Chương 1: Mớ đầu Chương này giới thiệu lí do thực hiện đề tài, vấn đề giải quyết là gì và mục tiêu muốn đạt được. Trong đó nêu lên cách thức và kế hoạch thực hiện cũng như những ý nghĩa thực tiễn đem lại cho học viên và công ty. Chương 2: Cơ sở lý thuyết thực hiện đề tài Phan này học viên tìm hiểu các lí thuyết liên quan đến cải tiến chất lượng nhằm giúp học viên có cái nhìn tong quat vé hướng di, cach thực hiện để hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Các lí thuyết nghiên cứu trong dé tài bao gdm “ Số tay chất lượng” của Juran, “ Nghiên cứu và thực nghiệm” của Nguyễn Như Phong, 7 công cụ chất lượng, các bài báo về chất lượng và cải tiễn chất lượng.
Chương 3: Đối tượng nghiên cứu Phần này giới thiệu về công ty mà học viên nghiên cứu (công ty công nghiệp Tân Á) , bao gồm quy trình sản xuất, công suất, đặc trưng của nhà máy. Học viên cùng với nhóm chất lượng phân tích hiện trạng của vẫn đề chất lượng và xây dựng phương án cải tiễn. Chương 4: Thực hiện cải tiễn Chương này néu quá trình thực hiện cải tiễn và các kết quả đạt được. Trong phan thực hiện cải tiễn học viên đã lập nhóm chất lượng gồm 7 thành viên bao gồm trưởng bộ phận sản xuất, kỹ sư sản xuất, 3 nhân viên máy trưởng, 1 nhân viên kiểm tra mẫu tại phòng đo lường và học viên.
Trong phan nay, hoc vién tién hanh dao tao, chia sé kinh nghiệm vận hành, thiết lập quy trình và thực nghiệm dé cải tiễn chất lượng. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Phan này tóm tat lại những công việc ma học viên đã thực hiện được cũng như những thiêu sót can b6 sung, các kiên nghị của học viên nhăm duy trì kêt quả đạt được một cách bên vững. KÉ HOẠCH THỰC HIỆN: - 26/2/2018 — 30/6/2018: Nhận đề cương, tìm hiểu cơ sở lí thuyết và viết đề cương. - 20/8/2018 — 31/8/2018: Tổng hợp dữ liệu về hiện trạng công ty, tỉ lệ lỗi.
- 31/8/2018 — 2/12/2018: Triển khai thực hiện cải tiến. CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT DE THỰC HIỆN DE TÀI 2. KHÁI NIEM VE CHAT LƯỢNG: Có rất nhiều khái niệm hay định nghĩa về chất lượng, tuy nhiên trong số đó có hai định nghĩa quan trọng về chất lượng mà Juran (Juran, J. Juran’s quality handbook.
New York: MacGraw-Hill) mô tả đó là: - Chất lượng là những đặc tính của san phẩm ma nó đáp ứng được yêu cầu khách hàng và đồng thời thỏa mãn được khách hàng. Theo định nghĩa này thì chất lượng định hướng đến doanh thu, mục đích của việc tạo ra chất lượng cao hơn nhằm có được lượng khách hàng nhiều hơn từ đó tăng thêm doanh thu. Tuy nhiên, tăng chất lượng đồng nghĩa với việc phải đầu tư và do đó gắn liền với nó là tăng chỉ phí. Chất lượng cao hon trong khái niệm này đồng nghĩa với việc chi phí đầu tư nhiều hơn.
- Chất lượng là không có lỗi hoặc sai sót mà nhờ đó sản phẩm không bị hư hỏng, không cần phải sửa chữa, tái chế lại, đáp ứng được yêu cầu khách hàng. Trong khái niệm này, chất lượng được hiểu là hướng đến chi phí, và chất lượng cao hơn đồng nghĩa với việc chi phí sẽ giảm đi. Mô tả cho hai định nghĩa được thé hiện trong bảng 2.1 Một số từ khóa trong lý thuyết chat lượng: Product (sản phẩm ) đầu ra của bất kì một quá trình quá trình. Đối với nhiều lĩnh vực kinh tế thì sản phẩm bao gồm cả hàng hóa và dịch vu.
