Luận án nghiên cứu cải tiến bộ điều khiển phi tuyến sử dụng đại số gia tử

Luận án nghiên cứu cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho đối tượng phi tuyến, mang lại hiệu quả cao trong ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Tự động hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2014

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ

1.1. Hệ logic mờ và phương pháp điều khiển

1.2. Mô hình mờ

1.3. Bộ điều khiển logic mờ

1.4. Bộ điều khiển mờ - FLC (Fuzzy Logic Controller)

1.5. Bộ điều khiển mờ động

1.6. Bộ điều khiển mờ lai - F_PID

1.7. Ưu nhược điểm

1.8. Lý thuyết Đại số gia tử

1.9. Biến ngôn ngữ

1.10. Đại số gia tử của biến ngôn ngữ

1.11. Các tính chất cơ bản của HA tuyến tính

1.12. Hàm độ đo tính mờ trong đại số gia tử tuyến tính

1.13. Phương pháp lập luận xấp xỉ sử dụng đại số gia tử

1.14. Giải thuật di truyền

1.15. Các bước cơ bản của giải thuật di truyền

1.16. Các phép toán của GA

1.17. Cơ sở toán học của GA

1.18. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG ĐẠI SỐ GIA TỬ TRONG ĐIỀU KHIỂN

2.1. Phương pháp thiết kế bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử

2.2. Nghiên cứu kiểm chứng bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử cho một số đối tượng công nghiệp

2.3. Điều khiển đối tượng tuyến tính có tham số biến đổi

2.4. Điều khiển đối tượng phi tuyến đã được tuyến tính hóa

2.5. Điều khiển đối tượng có trễ với hệ số trễ lớn

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CẢI TIẾN BỘ ĐIỀU KHIỂN SỬ DỤNG ĐẠI SỐ GIA TỬ

3.1. Đề xuất nghiên cứu

3.2. Đề xuất nghiên cứu nâng cao chất lượng HAC

3.3. Đề xuất nghiên cứu tối ưu hóa quá trình thiết kế HAC

3.4. Nghiên cứu cải tiến HAC

3.5. Nghiên cứu nâng cao chất lượng HAC

3.6. Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình thiết kế HAC

3.7. Ứng dụng NEW_HAC cải tiến cho đối tượng phi tuyến

3.8. Xây dựng mô hình toán học hệ thống

3.9. Áp dụng NEW_HAC với 3 đầu vào và giản lược luật

3.10. Thiết kế NEW_HAC

3.11. Mở rộng đề xuất

3.12. Nhận xét chung

3.13. Áp dụng PP tự động xác định tham số cho NEW_HAC

3.14. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM

4.1. Thí nghiệm với hệ thống truyền động bám chính xác

4.2. Giới thiệu mô hình hệ thống thí nghiệm

4.3. Cấu trúc hệ thống điều khiển với HAC

4.4. Kết quả thí nghiệm

4.5. Thí nghiệm với hệ thống Ball and Beam

4.6. Giới thiệu mô hình hệ thống thí nghiệm

4.7. Cấu trúc hệ thống điều khiển với NEW_HAC_GA

4.8. Kết quả thí nghiệm

4.9. Kết luận chương 4

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu đại số gia tử trong và ngoài nước

Đại số gia tử (HA) là một cấu trúc đại số quan trọng trong việc mô phỏng ngữ nghĩa ngôn ngữ, có thể xem như nền tảng của logic mờ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng giá trị của biến ngôn ngữ có thứ tự nhất định về mặt ngữ nghĩa, ví dụ như 'trẻ' nhỏ hơn 'già'. HA được định nghĩa bởi bốn thành phần chính: miền giá trị, tập phần tử sinh, tập gia tử ngôn ngữ và quan hệ thứ tự. Việc nghiên cứu ứng dụng HA trong điều khiển vẫn còn mới mẻ và cần được phát triển sâu rộng hơn. Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào công nghệ thông tin, trong khi ứng dụng trong điều khiển chỉ mới được đề cập gần đây. Việc nghiên cứu và phát triển HA trong lĩnh vực điều khiển là vấn đề cấp thiết, mở ra nhiều khả năng ứng dụng cho các bài toán điều khiển phi tuyến.

