Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Công nghệ thông tin đóng vai trò then chốt trong việc chuyển đổi và mở rộng hoạt động bán lẻ từ các kênh truyền thống sang môi trường kỹ thuật số. Website thương mại điện tử hoạt động như một cửa hàng trực tuyến, cho phép doanh nghiệp phân phối sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng mà không bị giới hạn bởi địa điểm kinh doanh vật lý, đồng thời rút ngắn khoảng cách giao tiếp và tối ưu hóa quy trình phân phối.

Năm 2021, đại dịch COVID-19 đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam, đưa mức tăng trưởng GDP cả năm về mức 2,58% – mức thấp nhất trong vòng 30 năm. Tuy nhiên, lĩnh vực thương mại điện tử vẫn duy trì đà tăng trưởng 16%, đạt quy mô doanh thu bán lẻ 13,7 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 7% trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước (tăng 27% so với năm 2020). Tại khu vực Đông Nam Á, doanh thu thương mại điện tử xuyên biên giới tăng từ 74 tỷ USD (năm 2020) lên 120 tỷ USD (năm 2021), đạt mức tăng trưởng bình quân 37,7%/năm giai đoạn 2016–2020. Sang năm 2022, Việt Nam ghi nhận hơn 51 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến (tăng 13,5% so với năm trước), với tổng giá trị chi tiêu đạt 12,42 tỷ USD.

Xu hướng kết hợp mô hình kinh doanh trực tuyến (online) và trực tiếp (offline) trở thành chiến lược tất yếu của các doanh nghiệp bán lẻ. Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu SON W.T đã phát triển website sieuthiswot.vn nhằm khai thác lợi thế sẵn có về thương hiệu siêu thị, danh mục ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và hệ thống khách hàng. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nền tảng trực tuyến khác, doanh nghiệp đối mặt với bài toán tối ưu hóa chất lượng dịch vụ trên website — bao gồm giao diện, tốc độ xử lý, giao vận, chính sách bảo mật và dịch vụ khách hàng — nhằm gia tăng mức độ hài lòng và giữ chân người tiêu dùng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, đề xuất hệ thống hàm ý quản trị khả thi nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng khi mua sắm trên website sieuthiswot.vn của Công ty TNHH TM XNK SON W.T.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng trong môi trường mua sắm trực tuyến qua website.
    • Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng khi thực hiện giao dịch trên website sieuthiswot.vn.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các hàm ý quản trị và giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ website của Công ty TNHH TM XNK SON W.T.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang thực hiện giao dịch mua sắm trên website sieuthiswot.vn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động mua sắm trực tuyến trên website sieuthiswot.vn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu SON W.T (Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 12 tuần, từ ngày 12/09/2022 đến ngày 02/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm và mô hình lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:

  • Lý thuyết sự hài lòng: Tiếp cận theo định nghĩa của Oliver (1985), Woodruff (1997), Tse & Wilton (1998), Philip Kotler (2001), Yang & Peterson (2004), Chen & Tsai (2008). Sự hài lòng phản ánh trạng thái cảm xúc của khách hàng qua việc so sánh trải nghiệm thực tế với kỳ vọng ban đầu.
  • Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Dựa trên các nghiên cứu của Lehtinen & Lehtinen (1982), Gronroos (1984), Cronin & Taylor (1992), Parasuraman cùng cộng sự (1988, 1993), Zeithaml & Bitner (2000), khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng.
  • Mô hình tham khảo:
    • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988): 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (Phương tiện hữu hình, Mức độ tin cậy, Đảm bảo, Phản hồi, Sự cảm thông).
    • Mô hình ACSI (Fornell, 1992): Đánh giá sự hài lòng thông qua kỳ vọng, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, lòng trung thành và hành vi than phiền.
    • Mô hình AIPDB (Simeon, 1999; Huong, 2007; Yang, 2003): Khung đánh giá năng lực chiến lược website thương mại điện tử qua 5 nhân tố: Thu hút (Attracting), Thông tin (Information), Định vị (Position), Truyền tải (Delivering), Xây dựng quan hệ (Building relationship).