Product feature (Đặc tính san phẩm): một tính chất của sản phẩm hay dịch vụ mà đáp ứng được nhu câu khách hàng Customer (khách hàng) bat ki ai bi ảnh hưởng bởi sản phẩm hay quá trình. Khách hàng có thé là bên trong hoặc bên ngoài. Customer satisfaction (Sự hài long của khách hàng) một trạng thai mà khách hang cảm thấy sự mong đợi của họ được đáp ứng qua đặc tính của sản phẩm. Deficiency ( khuyết tat): bat kì lỗi øì làm giảm đi khả năng sử dụng của sản phẩm hoặc làm cho sản phẩm không thể sử dụng được nữa.
Khuyết tật có thể xuất phát từ lỗi của bộ phận văn phòng hay hư hỏng từ nhà máy, từ bộ phận giao hàng. Customer dissatisfaction (Sự không hài lòng cua khách hàng): một trạng thái cua khuyết tật trong sản phẩm hay dịch vụ dẫn đến khách hàng bị khó chịu, phan nàn, đòi bồi thường. So sánh đặc điểm của hai định nghĩa về chất lượng Đặc tính sản phẩm đáp ứng nhu cầu Không có lỗi, sai sót trong quá trình khách hàng Chất lượng cao hơn làm cho công ty: Chất lượng cao hơn làm cho công ty : - Tăng mức độ thỏa mãn khách hàng - Giảm tỉ lệ lỗi - Làm cho sản phẩm bán được - Giảm tái chế và hao phí - Có sức cạnh tranh - Giảm hư hỏng, chi phí bảo hành - Giảm sự không hài lòng của khách - Tăng thị trường hàng - Tăng doanh thu - Giảm sự kiểm tra - Giảm thời gian đưa sản phẩm mới ra thị trường, tăng tỉ lệ sản phẩm tốt, tăng - Đảm bảo giá tốt nhất công suất - Cải tiến khâu giao hang Ảnh hưởng lớn từ phía khách hàng Ảnh hưởng lớn từ chi phí Thông thường chất lượng cao thì chi phí Thông thường chất lượng cao hơn thì đầu tư cao hơn chỉ phí thấp hơn 2. CAI TIEN CHAT LUONG: Đề nghiên cứu lý thuyết về chất lượng hoc viên đã tham khảo tài liệu từ Số tay chat lượng của Juran (Juran, J.
Juran’s quality handbook. New York: MacGraw-Hill) 2. Khái niệm cải tiền chất lượng: Cải tiến có nghĩa là tạo ra sự thay đổi có lợi, và kết qua đạt được là cao hơn trước đây và nói theo một cách khác đó chính là sự đột phá. Có hai loại thay đối có lợi, loại thay đổi thứ nhất hướng đến sự gia tăng về doanh thu và sự thay đổi thứ hai hướng đến giảm chi phí.
Sự thay đối hướng đến tăng doanh thu bao gồm những việc sau: - Phát triển sản phẩm dé tạo ra những đặc tính mới nhăm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng - Cải tiền quy trình của doanh nghiệp để giảm thời gian chu kì tạo ra sản phẩm (cycle time) nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ tốt hơn và nhanh hơn - Tạo ra cách thức “ mua sắm một cửa ” hay còn gọi là “ Quy trình một cửa ” nhằm giảm bớt sự thất vọng của khách hàng khi phải đối mặt với quá nhiều nhân sự để có được dịch vụ. Sự thay doi hướng đến giảm chi phí bao gồm những việc sau: - Tăng khả năng tạo ra sản phẩm tốt của nhà máy (tăng Yield) - Giảm tỉ lệ sai sót ở bộ phận văn phòng - Giảm tỉ lệ sản phẩm lỗi 2. Cách thức dé quan lí chất lượng: Dé đạt được chất lượng cần bắt đầu bang việc công bố tầm nhìn (vision) cho tổ chức, cùng với chính sách và mục tiêu; chuyên đổi mục tiêu thành kết quả thông qua quá trình quan If. Quản lí chất lượng theo Juran bao gom các nhiệm vu sau: - Lap ké hoach chat lượng ( Quality planing ) - Kiểm soát chất lượng ( Quality control ) - Cai tién chat lượng ( Quality improvement ) Những nhiệm vụ này song song với việc quản lí tài chính.