1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Nghiên cứu về HA đã được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tuy nhiên, ứng dụng HA trong điều khiển vẫn còn hạn chế. Một số nghiên cứu đã công bố từ năm 2008 về việc sử dụng HA trong các bài toán điều khiển đơn giản. Việc áp dụng HA vào các bài toán điều khiển phức tạp, đặc biệt là đối tượng phi tuyến, vẫn còn là một thách thức lớn. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng phương pháp lập luận xấp xỉ sử dụng HA có thể giải quyết nhiều vấn đề trong điều khiển, nhưng cần có thêm các nghiên cứu thực nghiệm để khẳng định tính khả dụng của nó.

II. Ứng dụng đại số gia tử trong điều khiển

Việc thiết kế bộ điều khiển sử dụng HA đã được nghiên cứu và áp dụng cho nhiều đối tượng công nghiệp. Các phương pháp điều khiển đối tượng phi tuyến đã được cải tiến thông qua việc sử dụng HA, cho phép giảm độ phức tạp của thuật toán thiết kế. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng HA có thể giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế bộ điều khiển, từ đó nâng cao chất lượng điều khiển. Các thí nghiệm thực tế đã chứng minh rằng bộ điều khiển sử dụng HA có thể hoạt động hiệu quả trong các hệ thống điều khiển phức tạp, mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng trong công nghiệp.

2.1. Phương pháp thiết kế bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử

Phương pháp thiết kế bộ điều khiển dựa trên HA cho phép xác định các tham số một cách tự động, từ đó giảm thiểu sai số trong quá trình lập luận. Việc sử dụng giải thuật di truyền để tối ưu hóa các tham số của HA đã cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng điều khiển. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng HA trong điều khiển có thể giúp đơn giản hóa quá trình lập trình cho vi xử lý, đồng thời nâng cao hiệu suất của hệ thống điều khiển.

III. Cải tiến bộ điều khiển sử dụng đại số gia tử

Nghiên cứu cải tiến bộ điều khiển sử dụng HA đã chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng và tối ưu hóa quá trình thiết kế là rất cần thiết. Các đề xuất nghiên cứu nhằm cải tiến bộ điều khiển đã được đưa ra, bao gồm việc sử dụng các phương pháp mới để xác định tham số và tối ưu hóa thiết kế. Việc áp dụng NEW_HAC cho các đối tượng phi tuyến đã cho thấy kết quả khả quan, mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực điều khiển tự động. Các thí nghiệm thực tế với hệ thống điều khiển đã chứng minh tính khả dụng của bộ điều khiển cải tiến này.

3.1. Đề xuất nghiên cứu nâng cao chất lượng HAC

Đề xuất nghiên cứu nâng cao chất lượng bộ điều khiển HAC thông qua việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa mới. Việc sử dụng các mô hình toán học để xây dựng hệ thống điều khiển cho phép cải thiện độ chính xác và hiệu suất của bộ điều khiển. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp mới trong thiết kế HAC có thể giúp giảm thiểu độ phức tạp và nâng cao hiệu quả điều khiển cho các đối tượng phi tuyến.

IV. Thực nghiệm

Các thí nghiệm với hệ thống truyền động bám chính xác và hệ thống Ball and Beam đã được thực hiện để kiểm chứng tính khả dụng của bộ điều khiển sử dụng HA. Kết quả thí nghiệm cho thấy bộ điều khiển cải tiến có khả năng hoạt động hiệu quả trong các điều kiện thực tế. Việc thực nghiệm trên các mô hình vật lý cụ thể đã khẳng định tính khả dụng của HA trong điều khiển, mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống công nghiệp.