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

Tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng):

  • H1: Giao diện website (GD) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng (HL).
  • H2: Hiệu quả truy cập (TC) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng (HL).
  • H3: Tính thuận tiện (TT) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng (HL).
  • H4: Hiệu quả thực hiện (TH) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng (HL).
  • H5: Bảo mật (BM) có tác động cùng chiều (+) đến Sự hài lòng (HL).
Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Giao diện website (GD) GD1 Website có màu sắc đẹp mắt, hài hòa, trang nhã AIPDB (2019); Huân và cộng sự (2020)
GD2 Website có cách thức bố trí khoa học, hợp lý
GD3 Website có giao diện dễ dàng sử dụng
Hiệu quả truy cập (TC) TC1 Khách hàng dễ dàng tìm thấy mặt hàng cần mua trên website Santouridis, Trivellas & Tsimonis (2012)
TC2 Khách hàng dễ dàng di chuyển đến các link trên website
TC3 Thông tin sản phẩm trên website sắp xếp khoa học và đầy đủ
TC4 Tốc độ truy cập nhanh
Tính thuận tiện (TT) TT1 Website cho phép hoàn thành một giao dịch nhanh chóng Santouridis, Trivellas & Tsimonis (2012)
TT2 Website xác nhận đơn đặt hàng nhanh
TT3 Website sử dụng hình thức thanh toán hợp lý
TT4 Website cho phép được kiểm tra, trao đổi thông tin mua hàng
TT5 Khách hàng có thể xem đánh giá chất lượng sản phẩm trên website
Hiệu quả thực hiện (TH) TH1 Thông tin mô tả chính xác về đặc điểm và tính năng của sản phẩm Santouridis, Trivellas & Tsimonis (2012)
TH2 Cước phí giao hàng phù hợp
TH3 Giao hàng đúng thời gian
TH4 Khách hàng được giao đúng đơn đặt hàng
TH5 Thuận lợi trong đổi/trả hàng hóa
Bảo mật (BM) BM1 Chính sách bảo mật của website tốt AIPDB (2019); Huân và cộng sự (2020)
BM2 Thông tin khách hàng được bảo mật
BM3 Hàng được giao không bị tháo dỡ trước
Sự hài lòng (HL) HL1 Tôi hài lòng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ bán hàng của công ty SERVQUAL (1988); Huân và cộng sự (2020)
HL3 Tôi rất hài lòng khi sử dụng web của công ty
HL4 Tôi sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè mua sản phẩm tại trang web này

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu Giám đốc, chuyên viên kỹ thuật IT, nhân viên kinh doanh của Công ty SON W.T và phỏng vấn thử nghiệm một số khách hàng nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù website sieuthiswot.vn.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, gửi bảng hỏi điện tử trực tiếp trên website sieuthiswot.vn và qua các kênh truyền thông mạng xã hội của công ty.
    • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu đạt $N = 120$. Căn cứ theo nguyên tắc của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy mô mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$).
  • Kỹ thuật phân tích số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Excel thông qua các bước:
    1. Thống kê mô tả tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt yêu cầu.
    4. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá qua hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA).
    5. Kiểm định One-Sample T-test, Independent Samples T-test (so sánh theo giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene (so sánh theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung tổng quan các lý thuyết nền tảng về thương mại điện tử, cấu trúc kỹ thuật của website (tệp HTML/XHTML, giao thức HTTP/HTTPS, CMS, ngôn ngữ lập trình PHP, Java, JavaScript) và các tiêu chuẩn đánh giá website theo 2 nhóm:

  • Tiêu chuẩn người dùng: Chất lượng thông tin, độ sắc nét và tính trung thực của hình ảnh, bố cục điều hướng, tốc độ tải trang (chuẩn dưới 3 giây), khả năng hiển thị tương thích đa thiết bị.
  • Tiêu chuẩn quản trị: Đầy đủ công cụ quản lý, giao diện trực quan, cam kết hỗ trợ kỹ thuật, tính ổn định vận hành.

