MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu: .3 Thời gian nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp thu thập dữ liệu .2 Thiết kế nghiên cứu: .3 Mô hình nghiên cứu .4 Các thang đo lường biến nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:. Kết cấu của luận văn.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ POG .1 Khái niệm về POG .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến POG .1 Hành vi mua hàng (Shopper behaviour) .2 Thị phần nhà cung cấp (Market share) .3 Giá trị thương hiệu nhà cung cấp (Brand value) .4 Chiến lược của nhà bán lẻ .5 Danh mục sản phẩm (Assortment) .6 Ngày cung ứng hàng (Day of supply – DOS) .3 Ý nghĩa của POG đối với một ngành hàng .4 Tổng hợp các nghiên cứu đi trước có liên quan. PHÂN TÍCH CƠ SỞ THỰC TIỄN CẢI THIỆN POG TẠI SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM .1 Tổng quan về công ty .1 Quá trình hình thành và phát triển .2 Ngành nghề kinh doanh .3 Cơ cấu tổ chức & quản lý .2 Tổng quan ngành kinh doanh của Suntory Pepsico Việt Nam .1 Danh mục sản phẩm .2 Doanh thu và tốc độ phát triển .3 Suntory Pepsico và các đối thủ cạnh tranh .3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến POG tại SPVB .1 Hành vi mua hàng.3 Giá trị thương hiệu .4 Chiến lược của nhà bán lẻ .1 Nguyên tắc của một POG .2 Đầu tư từ nhà cung cấp .3 Lợi nhuận sản phẩm (retailer margin).5 Danh mục sản phẩm .6 Ngày cung ứng hàng (Day of supply – DOS) .7 Thực trạng POG hiện tại. CẢI THIỆN POG TẠI SUNTORY PEPSICO VIỆT NAM .1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc cải thiện POG .2 Mục tiêu trong việc cải thiện POG tại SPVB .1 Ngành nước ngọt có gas (CSD).2 Ngành nước thể thao .3 Ngành nước tăng lực .4 Ngành nước trái cây .5 Ngành trà đóng chai .6 Ngành nước suối/khoáng .3 Cải thiện POG tại SPVB .1 Giải pháp cải thiện POG mới .1 POG phân khúc nước ngọt có gas .2 POG phân khúc nước thể thao .3 POG phân khúc nước tăng lực .4 POG phân khúc ngành hàng nước trái cây .5 POG phân khúc ngành hàng nước trà đóng chai .2 Đề xuất POG cải thiện cho nhà bán lẻ .81 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM DANH SÁCH NGƢỜI THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM PHỤ LỤC 2 BẢNG CÂU HỎI DÀNH CHO CHUYÊN GIA SPVB BẢNG CÂU HỎI DÀNH CHO CHUYÊN GIA NHÀ BÁN LẺ BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT NGƢỜI MUA HÀNG PHỤ LỤC 3 DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Doanh thu và tốc độ phát triển năm 2016 và 2017 .2: Tổng hợp thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng POG .3: Khảo sát hành vi mua hàng – hướng nhìn .4: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại điểm bán.5: Cảm nhận của khách hàng về việc hết hàng trên quầy kệ .6: Mong muốn của khách hàng về danh mục sản phẩm .7: Nhận thức trưng bày của người mua hàng .8: Thị hiếu mua hàng về mặt bao bì của khách hàng .9: Mong muốn trưng bày của khách hàng tại điểm bán .10: Đo lường nhân tố thị phần từ SPVB.11: So sánh thị phần các nhãn hiệu.12: Thị phần ngành hàng nước ngọt có gas hương Cola .13: Thị phần ngành hàng nước ngọt có gas hương Lemon .14: Thị phần ngành hàng nước ngọt có gas khác (Cam, Xaxi) .15: Thị phần ngành hàng nước thể thao .16: Thị phần ngành hàng nước tăng lực .17: Thị phần ngành hàng nước trái cây .18: Thị phần ngành hàng nước trà đóng chai .19: Thị phần ngành hàng nước suối/khoáng.20: Đo lường nhân tố giá trị thương hiệu từ SPVB .21: Đo lường nhân tố giá trị thương hiệu từ nhà bán lẻ .22: Đo lường giá trị thương hiệu ngành hàng CSD .23: Đo lường giá trị thương hiệu ngành nước thể thao .24: Đo lường giá trị thương hiệu ngành nước tăng lực .25: Đo lường giá trị thương hiệu ngành nước trái cây .26: Đo lường giá trị thương hiệu ngành nước trà đóng chai .27: Đo lường giá trị thương hiệu ngành nước suối/khoáng.28: Thời gian thay đổi POG của nhà bán lẻ .29: Nguyên tắc trưng bày theo kích thước sản phẩm .30: Nguyên tắc trưng bày theo tính chất sản phẩm .31: Mục đích xây dựng POG của nhà bán lẻ .32: Mức độ quan trọng của các nhân tố xây dựng POG qua đánh giá của nhà bán lẻ .33: Cách thức xây dựng POG