4.1. Kết quả thí nghiệm

Kết quả thí nghiệm cho thấy bộ điều khiển sử dụng HA có thể đạt được độ chính xác cao trong việc điều khiển các hệ thống phức tạp. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng việc áp dụng HA không chỉ giúp cải thiện chất lượng điều khiển mà còn giảm thiểu thời gian tính toán, từ đó nâng cao hiệu suất của hệ thống. Những kết quả này mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc ứng dụng HA trong các lĩnh vực khác nhau.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đại số gia tử trong và ngoài nƣớc 1. Đại số gia tử Đại số gia tử - HA (Hedge Algebra) là một cấu trúc đại số để tính toán, mô phỏng ngữ nghĩa ngôn ngữ nên có thể đƣợc xem nhƣ cơ sở của logic mờ. Các tác giả đã chỉ ra những giá trị của biến ngôn ngữ trong thực tế đều có thứ tự nhất định về mặt ngữ nghĩa [31 - 35], chẳng hạn ta hoàn toàn có thể cảm nhận đƣợc „trẻ‟ nhỏ hơn „già‟ hoặc „nhanh‟ lớn hơn „chậm‟.C [32], một HA là một bộ 4 thành phần AX = (X, G, H, ) với X là miền giá trị của biến ngôn ngữ với quan hệ thứ tự bộ phận  đƣợc cảm sinh bởi ngữ nghĩa tự nhiên của các giá trị ngôn ngữ, G là tập các phần tử sinh nguyên thủy của biến ngôn ngữ, H là tập các gia tử ngôn ngữ gồm tập các gia tử dƣơng và tập các gia tử âm.

Ví dụ nhƣ xem miền trị của biến ngôn ngữ TRUTH là một đại số gia tử kí hiệu AX = (X, G, H, ) trong đó: - X là tập các giá trị {true, very true, false, little false, …} - G là tập các phần tử sinh gồm 2 giá trị {true, false} - H là tập các gia tử {very, more, little, possibly} - ≤ đƣợc cảm sinh bởi ngữ nghĩa tự nhiên, chẳng hạn chúng ta có very false ≤ false ≤ true ≤ very true. Nhƣ vậy, ngữ nghĩa của các từ đƣợc biểu thị qua cấu trúc HA có thể đƣợc xác định bởi vị trí tƣơng đối của chúng trong sự sắp xếp thứ tự giữa các từ trong miền ngôn ngữ, dựa trên ngữ nghĩa tự nhiên vốn có của chúng. 2 Để thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng HA, các tác giả trong [5], [7], [35] đã nghiên cứu việc định lƣợng giá trị ngôn ngữ, theo đó giá trị ngôn ngữ đƣợc định lƣợng bằng một giá trị thực trong khoảng [0,1] sao cho thứ tự các giá trị ngôn ngữ của HA đƣợc đảm bảo. Các tác giả đã đƣa ra khái niệm độ đo tính mờ của các phần tử sinh, độ đo tính mờ của các gia tử và xây dựng phép ánh xạ định lƣợng ngữ nghĩa của giá trị ngôn ngữ (vAX : X  [0,1]).

Các tham số này còn đƣợc gọi là các tham số của HA. Các nghiên cứu ứng dụng HA có thể kể đến các ứng dụng ban đầu nhƣ: xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu mờ [14], ứng dụng trong cơ sở dữ liệu mờ để quản lý tội phạm hình sự [16], chẩn đoán bệnh [36] và gần đây đƣợc ứng dụng trong lĩnh vực điều khiển. Tuy nhiên, việc nghiên cứu ứng dụng HA vào lớp bài toán điều khiển vẫn còn là một hƣớng mới, cần đƣợc nghiên cứu một cách hệ thống và triển khai sâu rộng hơn. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc Đa số các công trình đã nghiên cứu sử dụng HA ở cả trong và ngoài nƣớc chủ yếu tập trung vào các bài toán trong công nghệ thông tin [4 - 7], [14], [16], [21] và mới đƣợc đề cập trong lĩnh vực điều khiển thời gian gần đây [12], [15], [27], [37].

Các tác giả trên thế giới sử dụng kết quả nghiên cứu về HA nhƣ những tài liệu tham khảo, trích dẫn để so sánh, đối chiếu với phƣơng pháp điều khiển mờ, chẳng hạn nhƣ tác giả Bin-Da Liu và nhóm nghiên cứu trong [24], tác giả Eduard Bartl và nhóm nghiên cứu trong [28], … Theo hiểu biết có hạn của tác giả, một số kết quả nghiên cứu sử dụng HA trong lĩnh vực điều khiển đƣợc công bố chính thức từ năm 2008, đó là bài toán điều khiển có mô hình toán học đơn giản một đầu vào [31], bài toán điều khiển con lắc ngƣợc trong [37], bài toán dự báo động đất trong [27], … Do 3 vậy, việc nghiên cứu và phát triển việc sử dụng HA trong lĩnh vực điều khiển là vấn đề cấp thiết và mang tính thời sự. Những thành công đáng kể gần đây của HA là nhờ phƣơng pháp lập luận xấp xỉ sử dụng HA hàm chứa rất nhiều các yếu tố mở. Nội dung phƣơng pháp là lập luận nội suy với các giá trị định lƣợng ngôn ngữ để giải quyết bài toán lập luận mờ đa điều kiện [4], [12], [21]. Với phƣơng pháp lập luận xấp xỉ sử dụng HA, ngƣời sử dụng có thể lựa chọn những cách thức tiếp cận khác nhau để can thiệp trong mỗi bƣớc tính của phƣơng pháp.