Đồng thời, chương này cung cấp bức tranh tổng quan về bối cảnh thực tiễn Internet năm 2022:

  • Thực tiễn Việt Nam: Dân số 98,56 triệu người (38,7% thành thị, 61,3% nông thôn); 72,10 triệu người dùng Internet (tỷ lệ 73,2%), thời lượng online trung bình 6 giờ 38 phút/ngày. Khảo sát VECOM 2022 cho biết 34% doanh nghiệp tự xây dựng website, 66% thuê ngoài; 73% tích hợp tương tác trực tuyến qua Zalo/Facebook; 77% quản lý phản hồi qua nhân sự trực tiếp và 44% ứng dụng chatbot.
  • Thực tiễn thế giới: Dân số 7,91 tỷ người với 4,95 tỷ người dùng Internet (chiếm 62,5% dân số toàn cầu).
Khu vực Dân số (Người) Số người sử dụng Internet (Người) Tỷ lệ thâm nhập Internet (%)
Thế giới 7.934.462.631 5.473.055.736 68,98%
Bắc Mỹ 374.226.482 349.572.583 93,41%
Châu Âu 837.472.045 750.045.495 89,56%
Châu Mỹ Latinh 664.099.841 543.396.621 81,82%
Châu Úc 43.602.955 31.191.971 71,54%
Châu Á 4.352.169.960 2.934.186.678 67,42%
Châu Phi 1.394.588.547 652.865.628 46,81%

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm trực tuyến trên website sieuthiswot.vn của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu SON W.T

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH TM XNK SON W.T (thành lập ngày 13/05/2013, MST 0312272400, trụ sở tại 392-394 Võ Văn Tần, Phường 5, Quận 3, TP.HCM; đại diện pháp luật: Lâm Thụy Đan Thanh). Doanh nghiệp sở hữu thương hiệu SWOT thuộc hệ thống Viettradimex, chuyên nhập khẩu và phân phối sỉ/lẻ ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) như váng sữa, sữa chua, bánh kẹo từ châu Âu và châu Á.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Tăng trưởng 2020/2019 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu 21.253.600.000 22.363.350.000 24.829.648.000 +5,22% +11,03%
Tổng chi phí 16.489.457.360 17.329.523.834 18.017.121.068 +5,09% +3,97%
Lợi nhuận trước thuế 4.764.142.640 5.033.826.166 6.812.526.932 +5,66% +35,33%
Cơ cấu lao động Năm 2019 (Người) Năm 2020 (Người) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%)
Tổng số lao động 30 29 30 100%
Nam 12 11 12 40%
Nữ 18 18 18 60%
Trình độ Đại học 26 26 26 86,67%
Trình độ Cao đẳng - Trung cấp 4 3 4 13,33%
  • Đánh giá thực trạng website sieuthiswot.vn: Phân tích dữ liệu vận hành kỹ thuật (tốc độ tải trang trên giao diện máy tính và di động, tình hình hoạt động giai đoạn 09/2022 – 10/2022).
  • Kết quả phân tích thống kê định lượng:
    • Mô tả mẫu ($N=120$): Phân tích cơ cấu nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp), kênh thông tin tiếp cận website, thời điểm, tần suất và thời gian lưu lại trên trang.
    • Kiểm định thang đo: Thực hiện Cronbach's Alpha và EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, khẳng định tính đơn hướng và giá trị hội tụ của mô hình.
    • Phân tích tương quan và hồi quy: Đánh giá trọng số tác động của 5 nhân tố (Giao diện, Hiệu quả truy cập, Tính thuận tiện, Hiệu quả thực hiện, Bảo mật) đến Sự hài lòng tổng thể.
    • Kiểm định khác biệt: Sử dụng Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để xác định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm nhân khẩu học.