Van dé về tài chính bao gôm: - Kế hoạch tài chính: lên kế hoạch ngân sách, chi phí định kì cho năm tới hoặc những năm tới - Kiêm soát tai chính : đánh giá kêt quả thực tê cua tài chính, so sánh với mục tiêu và thực hiện những hành động khác nhau - Cai tiên tài chính : thực thi băng các dự án giảm chi phí, cai tiền nang suat , phát triển sản phẩm mới để tăng khách hàng. tăng doanh số Quản lí chất lượng là một quá trình, nó gồm ba quá trình được mô tả trong bảng 2.2 Ba quá trình quản lý chất lượng Kế hoạch chất lượng Kiểm soát chất lượng Cải tiến chất lượng Thiết lập mục tiêu chât lượng Đánh giá kết quả thực Chứng minh sự cần tê thiết Xác định ai là khách hàng So sánh thực tê với Thiết lập co sở ha tang mục tiêu Xác định nhu câu khách hàng Hành động giải quyết Xác định dự an cải tiền những cái chưa đạt Xây dựng các đặc tính của Xây dựng nhóm cải tiễn sản pham đáp ứng yêu cau của khách hàng Xây dựng quy trình dé tao ra Cung cap cho nhóm sản phẩm có những đặc tính nguồn lực, đào tạo và đó động lực để : tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục Xây dựng quy trình kiểm Thiết lập việc kiểm soát soát, chuyển kế hoạch vào dé giữ được cái có ích vận hành Quá trình kiểm soát chất lượng được thé hiện qua biéu đồ như hình 2.1 Lập kế hoạch chất lượng Kiểm soát chất lượng (Trong quá trình sản xuất) T CTLHIAƯỀỢNG 40— KCPLHƯÉAỢMIOTNG 2 fon] Ww S|z = g x u¡| o. | Lãng phí linh niên (Cơ hội để cải tiến) 1 ' Ị 1 VUNG KIEM SOAT CHAT LƯỢNG i VUNG KIEM SOAT CHAT LƯỢNG MỚI we tea a re i ee S m. 0 | 0 TIME Bài học rút ra Hình 2.1 Biéu đồ kiểm soát chất lượng theo Juran Biểu đồ gồm hai cột: cột ngang là cột thời gian và cột đứng là chi phí cho chất lượng kém.
Các hoạt động ban đầu là kế hoạch chất lượng. Người lập kế hoạch xác định khách hàng của họ là ai và mong muốn của họ là gì. Sau đó họ phát triển sản phẩm, thiết kế quy trình dé thực hiện những nhu cau nay. Trên biểu đồ có thể hiện hư hỏng mãn tính (Chronic waste) và hu hỏng cục bộ (Sporadic waste).
Khi mới bat đầu vận hành, một hệ thống sẽ không thé sản xuất 100 % sản phẩm tốt. Ở hình trên cho thay khoảng trên 20 % sản phẩm phải được làm lai, sửa lại vì liên quan đến vẫn đề chất lượng kém. Sự hư hỏng này gọi là hư hỏng mãn tính, nó cứ tiếp tục xảy ra. Hư hỏng này là do quy trình vận hành đã được thiết lập với khả năng như vậy.
Trên biểu đồ xuất hiện đột ngột điểm hư hỏng nặng trên 40 %. Điểm này là nguyên nhân của việc không lập kế hoạch cho những van dé như sự có điện, hư hỏng chuyền hay lỗi con người. Phan phía phải của d6 thị trên biểu đồ cho thay mức hư hỏng mãn tính sau một thời gian được kéo giảm sâu xuông dưới mức gôc ban đâu. Đó là nhờ việc thực hiện hành động cải tiễn chất lượng trong bộ ba quy trình của Juran.
Và theo Juran thì hư hỏng mãn tính vẫn có cơ hội dé cải tiến.