Chẳng hạn nhƣ vấn đề xác định các tham số của HA (gồm độ đo tính mờ của các phần tử sinh, độ đo tính mờ của các gia tử) hay vấn đề nội suy trên siêu mặt cho bởi mô hình mờ (nội suy từ mặt cong ngữ nghĩa định lƣợng) đã có nhiều tác giả nghiên cứu với các phƣơng pháp tiếp cận và công cụ hỗ trợ khác nhau. Ngoài ra vấn đề thử nghiệm áp dụng HA trên các mô hình vật lý hệ thống cụ thể cũng đang thu hút đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Vì vậy, tác giả tiến hành phân tích đánh giá một số kết quả đạt đƣợc tập trung vào các vấn đề nêu trên, từ đó nghiên cứu đề xuất những hƣớng phát triển mới có thể ứng dụng đƣợc cho bài toán điều khiển các đối tƣợng công nghiệp nói chung cũng nhƣ đối tƣợng phi tuyến nói riêng. Một số kết quả đạt đƣợc về phƣơng pháp luận sử dụng HA và đề xuất phát triển hƣớng nghiên cứu 1.

Vấn đề xác định tham số của đại số gia tử a. Sử dụng trực giác để chọn các tham số Tác giả trong [7], [12] và các công trình khác liên quan đã dùng trực giác lựa chọn các tham số của HA, chẳng hạn nhƣ có thể cảm nhận đƣợc độ đo tính mờ của các phần tử sinh true, false là bằng nhau và độ đo tính mờ của các gia tử very, more, little, possibly là bằng nhau. 4 Cách chọn các tham số bằng trực giác trong nghiên cứu trên tuy đơn giản nhƣng không có cơ sở toán học và mới chỉ nghiên cứu ứng dụng với một số bài toán điều khiển có mô hình toán học đơn giản, nhiều nhất là 2 đầu vào. Sử dụng các công cụ tìm kiếm tối ưu Trong [15], tác giả đã dùng trực giác lựa chọn các tham số của HA ở mức độ hợp lý nhƣng chƣa phải tối ƣu, sau đó dùng giải thuật di truyền hiệu chỉnh các giá trị này đến giá trị tối ƣu sao cho sai số của phƣơng pháp lập luận là bé nhất.

Kết quả nghiên cứu trên lớp bài toán điều khiển có mô hình toán học đơn giản và có thể áp dụng hiệu quả với những hệ đơn điệu hoặc hệ dao động nhƣng không có quá điều chỉnh. Trong [4], [21], các tác giả cũng xác định tham số của HA bằng giải thuật di truyền với mục tiêu để sai số của phƣơng pháp lập luận là bé nhất. Cách chọn tham số này có cơ sở toán học chặt chẽ, tuy nhiên có khi nó lại xác định đƣợc giá trị của các tham số quá lệch so với trực giác mà con ngƣời cảm nhận đƣợc (chẳng hạn khó có thể chấp nhận nếu độ đo tính mờ của true là 0.9 trong khi của false là 0. Phƣơng pháp cũng khó có thể đạt đƣợc kết quả tốt khi áp dụng vào các bài toán điều khiển đối tƣợng phi tuyến vì hàm mục tiêu không phản ánh chính xác chất lƣợng quá trình quá độ.