Chương 3: Định hướng và đề xuất hàm ý quản trị nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng website sieuthiswot.vn của Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu SON W.T

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả phân tích thống kê:

  • Xác định mục tiêu và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ trực tuyến của Công ty SON W.T.
  • Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cụ thể cho 5 nhóm nhân tố:
    1. Hàm ý cho Giao diện website: Tối ưu hóa bố cục, chuẩn hóa màu sắc và chất lượng hình ảnh sản phẩm.
    2. Hàm ý cho Hiệu quả truy cập: Nâng cấp băng thông, tối ưu hóa tốc độ tải trang và công cụ tìm kiếm nội bộ.
    3. Hàm ý cho Tính thuận tiện: Đơn giản hóa quy trình đặt hàng, đa dạng hóa cổng thanh toán trực tuyến, hoàn thiện chức năng phản hồi/đánh giá sản phẩm.
    4. Hàm ý cho Hiệu quả thực hiện: Đảm bảo tính chính xác của thông tin sản phẩm, liên kết với đơn vị vận chuyển uy tín để tối ưu chi phí và thời gian giao hàng, chuẩn hóa chính sách đổi trả hàng.
    5. Hàm ý cho Bảo mật: Gia cố hệ thống bảo mật thông tin cá nhân/tài khoản khách hàng và bảo đảm tính toàn vẹn của kiện hàng trong quá trình vận chuyển.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại điện tử, chỉ số hài lòng khách hàng (ACSI, SERVQUAL, AIPDB) và xây dựng thành công thang đo 23 biến quan sát thích ứng với website bán lẻ FMCG.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và nhân sự của Công ty TNHH TM XNK SON W.T giai đoạn 2019–2021: duy trì quy mô 30 nhân sự có trình độ cao (trên 86% đại học), doanh thu tăng trưởng liên tục đạt 24,83 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 6,81 tỷ đồng vào năm 2021 bất chấp ảnh hưởng của đại dịch.
  • Đánh giá định lượng ý kiến của 120 khách hàng về 5 khía cạnh vận hành của website sieuthiswot.vn, làm rõ sự khác biệt trong đánh giá theo đặc tính nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp).

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với Công ty TNHH TM XNK SON W.T: Triển khai đồng bộ 5 nhóm hàm ý quản trị từ cải thiện giao diện, nâng cao tốc độ tải trang, đơn giản hóa quy trình thanh toán đến thắt chặt chính sách bảo mật dữ liệu người dùng và kiểm soát chuỗi giao vận.
  • Đối với Cơ quan quản lý nhà nước: Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch thương mại điện tử, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trực tuyến và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp khung đánh giá thực nghiệm hoàn chỉnh về sự hài lòng của khách hàng đối với website thương mại điện tử trong phân khúc hàng tiêu dùng ngoại nhập tại thị trường TP.HCM.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty SON W.T điều chỉnh chiến lược số hóa, cải thiện trải nghiệm người dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô $N = 120$, tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng trực tuyến chưa thực sự bao quát.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn khảo sát trong phạm vi khách hàng của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM XNK SON W.T) và một website cụ thể (sieuthiswot.vn) tại TP.HCM.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian 12 tuần (cuối năm 2022), chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ kinh doanh khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm nâng cao độ tin cậy và khả năng suy rộng của dữ liệu.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa nhiều website thương mại điện tử trong cùng ngành FMCG hoặc giữa các ngành hàng khác nhau.
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết mới như giá trị cảm nhận, rủi ro cảm nhận, hoặc lòng tin thương hiệu vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing và Hệ thống thông tin quản lý cần tài liệu tham khảo về quy trình nghiên cứu hành vi khách hàng trực tuyến.
  • Nhà nghiên cứu: Người thực hiện các đề tài liên quan đến chất lượng dịch vụ điện tử (e-service quality), sự hài lòng trực tuyến (e-satisfaction) và tối ưu hóa website thương mại điện tử.
  • Doanh nghiệp bán lẻ: Các nhà quản trị website, phòng marketing và doanh nghiệp kinh doanh hàng tiêu dùng đang vận hành hoặc chuẩn bị triển khai kênh bán lẻ trực tuyến.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Hệ thống bảng hỏi và thang đo 23 biến quan sát được tổng hợp, mã hóa chuẩn hóa từ các mô hình AIPDB, SERVQUAL và các công trình khoa học trong nước/quốc tế.
  • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng bằng SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến các kiểm định so sánh T-test và One-Way ANOVA.
  • Bộ số liệu thống kê thứ cấp chi tiết về thị trường Internet Việt Nam, thế giới năm 2022 và số liệu tài chính - nhân sự thực tế của doanh nghiệp FMCG giai đoạn 2019–2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận bao gồm những nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 20 biến quan sát tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc (Sự hài lòng) với 3 biến quan sát (tổng cộng 23 biến quan sát):

