lập kế hoạch xác định khách hàng của họ là ai và mong muốn của họ là gì. Sau đó họ phát triển sản phẩm, thiết kế quy trình dé thực hiện những nhu cau nay. Trên biểu đồ có thể hiện hư hỏng mãn tính (Chronic waste) và hu hỏng cục bộ (Sporadic waste).

Khi mới bat đầu vận hành, một hệ thống sẽ không thé sản xuất 100 % sản phẩm tốt. Ở hình trên cho thay khoảng trên 20 % sản phẩm phải được làm lai, sửa lại vì liên quan đến vẫn đề chất lượng kém. Sự hư hỏng này gọi là hư hỏng mãn tính, nó cứ tiếp tục xảy ra. Hư hỏng này là do quy trình vận hành đã được thiết lập với khả năng như vậy.

Trên biểu đồ xuất hiện đột ngột điểm hư hỏng nặng trên 40 %. Điểm này là nguyên nhân của việc không lập kế hoạch cho những van dé như sự có điện, hư hỏng chuyền hay lỗi con người. Phan phía phải của d6 thị trên biểu đồ cho thay mức hư hỏng mãn tính sau một thời gian được kéo giảm sâu xuông dưới mức gôc ban đâu. Đó là nhờ việc thực hiện hành động cải tiễn chất lượng trong bộ ba quy trình của Juran.

Và theo Juran thì hư hỏng mãn tính vẫn có cơ hội dé cải tiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cải Tiến Chất Lượng Dây Chuyền Sản Xuất Bao Bì Carton Tại Công Ty Tân Á" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm trong quy trình sản xuất bao bì carton. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải tiến quy trình sản xuất không chỉ để đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các giải pháp cải tiến, giúp tăng cường sự cạnh tranh và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp cải tiến chất lượng trong sản xuất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo iso 14001 cho công ty ajinomoto vietnam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý môi trường trong sản xuất. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp ứng dụng giải pháp 6 sigma cải thiện chất lượng sản phẩm tại dây chuyền sản xuất thiết bị điện sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp 6 Sigma trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng thông qua quá trình npi tại nhà máy lắp ráp linh kiện điện tử cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quy trình đảm bảo chất lượng trong sản xuất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp cải tiến trong ngành sản xuất.