dựa vào các nhân tố của nhà bán lẻ .34: Đánh giá của nhà bán lẻ về nhân tố tiền đầu tư .35: Đo lường từ SPVB về nhân tố tiền đầu tư cho nhà bán lẻ .36: Đánh giá của nhà bán lẻ về nhân tố lợi nhuận sản phẩm .37: Đo lường từ SPVB về nhân tố lợi nhuận sản phẩm cho nhà bán lẻ .38: Lợi nhuận theo sku hiện tại SPVB đang áp dụng cho nhà bán lẻ .39: Thời điểm đề xuất POG của SPVB .40: Danh mục sản phẩm .41: Nguyên tắc trưng bày và loại bỏ danh mục sản phẩm từ nhà bán lẻ .42: Danh mục sản phẩm theo bao bì, kích cỡ, sản lượng, tầng giá .43: DOS các sản phẩm hương Cola .44: DOS các sản phẩm hương Lemon .45: DOS các sản phẩm hương Cam, Xaxi .46: DOS các sản phẩm ngành nước thể thao .47: DOS các sản phẩm ngành nước tăng lực .48: DOS các sản phẩm ngành nước trái cây .49: DOS các sản phẩm ngành trà đóng chai .50: DOS các sản phẩm ngành nước suối/khoáng .1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng POG .2: Tóm tắt số liệu POG hiện tại nước ngọt hương Cola .3: Tóm tắt số liệu POG đề xuất nước ngọt hương Cola .4: Tóm tắt số liệu POG hiện tại nước ngọt hương Lemon .5: Tóm tắt số liệu POG đề xuất nước ngọt hương Lemon .6: Tóm tắt số liệu POG hiện tại nước ngọt hương Cam, Xaxi .7: Tóm tắt số liệu POG đề xuất nước ngọt hương Cam, Xaxi .8: Tóm tắt số liệu POG hiện tại nước thể thao .9: Tóm tắt số liệu POG đề xuất nước thể thao .10: Tóm tắt các số liệu POG hiện tại nước tăng lực .11: Tóm tắt các số liệu POG đề xuất nước tăng lực .12: Tóm tắt số liệu POG hiện tại nước trái cây .13: Tóm tắt số liệu POG đề xuất nước trái cây .14: Tóm tắt số liệu POG hiện tại nước trà đóng chai .15: Tóm tắt số liệu POG đề xuất nước trà đóng chai .16: Tóm tắt số liệu POG hiện tại nước suối/khoáng .17: Tóm tắt số liệu POG đề xuất nước suối/khoáng.80 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty SPVB .2: Danh mục sản phẩm SPVB .3: Khảo sát hành vi mua hàng – tỉ lệ chuyển đổi mua hàng .4: Phân chia thị phần theo nhãn hiệu .5: Mức độ yêu thích các sản phẩm ngành nước ngọt có gas.6: Mức độ yêu thích các sản phẩm ngành nước thể thao .7: Mức độ yêu thích các sản phẩm ngành nước tăng lực .8: Mức độ yêu thích các sản phẩm ngành nước trái cây .9: Mức độ yêu thích các sản phẩm ngành trà đóng chai .10: Mức độ yêu thích các sản phẩm ngành nước suối/khoáng. Lý do chọn đề tài Ngày nay, ngành hàng nước giải khát ngày càng phát triển trong kênh hiện đại, với sự gia tăng số lượng nhà sản xuất cũng như danh mục sản phẩm nước giải khát ngày càng tăng đã khiến cho mô hình phân bổ không gian quầy kệ trưng bày ngày càng nhỏ lại (trong khi tổng kích thước kệ trưng bày không đổi), dẫn đến cuộc chiến cạnh tranh để có được vị trí trưng bày tốt nhất giữa các nhãn hiệu trong cùng một ngành hàng nước trở nên quyết liệt hơn bao giờ hết.
Danh mục sản phẩm trong Danh mục sản phẩm trong Nhà cung cấp % Tăng giai đoạn 2000 - 2010 giai đoạn 2011 - 2017 URC 2 6 200% Tân Hiệp Phát 3 11 267% SPVB 23 35 52% Cocacola 15 23 53% Nguồn: AC Nielsen 2017 Số Diện tích Diện tích Số lượng trưng bày trưng bày Kích Diện lượng Diện skus trước đây hiện tại thước kệ tích/sku skus tích/sku trước (cm/danh (cm/danh trưng bày hiện tại đây mục) mục) 2 5cm 10 6 5cm 30 1.6m x 2m Nguồn: AC Nielsen 2017 Hiện tại, các nhà bán lẻ đang quản lý mô hình trưng bày theo hướng tiếp cận cũ là hầu hết vẫn dựa vào cảm tính và không có sự đồng nhất giữa các cửa hàng của cùng một nhà bán lẻ & giữa những nhà bán lẻ khác nhau, chưa tuân theo một nguyên tắc chung và chưa có sự kết hợp tất cả các yếu tố để đánh giá đúng một sản phẩm, một ngành hàng để có thể đưa ra một sơ đồ trưng bày thuyết phục nhất. Quản lý sơ đồ trưng bày một cách đúng đắn có thể mang tới sự cải thiện rõ rệt về thương hiệu cũng như doanh thu không chỉ của nhà cung cấp mà còn của nhà bán lẻ, tuy nhiên hiện tại thì đại đa số các nhà cung cấp chỉ tuân theo sơ đồ trưng 2 bày mà nhà bán lẻ đặt ra một cách rất thụ động, rất ít những nhà cung cấp có thể dựa vào việc kết hợp các yếu tố từ chiến lược của nhà bán lẻ, dữ liệu thị phần, danh mục sản phẩm, và hành vi người tiêu dùng để có thể cho ra một sơ đồ trưng bày hiệu quả nhất.