  • Giao diện website (GD): 3 biến (GD1, GD2, GD3).
  • Hiệu quả truy cập (TC): 4 biến (TC1, TC2, TC3, TC4).
  • Tính thuận tiện (TT): 5 biến (TT1, TT2, TT3, TT4, TT5).
  • Hiệu quả thực hiện (TH): 5 biến (TH1, TH2, TH3, TH4, TH5).
  • Bảo mật (BM): 3 biến (BM1, BM2, BM3).
  • Sự hài lòng của khách hàng (HL): 3 biến (HL1, HL3, HL4).

2. Quy mô mẫu khảo sát được xác định bằng phương pháp nào và đạt bao nhiêu đơn vị mẫu?

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu chính thức đạt $N = 120$ khách hàng đã và đang mua sắm trên website sieuthiswot.vn. Quy mô này đáp ứng nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$) theo khuyến nghị của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Bảng hỏi được phân phối trực tuyến trên website và các kênh truyền thông của công ty.

3. Tình hình tài chính của Công ty TNHH TM XNK SON W.T biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?

Trong giai đoạn 2019–2021, kết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục:

  • Doanh thu: Đạt 21,25 tỷ đồng (2019), tăng lên 22,36 tỷ đồng (2020, $+5,22%$) và đạt 24,83 tỷ đồng (2021, $+11,03%$).
  • Chi phí: Tăng từ 16,49 tỷ đồng (2019) lên 17,33 tỷ đồng (2020) và 18,02 tỷ đồng (2021).
  • Lợi nhuận trước thuế: Đạt 4,76 tỷ đồng (2019), tăng lên 5,03 tỷ đồng (2020, $+5,66%$) và đạt 6,81 tỷ đồng (2021, tăng trưởng vượt bậc $+35,33%$).

4. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty SON W.T có đặc điểm gì nổi bật?

Quy mô nhân sự của công ty duy trì ổn định ở mức 29–30 người trong giai đoạn 2019–2021. Về cơ cấu giới tính năm 2021, lao động nữ chiếm ưu thế với 18 người (60%), lao động nam gồm 12 người (40%). Về chất lượng đào tạo, công ty sở hữu nguồn nhân lực có trình độ cao với 26 nhân sự có trình độ đại học (chiếm 86,67%) và 4 nhân sự có trình độ cao đẳng – trung cấp (chiếm 13,33%).

5. Tác giả đã sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu nào trên phần mềm SPSS?

Nghiên cứu áp dụng quy trình phân tích thống kê định lượng gồm:

  • Thống kê mô tả tần số và tính giá trị trung bình.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha và tương quan biến - tổng.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett's Test và tiêu chuẩn Eigenvalue.
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
  • Kiểm định One-Sample T-test, Independent Samples T-test (so sánh giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA kèm kiểm định phương sai đồng nhất Levene (so sánh theo độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Phương đã giải quyết một bài toán thực tiễn quan trọng trong quản trị thương mại điện tử tại Công ty TNHH TM XNK SON W.T thông qua việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với website sieuthiswot.vn. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng trên mẫu khảo sát 120 khách hàng cùng hệ thống thang đo 23 biến quan sát, tác giả đã lượng hóa tác động của 5 nhân tố kỹ thuật - dịch vụ đến sự hài lòng của người tiêu dùng. Các hàm ý quản trị được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện trải nghiệm số và củng cố năng lực cạnh tranh trong phân khúc bán lẻ hàng tiêu dùng nhập khẩu.