Vấn đề nội suy trên mặt cong ngữ nghĩa định lƣợng a. Sử dụng phép kết nhập Trong một số nghiên cứu gần đây, các tác giả đã sử dụng phép kết nhập đầu vào để đƣa các điểm cho bởi mô hình SAM thành một điểm trong mặt phẳng. Khi đó các điểm trong mô hình SAM tạo nên một đƣờng cong (gọi là đường cong ngữ nghĩa định lượng) và bài toán lập luận trở thành bài toán nội suy kinh điển trên đƣờng cong. Trong [12], [15], các tác giả đã sử dụng phép kết nhập AND = “PRODUCT” hoặc AND = “MIN”.

Tuy nhiên, hạn chế của phép kết 5 nhập này là thƣờng gây mất thông tin, dẫn đến quá trình lập luận trở nên không chính xác. Cũng đề cập tới việc nội suy bằng phép kết nhập [21], tác giả đã áp dụng phép kết nhập có trọng số chuyển đổi một điểm (x1, x2, …, xm)  Rm với véc tơ các trọng số (w1, w2, …, wm) đã cho (thỏa mãn w1 + w2 + … + wm = 1) thành giá trị (w1x1 + w2x2 +. + wmxm)  Rm [46], lúc này tập tham số của phƣơng pháp chính là các trọng số kết nhập. Phép kết nhập này rất đơn giản, hiệu quả và có thể ứng dụng giải quyết những bài toán đa biến đầu vào.

Sử dụng mạng nơron RBF (Radial Based Function) Trong [4], [15], các tác giả đã sử dụng mạng nơ ron RBF giải quyết bài toán suy luận trực tiếp từ mặt cong ngữ nghĩa định lƣợng xây dựng trên cơ sở bảng SAM. Các điểm trong siêu mặt thực cho bởi bảng SAM sẽ đƣợc dùng làm tập mẫu để huấn luyện mạng, khi đó mạng nơron sẽ xấp xỉ siêu mặt và nội suy đầu ra ứng với các đầu vào. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là đảm bảo không bị mất thông tin trong quá trình suy luận vì không sử dụng nội suy tuyến tính nhƣ [13], [21]. Tuy nhiên, kết quả trong [4], [15] cũng mới áp dụng đối với bài toán điều khiển có mô hình toán học đơn giản, hai đầu vào.

Đề xuất phát triển hƣớng nghiên cứu Từ việc phân tích trên, những kết quả nghiên cứu đạt đƣợc trong tiếp cận HA và cách xác định các tham số của HA bằng giải thuật di truyền đã thành công trong bài toán điều khiển có mô hình toán học đơn giản, nhiều nhất là hai đầu vào, tuy nhiên khó có thể áp dụng đƣợc với các bài toán điều khiển phức tạp. Vì vậy, đối với các bài toán điều khiển đối tƣợng phi tuyến thì việc sử dụng HA vẫn còn rất mới và mở ra nhiều khả năng nghiên cứu. Từ những nhận định trên, tác giả nhận thấy vấn đề nâng cao chất lƣợng và tối ƣu hóa quá trình thiết kế bộ điều khiển là hƣớng nghiên cứu khá triển vọng đối với việc sử dụng lý thuyết HA trong điều khiển, mở ra một hƣớng 6 thiết kế mới trong lĩnh vực điều khiển tự động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án nghiên cứu cải tiến bộ điều khiển phi tuyến sử dụng đại số gia tử" của tác giả Ngô Kiên Trung, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hữu Công và TS. Vũ Như Lân, được thực hiện tại Đại học Thái Nguyên vào năm 2014. Bài luận án này tập trung vào việc cải tiến các phương pháp điều khiển phi tuyến thông qua việc áp dụng đại số gia tử, một lĩnh vực quan trọng trong tự động hóa. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất của hệ thống điều khiển mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tự động hóa và điều khiển, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ: Tối ưu hóa điều khiển hệ thống điện phân phối với năng lượng gió và mặt trời, nơi nghiên cứu về tối ưu hóa trong điều khiển hệ thống điện, hay Luận văn thạc sĩ về tự động hóa và điều khiển robot biped phi tuyến, cung cấp cái nhìn sâu sắc về điều khiển robot trong tự động hóa. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về điều khiển robot song song hai bậc tự do trong kỹ thuật cơ điện tử, một nghiên cứu liên quan đến điều khiển robot trong lĩnh vực cơ điện tử. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng và xu hướng trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.